Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống giáo dục tiểu học Việt Nam, công tác kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh đã trải qua nhiều giai đoạn đổi mới mang tính bước ngoặt, từ Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT, Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT cho đến Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT (ban hành ngày 22/08/2016, sửa đổi và bổ sung một số điều của Thông tư 30). Mục tiêu của chuỗi cải cách này nhằm chuyển dịch từ hình thức đánh giá nặng về điểm số, ghi nhớ máy móc sang đánh giá vì sự tiến bộ của người học, hỗ trợ giáo viên điều chỉnh phương pháp dạy học và thúc đẩy học sinh phát triển năng lực, phẩm chất.
Tại thành phố Đà Nẵng, việc quán triệt Thông tư 22 đã được triển khai thông qua các đợt tập huấn chuyên môn, tiêu biểu như đợt tập huấn ngày 23/02/2017 do Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức cho cán bộ quản lý và giáo viên, cùng buổi tập huấn nâng cao năng lực ra đề kiểm tra định kì ngày 22/04/2017 tại trường Tiểu học Hòa Phú. Mặc dù công tác ra đề kiểm tra ở các môn Toán và Tiếng Việt đã được giáo viên thực hiện tương đối thuần thục, nhưng ở các môn có thời lượng ít tiết như Lịch sử và Địa lí hay Khoa học, giáo viên vẫn gặp nhiều lúng túng. Những hạn chế phổ biến gồm: chưa nắm vững kỹ thuật thiết lập ma trận đề trước khi biên soạn, phân bổ câu hỏi chưa đúng 4 mức độ nhận thức theo quy định, tỉ lệ giữa các mức chưa hợp lý, hình thức câu hỏi trắc nghiệm khách quan còn nghèo nàn và thiếu tính phân hóa.
Từ thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp "Xây dựng đề kiểm tra môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 sử dụng trong kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh" do sinh viên Bùi Thị Hồng Thoa thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Phan Lâm Quyên (Khoa Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, tháng 5/2018) được triển khai nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể:
- Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận về kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và các quy định của Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT.
- Điều tra, khảo sát thực trạng kiểm tra, đánh giá và thực trạng dạy học môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 tại các trường tiểu học trên địa bàn nghiên cứu.
- Thiết kế quy trình, xây dựng ma trận và biên soạn một số bộ đề kiểm tra định kì môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 chuẩn hóa theo 4 mức độ nhận thức.
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và hệ thống đề kiểm tra, đánh giá môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 theo định hướng phát triển năng lực.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Lịch sử và Địa lí lớp 4.
- Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát giáo viên và học sinh khối lớp 4 tại hai trường tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng là Trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ và Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi trong năm học 2017–2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận và văn bản quy phạm
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản pháp lý và lý thuyết giáo dục hiện hành:
- Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định đánh giá học sinh tiểu học, đặc biệt là Điều 10 về đánh giá định kì và phân tầng 4 mức độ nhận thức của câu hỏi.
- Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông cấp Tiểu học, quy định chuẩn kiến thức và kỹ năng tối thiểu cần đạt của môn Lịch sử và Địa lí lớp 4.
- Nghị quyết 88/2014/QH13 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, định hướng giáo dục 8 phẩm chất chủ yếu (Nhân ái – Khoan dung, Chuyên cần – Tiết kiệm, Trách nhiệm – Kỷ luật, Trung thực – Dũng cảm) cùng hệ thống năng lực cốt lõi (tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ, tính toán, thẩm mĩ, công nghệ thông tin, hợp tác).
- Lý thuyết tâm lý học lứa tuổi học sinh lớp 4: Phân tích đặc điểm tri giác mang tính đại thể và xúc cảm; tư duy chuyển dần sang khái quát hóa nhưng phân tích - tổng hợp còn sơ đẳng; trí nhớ trực quan hình tượng phát triển mạnh, bước đầu tăng cường trí nhớ từ ngữ - logic; ngôn ngữ viết đã thành thạo.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài kết hợp nhóm phương pháp lý thuyết và nhóm phương pháp thực tiễn:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa tài liệu sư phạm, chương trình môn học và các văn bản chỉ đạo chuyên môn.
- Phương pháp điều tra bằng anket: Sử dụng phiếu hỏi khảo sát 30 giáo viên đang trực tiếp giảng dạy khối lớp 4 tại Trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ và Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi nhằm đánh giá nhận thức, thói quen và khó khăn khi ra đề kiểm tra.
- Phương pháp quan sát và đàm thoại: Dự giờ, trao đổi trực tiếp với giáo viên, học sinh và nghiên cứu các bộ đề kiểm tra định kì đang lưu hành tại cơ sở.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các bộ đề kiểm tra được xây dựng.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý, tính toán tỷ lệ phần trăm số liệu định lượng thu được từ phiếu khảo sát.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận của đề tài
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và đánh giá năng lực học sinh tiểu học. Tác giả chỉ rõ các công cụ kiểm tra đánh giá phổ biến trong môn Lịch sử và Địa lí gồm: sổ ghi chép theo dõi hành vi, bài kiểm tra nói (vấn đáp, trò chơi), bài kiểm tra viết (tự luận và trắc nghiệm khách quan), bài tập thực hành (sử dụng bản đồ, lược đồ), bài báo cáo thu hoạch và hoạt động tự đánh giá của học sinh.
Nội dung trọng tâm của chương là việc làm rõ sự chuyển biến giữa Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT và Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT trong công tác đánh giá định kì:
| Tiêu chí so sánh | Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT | Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT |
|---|---|---|
| Mức đánh giá định kì môn học | 2 mức: Hoàn thành, Chưa hoàn thành | 3 mức: Hoàn thành tốt, Hoàn thành, Chưa hoàn thành |
| Thời điểm làm bài kiểm tra định kì | Cuối học kì I và cuối năm học | Cuối học kì I và cuối năm học (bổ sung giữa kì I và giữa kì II cho Toán, Tiếng Việt lớp 4, 5) |
| Phân cấp mức độ câu hỏi đề kiểm tra | 3 mức độ: - Mức 1: Nhận biết - Mức 2: Hiểu và vận dụng đơn giản - Mức 3: Vận dụng cao |
4 mức độ: - Mức 1: Nhận biết, nhắc lại kiến thức/kỹ năng - Mức 2: Hiểu, diễn đạt/giải thích theo ý hiểu - Mức 3: Biết vận dụng vào tình huống quen thuộc - Mức 4: Vận dụng giải quyết vấn đề mới, sáng tạo |
Tác giả nhấn mạnh 4 yêu cầu khi biên soạn câu hỏi kiểm tra theo định hướng năng lực: mục đích rõ ràng, bám sát chuẩn kiến thức - kỹ năng, phù hợp với trình độ nhận thức học sinh tiểu học (tránh câu hỏi đánh đố gây mất phương hướng), và có tác dụng kích thích tư duy độc lập, sáng tạo.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài
Chương 2 phân tích cấu trúc chương trình, chuẩn kiến thức kỹ năng môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 và tổng hợp kết quả điều tra thực trạng tại 2 trường tiểu học.
1. Khung nội dung chuẩn môn học lớp 4:
- Phần Lịch sử: Bao quát dòng thời gian từ Buổi đầu dựng nước và giữ nước (Văn Lang, Âu Lạc - 700 TCN đến 179 TCN), hơn 1000 năm Bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập (Hai Bà Trưng, Ngô Quyền), Buổi đầu độc lập (Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn), Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Trịnh - Nguyễn phân tranh, thời Tây Sơn đến Buổi đầu thời Nguyễn (1802 - 1858) và Lịch sử địa phương.
- Phần Địa lí: Cung cấp kiến thức về bản đồ; đặc điểm tự nhiên, dân cư, sản xuất ở miền núi và trung du (Hoàng Liên Sơn, Trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên); miền đồng bằng (Bắc Bộ, Nam Bộ, Duyên hải miền Trung); vùng biển, đảo, quần đảo và các thành phố lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt).
2. Kết quả khảo sát thực trạng từ 30 giáo viên tiểu học:
Bảng 1: Nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của kiểm tra, đánh giá theo Thông tư 22 (Bảng 2.1)
| Mức độ nhận thức | Số lượng (n=30) | Tỉ lệ (%) |
|---|---|---|
| Rất quan trọng | 20 | 66,67 |
| Quan trọng | 10 | 33,33 |
| Bình thường / Không quan trọng | 0 | 0,00 |
Bảng 2: Tiêu chí giáo viên căn cứ để xác định tỉ lệ trắc nghiệm và tự luận (Bảng 2.2)
| Tiêu chí lựa chọn | Số lượng (n=30) | Tỉ lệ (%) |
|---|---|---|
| Riêng lẻ theo thời gian / mục tiêu / năng lực HS | 0 | 0,00 |
| Căn cứ cả 3 yếu tố: thời gian, mục tiêu bài kiểm tra và năng lực học sinh | 30 | 100,00 |
Bảng 3: Hình thức kiểm tra giáo viên sử dụng phổ biến (Bảng 2.3)
| Hình thức kiểm tra | Số lượng (n=30) | Tỉ lệ (%) |
|---|---|---|
| Tự luận | 2 | 6,67 |
| Trắc nghiệm | 4 | 13,33 |
| Kết hợp Tự luận và Trắc nghiệm | 24 | 80,00 |
Bảng 4: Mức độ nhận thức được giáo viên áp dụng khi ra đề (Bảng 2.4)
| Các mức độ nhận thức trong đề | Số lượng (n=30) | Tỉ lệ (%) |
|---|---|---|
| Mức 1 + Mức 2 (Nhận biết + Thông hiểu) | 6 | 20,00 |
| Mức 1 + Mức 2 + Mức 3 (Nhận biết + Thông hiểu + Vận dụng) | 20 | 66,67 |
| Mức 1 + Mức 2 + Mức 3 + Mức 4 (Đầy đủ 4 mức) | 4 | 13,33 |
Bảng 5: Nhận định của giáo viên về mục đích kiểm tra, đánh giá (Bảng 2.5)
| Mục đích kiểm tra, đánh giá | Đồng ý (n) | Tỉ lệ (%) | Không đồng ý (n) | Tỉ lệ (%) |
|---|---|---|---|---|
| Xem xét hiệu quả cải tiến phương pháp giảng dạy | 30 | 100,00 | 0 | 0,00 |
| Rút kinh nghiệm để định hướng hoạt động dạy học | 30 | 100,00 | 0 | 0,00 |
| Nắm cụ thể, chính xác năng lực học sinh | 28 | 93,33 | 2 | 6,67 |
| Định hướng, điều chỉnh hoạt động học tập của học sinh | 28 | 93,33 | 2 | 6,67 |
| Phát hiện biểu hiện giảm sút của học sinh | 26 | 86,67 | 4 | 13,33 |
| Làm sáng tỏ mức độ đạt mục tiêu giáo dục | 20 | 66,67 | 10 | 33,33 |
| Rèn luyện kỹ năng tái hiện kiến thức | 16 | 53,33 | 14 | 46,67 |
Chương 2 chỉ rõ thực trạng dạy học: ở phân môn Lịch sử, giáo viên còn dạy học thuyết trình, đọc chép, dẫn đến tình trạng học sinh học vẹt, nhầm lẫn sự kiện và "mù mờ lịch sử"; ở phân môn Địa lí, tình trạng "dạy chay" thiếu bản đồ, lược đồ và ít tổ chức trò chơi vẫn phổ biến, khiến học sinh chưa hình thành kỹ năng địa lý cơ bản.
Chương 3: Xây dựng một số đề kiểm tra, đánh giá môn Lịch sử và Địa lý lớp 4 theo thông tư 22
Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát, tác giả xây dựng quy trình thiết kế đề kiểm tra định kì chuẩn hóa gồm:
- Kỹ thuật thiết lập ma trận đề: Phân định rõ mạch nội dung kiến thức, phân bố thời lượng làm bài, xác định tỷ lệ điểm số giữa phần trắc nghiệm khách quan (chiếm ưu thế về độ bao phủ, 1-2 phút/câu) và tự luận (đánh giá năng lực diễn đạt, vận dụng sâu), cân đối tỷ lệ giữa 4 mức độ nhận thức.
- Biên soạn câu hỏi theo 4 mức độ: Cung cấp các ví dụ minh họa câu hỏi trắc nghiệm và tự luận cho từng mức độ cụ thể của phân môn Lịch sử và Địa lí.
- Xây dựng ngân hàng đề kiểm tra định kì mẫu: Thiết kế hoàn chỉnh khung ma trận và 4 đề kiểm tra tiêu biểu gồm:
- Kiểm tra cuối Học kì I: Ma trận và Đề số 1; Ma trận và Đề số 2.
- Kiểm tra cuối Học kì II: Ma trận và Đề số 1; Ma trận và Đề số 2.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng và định tính
- Phản ánh chính xác bức tranh thực trạng: 100% giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của việc kết hợp đa tiêu chí khi ra đề, 80% giáo viên lựa chọn hình thức kết hợp trắc nghiệm và tự luận.
- Phát hiện lỗ hổng lớn trong thực hành: Chỉ có 13,33% giáo viên xây dựng đề kiểm tra bao quát đủ 4 mức độ theo Thông tư 22; phần lớn (66,67%) chỉ dừng lại ở mức 3 và có đến 20% chỉ kiểm tra ở mức 1 và 2.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Cung cấp quy trình và khung ma trận chi tiết giúp giáo viên tiểu học tháo gỡ khó khăn trong khâu thiết kế đề kiểm tra môn Lịch sử và Địa lí.
- Xây dựng 4 bộ đề kiểm tra định kì cuối học kì I và cuối học kì II kèm ma trận đặc tả rõ ràng, đáp ứng chuẩn kiến thức, kỹ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh lớp 4.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi điều tra thực trạng và thử nghiệm giới hạn ở 30 giáo viên tại 2 trường tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ và Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi); đối tượng nghiên cứu chỉ tập trung vào môn Lịch sử và Địa lí lớp 4.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình thiết kế đề kiểm tra phát triển năng lực cho khối lớp 5 và các môn học tích hợp khác ở bậc tiểu học; mở rộng địa bàn khảo sát, thực nghiệm ở nhiều vùng miền khác nhau để hoàn thiện ngân hàng đề kiểm tra chuẩn hóa.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:
- Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu sư phạm, kỹ thuật biên soạn câu hỏi trắc nghiệm - tự luận và cách lập ma trận đề thi.
- Giáo viên tiểu học và cán bộ quản lý chuyên môn: Nguồn tham khảo trực tiếp về cấu trúc đề kiểm tra định kì 4 mức độ theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT cho môn Lịch sử và Địa lí lớp 4.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng đối chiếu Thông tư 30 và Thông tư 22 (Chương 1), bảng số liệu điều tra thực trạng giáo viên (Chương 2) và hệ thống khung ma trận kèm 4 bộ đề kiểm tra học kì hoàn chỉnh (Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Sự khác biệt cốt lõi về phân chia mức độ đề kiểm tra giữa Thông tư 22/2016 và Thông tư 30/2014 là gì?
Thông tư 30/2014 quy định đề kiểm tra gồm 3 mức độ (Nhận biết; Hiểu và vận dụng đơn giản; Vận dụng cao). Thông tư 22/2016 đã phân tách và cụ thể hóa thành 4 mức độ nhận thức rõ ràng: Mức 1 (Nhận biết, nhắc lại), Mức 2 (Hiểu, diễn đạt theo ý hiểu cá nhân), Mức 3 (Vận dụng vào tình huống quen thuộc tương tự) và Mức 4 (Vận dụng giải quyết vấn đề mới hoặc phản hồi linh hoạt trong thực tiễn).
2. Số liệu khảo sát thực tế về việc sử dụng các mức độ câu hỏi của giáo viên cho thấy điều gì?
Khảo sát 30 giáo viên tại Đà Nẵng cho thấy có tới 66,67% giáo viên chỉ ra đề ở 3 mức độ (Nhận biết + Thông hiểu + Vận dụng), 20% chỉ dùng 2 mức (Nhận biết + Thông hiểu), và chỉ có 13,33% giáo viên áp dụng đầy đủ cả 4 mức độ nhận thức theo đúng tinh thần Thông tư 22.
3. Tỷ lệ kết hợp giữa hình thức trắc nghiệm và tự luận được giáo viên sử dụng như thế nào?
Theo khảo sát ở Bảng 2.3, có 80% giáo viên lựa chọn kết hợp cả hai hình thức trắc nghiệm khách quan và tự luận trong đề kiểm tra, 13,33% chỉ sử dụng trắc nghiệm và 6,67% chỉ sử dụng hình thức tự luận.
4. Chương trình Lịch sử lớp 4 bao gồm những mạch nội dung lịch sử lớn nào?
Nội dung Lịch sử lớp 4 trải dài từ: Buổi đầu dựng nước và giữ nước (Văn Lang, Âu Lạc); Hơn 1000 năm đấu tranh giành độc lập; Buổi đầu độc lập (Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn); Nước Đại Việt thời Lý; Nước Đại Việt thời Trần; Nước Đại Việt thời Hậu Lê; Thời Trịnh - Nguyễn phân tranh; Thời Tây Sơn; Buổi đầu thời Nguyễn (đến năm 1858) và Lịch sử địa phương.
5. Giáo viên gặp phải những khó khăn chính nào khi ra đề kiểm tra theo định hướng năng lực?
Khó khăn lớn nhất là giáo viên mất nhiều thời gian soạn thảo câu hỏi tình huống phù hợp với năng lực nhận thức đa dạng của học sinh, thói quen làm bài theo khuôn mẫu của học sinh tiểu học, và việc học sinh ít có điều kiện trực tiếp xử lý các tình huống thực tiễn đời sống.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Hồng Thoa đã giải quyết thấu đáo vấn đề đổi mới kiểm tra, đánh giá môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT. Thông qua việc khảo sát 30 giáo viên tại 2 trường tiểu học ở Đà Nẵng, đề tài đã phản ánh chân thực những khoảng trống trong việc áp dụng câu hỏi mức độ 4 và tình trạng dạy học thụ động. Khóa luận cung cấp giải pháp thực hành giá trị với quy trình thiết lập ma trận khoa học và 4 bộ đề kiểm tra định kì chuẩn hóa, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Lịch sử và Địa lí ở bậc tiểu học.