Luận văn Thạc sĩ Đào Thị Hồng: Xây dựng & Tổ chức Dạy học Chủ đề Tích hợp KHTN THCS

Luận văn thạc sĩ về xây dựng, tổ chức dạy học các chủ đề tích hợp kiến thức khoa học tự nhiên tại trường trung học cơ sở, nâng cao hiệu quả giáo dục.

Chuyên ngành

Lý luận và Phương pháp Dạy học môn Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục

2016

174
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP KIẾN THỨC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1. Tình hình nghiên cứu dạy học tích hợp

1.2. Dạy học tích hợp ở một số nước trên thế giới

1.3. Dạy học tích hợp ở Việt Nam

1.4. Một số vấn đề lí luận về tích hợp và dạy học tích hợp

1.5. Khái niệm tích hợp

1.6. Dạy học tích hợp

1.7. Các mức độ tích hợp trong dạy học tích hợp

1.8. Khái niệm năng lực

1.9. Khái niệm về năng lực

1.10. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh

1.11. Mối quan hệ giữa dạy học theo chủ đề tích hợp với việc hình thành và phát triển năng lực của học sinh

1.12. Quan điểm đổi mới giáo dục theo hướng hình thành và phát triển năng lực của học sinh

1.13. Thực trạng việc xây dựng và tổ chức dạy học các chủ đề tích hợp kiến thức khoa học tự nhiên ở trường trung học cơ sở hiện nay

1.14. Đối trượng điều tra thực trạng

1.15. Phương pháp điều tra thực trạng

1.16. Kết quả điều tra thực trạng

1.17. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP KIẾN THỨC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

2.1. Đặc điểm, nội dung chương trình các môn KHTN cấp THCS

2.2. Đặc điểm, nội dung chương trình môn Vật lí

2.3. Đặc điểm, nội dung chương trình môn Hóa học

2.4. Đặc điểm, nội dung chương trình môn Sinh học

2.5. Xác định năng lực hình thành cho học sinh THCS thông qua dạy học các chủ đề tích hợp các môn KHTN

2.6. Các năng lực chung

2.7. Các năng lực chuyên biệt

2.8. Những căn cứ để lựa chọn chủ đề tích hợp

2.9. Quy trình xây dựng và tổ chức dạy học chủ đề tích hợp về khoa học tự nhiên

2.10. Nguyên tắc xây dựng quy trình

2.11. Quy trình xây dựng chủ đề tích hợp

2.12. Phương pháp và phương tiện dạy học tích hợp

2.13. Phương pháp dạy học

2.14. Một số kĩ thuật dạy học

2.15. Phương tiện dạy học

2.16. Kiểm tra, đánh giá năng lực của học sinh thông qua dạy học các chủ đề tích hợp

2.17. Nội dung một số chủ đề tích hợp

2.18. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Đối tượng thực nghiệm

3.3. Nội dung thực nghiệm

3.4. Tiến trình thực nghiệm sư phạm

3.5. Phương pháp thực nghiệm

3.6. Tổ chức thực nghiệm

3.7. Kết quả thực nghiệm

3.8. Kết quả về mặt chất lượng lĩnh hội tri thức

3.9. Đánh giá về mặt tâm lý sư phạm đối với học sinh

3.10. Kết quả về đánh giá năng lực

3.11. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Cách mạng giáo dục Xây dựng Chủ đề Dạy học Tích hợp KHTN THCS

Xu hướng đổi mới giáo dục hiện nay trên thế giới và tại Việt Nam là chuyển đổi từ phương pháp truyền thụ kiến thức sang việc phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Trong bối cảnh đó, việc xây dựng Chủ đề Dạy học Tích hợp KHTN THCS trở thành một giải pháp chiến lược, đáp ứng yêu cầu của Chương trình GDPT 2018 KHTN THCS. Sự bùng nổ thông tin và tính liên ngành của tri thức đòi hỏi học sinh (HS) khả năng thu thập, chọn lọc, xử lý thông tin đa lĩnh vực và vận dụng vào thực tiễn. Dạy học tích hợp không chỉ giảm tải chương trình, mà còn tạo điều kiện cho HS chủ động tiếp cận, tích hợp kiến thức KHTN từ nhiều môn học như Sinh học, Vật lý, Hóa học vào giải quyết các vấn đề phức tạp trong cuộc sống. Phương pháp này khuyến khích tư duy biện chứng, khả năng thông hiểu và ứng dụng kiến thức một cách linh hoạt, sâu sắc và bền vững hơn. Mục tiêu của giáo dục tích hợp liên môn là đào tạo con người có tri thức mới, năng động và sáng tạo. Đặc biệt, Dạy học theo chủ đề KHTN giúp HS phát triển các năng lực cần thiết để giải quyết các tình huống thực tiễn một cách sáng tạo và hiệu quả [Luận văn ThS. Đào Thị Hồng, 2016]. Điều này đặt ra yêu cầu cao hơn về việc thiết kế chủ đề tích hợp KHTN THCS sao cho phù hợp, hấp dẫn và thực sự mang lại giá trị cho người học.

1.1. Khái niệm và Tầm quan trọng của Dạy học Tích hợp KHTN

Theo các chuyên gia, tích hợp không đơn thuần là phép cộng các thành phần mà là sự hợp nhất có hệ thống các kiến thức, khái niệm từ nhiều môn học, dựa trên mối liên hệ lý luận và thực tiễn để tạo thành một nội dung thống nhất [Dương Tiến Sỹ; Nguyễn Phúc Chỉnh, dẫn theo Đào Thị Hồng, 2016]. Trong Dạy học Tích hợp KHTN THCS, điều này có nghĩa là liên kết kiến thức Sinh học, Vật lý, Hóa học thành một thể thống nhất. Mục tiêu kép của Dạy học Tích hợp là vừa đạt được mục tiêu bài học thông thường, vừa đạt mục tiêu tích hợp liên môn. Từ đó, giáo dục tích hợp liên môn giúp HS có cái nhìn tổng thể, hệ thống về thế giới tự nhiên, khắc phục sự rời rạc, cô lập của từng môn học riêng lẻ. Đây là chìa khóa để định hướng phát triển năng lực học sinh, chuẩn bị cho các em khả năng thích ứng với những đòi hỏi của xã hội hiện đại.

1.2. Mối liên hệ giữa Dạy học Tích hợp và Phát triển Năng lực Học sinh

Dạy học theo chủ đề tích hợp được xem là phương pháp hiệu quả để hình thành và phát triển năng lực học sinh [Đinh Quang Báo, dẫn theo Đào Thị Hồng, 2016]. Thông qua việc huy động kiến thức, kỹ năng từ nhiều lĩnh vực để giải quyết các nhiệm vụ học tập, HS không chỉ lĩnh hội tri thức mới mà còn phát triển các năng lực cốt lõi. Trong các chủ đề dạy học tích hợp KHTN THCS, HS được rèn luyện khả năng giải quyết vấn đề, tư duy phê phán, sáng tạo, làm việc nhóm và giao tiếp. Các năng lực chung như tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, và tính toán đều được phát triển sâu rộng. Đặc biệt, các năng lực chuyên biệt như khả năng nghiên cứu khoa học và thực hiện thí nghiệm trong phòng thí nghiệm cũng được chú trọng, giúp HS vận dụng tích hợp kiến thức KHTN vào thực tiễn một cách chủ động và có trách nhiệm.

II. Thách thức lớn khi Thiết kế Chủ đề Tích hợp KHTN THCS hiện nay

Việc xây dựng Chủ đề Dạy học Tích hợp KHTN THCS đang đối mặt với nhiều thách thức lớn từ cả phía giáo viên (GV) và học sinh (HS). Mặc dù giáo dục tích hợp liên môn là xu hướng tất yếu, nhưng thực trạng triển khai còn nhiều hạn chế. Một khảo sát tại một số trường THCS ở Bắc Ninh cho thấy, phần lớn GV được đào tạo theo chương trình đơn môn, thiếu kiến thức nền tảng về lý luận và phương pháp Dạy học Tích hợp. Điều này dẫn đến việc GV tự mày mò, hiểu chưa đúng, chưa đủ về mục đích, ý nghĩa và cách thức tổ chức. Thói quen giảng dạy đơn môn khiến sự trao đổi chuyên môn giữa các GV liên quan còn hạn chế, gây khó khăn trong việc thống nhất nội dung, phương pháp và thời gian cho các chủ đề dạy học tích hợp KHTN THCS. Bên cạnh đó, việc cập nhật kiến thức mới và biên soạn chủ đề KHTN phù hợp với Chương trình GDPT 2018 KHTN THCS cũng là một trở ngại lớn [Đào Thị Hồng, 2016]. Thiết kế chủ đề tích hợp KHTN THCS đòi hỏi sự linh hoạt, sáng tạo và khả năng kết nối kiến thức liên môn một cách chặt chẽ, không gượng ép. Đối với HS, môi trường học tập thụ động và xu hướng học lệch theo định hướng 'ứng thí' vẫn còn phổ biến. Điều này làm giảm sự hứng thú và chủ động của các em trong các hoạt động học tập theo chủ đề tích hợp, đặc biệt khi cần vận dụng liên môn KHTN để giải quyết vấn đề thực tiễn. Thách thức này đòi hỏi những giải pháp đồng bộ và quyết liệt để nâng cao chất lượng Dạy học theo chủ đề KHTN tại trường THCS.

2.1. Hạn chế về Năng lực của Giáo viên trong Dạy học Tích hợp KHTN

Thực trạng cho thấy, đa số GV tại các trường THCS chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về lý luận và phương pháp Dạy học Tích hợp. Các chương trình đào tạo sư phạm truyền thống chủ yếu tập trung vào một môn học cụ thể, khiến GV gặp khó khăn khi phải phát triển chủ đề liên môn THCS. Một tỷ lệ lớn GV cảm thấy rất khó trong việc thiết kế chủ đề tích hợp KHTN THCS, với 61% GV được khảo sát chia sẻ cảm nhận này [Bảng 1.1, Đào Thị Hồng, 2016]. Sự thiếu hụt về năng lực này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo án dạy học tích hợp KHTN, dẫn đến việc khai thác bài dạy thiếu tính hệ thống, sâu sắc. Việc sáng tạo chủ đề dạy học không hiệu quả có thể làm giảm hứng thú của HS và không đạt được mục tiêu định hướng phát triển năng lực học sinh theo yêu cầu mới.

2.2. Tâm lý học thụ động và Thiếu động lực của Học sinh THCS

Tâm lý học thụ động vẫn còn là rào cản lớn đối với hiệu quả của Dạy học Tích hợp KHTN THCS. Kết quả khảo sát HS cho thấy, 75% các em 'không bao giờ' hoặc 'có rất ít' khi tham gia học tập với các chủ đề tích hợp, và chỉ 26% có thái độ 'hăng say, tích cực' khi học các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học [Bảng 1.2, Đào Thị Hồng, 2016]. Điều này phản ánh sự thiếu chủ động trong việc tìm hiểu, chuẩn bị kiến thức liên môn, cũng như xu hướng học lệch theo các môn được đánh giá là 'quan trọng'. Khi GV xây dựng các chủ đề dạy học tích hợp nhằm phát triển năng lực học sinh, số lượng HS tích cực hợp tác còn thấp. Việc này cản trở quá trình tích hợp kiến thức KHTNhình thành năng lực cần thiết cho HS.

III. Hướng dẫn Quy trình Xây dựng Chủ đề Dạy học Tích hợp KHTN THCS

Để vượt qua các thách thức và tối ưu hóa hiệu quả Dạy học Tích hợp KHTN THCS, việc áp dụng một quy trình khoa học, bài bản là điều thiết yếu. Quy trình xây dựng và tổ chức dạy học chủ đề tích hợp về khoa học tự nhiên cần đảm bảo tính hệ thống, chọn lọc, thống nhất giữa các môn liên quan, đồng thời có tính khả thi cao, phù hợp với năng lực GV và điều kiện cơ sở vật chất [Luận văn ThS. Đào Thị Hồng, 2016]. Quy trình này phải hướng tới mục tiêu giáo dục phổ thông và mục tiêu môn học, tạo điều kiện cho HS gắn kiến thức với thực tiễn, rèn luyện và phát triển các năng lực chung và riêng. Trong đó, việc thiết kế chủ đề tích hợp KHTN THCS cần tuân thủ các nguyên tắc nhất định: lựa chọn phương pháp dạy học tích cực, khai thác và vận dụng kiến thức một cách chủ động, sáng tạo; tăng cường sự hợp tác giữa các GV liên môn để đảm bảo kiến thức đủ sâu, tránh trùng lặp và quá tải cho HS. Quy trình 7 bước đã được đề xuất trong luận văn này là một khung sườn hữu ích để biên soạn chủ đề KHTN một cách hiệu quả, từ việc xác định chủ đề đến kiểm tra, đánh giá, góp phần quan trọng vào sự thành công của giáo dục tích hợp liên môn.

3.1. Các bước cốt lõi để Xây dựng Chủ đề Tích hợp Hiệu quả

Quy trình xây dựng chủ đề tích hợp về Khoa học tự nhiên THCS bao gồm 7 bước: (1) Lựa chọn chủ đề, (2) Xác định nội dung chủ đề, (3) Xác định kiến thức các môn học trong chủ đề, (4) Xác định mục tiêu dạy học, (5) Thông tin trợ giúp giáo viên, (6) Tổ chức dạy học, và (7) Kiểm tra và đánh giá [Luận văn ThS. Đào Thị Hồng, 2016]. Bước lựa chọn chủ đề đòi hỏi rà soát khung chương trình, tìm các nội dung liên quan chặt chẽ giữa Sinh học, Vật lý, Hóa học, hoặc các vấn đề thời sự gắn với thực tiễn. Tên chủ đề phải phản ánh được nội dung và hấp dẫn HS. Việc xác định nội dung chủ đề phải định hướng được các vấn đề mà HS cần giải quyết. Các bước này giúp GV có thể sáng tạo chủ đề dạy học một cách có cấu trúc và mục đích rõ ràng, đảm bảo tích hợp kiến thức KHTN một cách logic.

3.2. Vai trò của Giáo án và Phương tiện trong Dạy học Tích hợp KHTN

Biên soạn giáo án tích hợp KHTN là một phần không thể thiếu trong quy trình xây dựng Chủ đề Dạy học Tích hợp KHTN THCS. Giáo án cần xác định rõ mục tiêu bài học (kiến thức, kỹ năng, thái độ), nội dung trọng tâm và các hoạt động dạy – học cụ thể. Hoạt động dạy – học phải tập trung vào mục tiêu, khuyến khích HS phát triển năng lực hợp tác, tự tìm kiếm thông tin và bộc lộ năng lực bản thân [Đào Thị Hồng, 2016]. Việc lựa chọn phương tiện dạy học tích hợp phù hợp cũng góp phần quan trọng vào việc tổ chức hoạt động hiệu quả. Từ kính hiển vi đến các thiết bị thí nghiệm, đều cần được sử dụng an toàn và hợp lý để hỗ trợ HS trong việc nghiên cứu khoa học và thực hiện thí nghiệm. Việc thiết kế giáo án dạy học tích hợp KHTN cẩn thận giúp GV chủ động trong việc quản lý thời gian và đảm bảo chất lượng bài giảng.

IV. Phương pháp Dạy học Tích hợp KHTN Phát triển Năng lực Học sinh

Dạy học Tích hợp KHTN THCS không chỉ là việc kết nối kiến thức mà còn là một phương pháp dạy học tích hợp toàn diện, tập trung vào việc định hướng phát triển năng lực học sinh. Mục tiêu chính là trang bị cho các em khả năng vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng từ nhiều lĩnh vực để giải quyết các nhiệm vụ học tập và tình huống thực tiễn [Đinh Quang Báo, dẫn theo Đào Thị Hồng, 2016]. Các mức độ tích hợp kiến thức KHTN có thể từ lồng ghép, liên hệ, vận dụng kiến thức liên môn đến hòa trộn, mỗi mức độ đều góp phần củng cố tư duy biện chứng và khả năng thông hiểu vấn đề. Để đạt được điều này, GV cần sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực như làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, dự án học tập (PBL), và Dạy học STEM KHTN THCS. Việc này không chỉ kích thích hứng thú học tập mà còn giúp HS rèn luyện các kỹ năng mềm quan trọng, chuẩn bị cho các em hành trang vững chắc khi bước vào cuộc sống. Sáng tạo chủ đề dạy học thông qua các tình huống thực tiễn là yếu tố then chốt để phát triển năng lực cho HS.

4.1. Các Mức độ Tích hợp trong Dạy học và Hiệu quả Mang lại

Dạy học tích hợp có ba mức độ chính: lồng ghép/liên hệ, vận dụng kiến thức liên môn và hòa trộn [Đào Thị Hồng, 2016]. Ở mức độ lồng ghép, GV đưa các yếu tố thực tiễn hoặc liên môn vào bài học chính, giúp HS thấy được mối quan hệ giữa các kiến thức. Mức độ vận dụng kiến thức liên môn đòi hỏi HS sử dụng kiến thức từ nhiều môn học để giải quyết một vấn đề hoặc chủ đề hội tụ. Cao nhất là mức độ hòa trộn, nơi nội dung kiến thức không thuộc riêng một môn học mà thuộc về nhiều, tạo thành các chủ đề tích hợp 'không môn học'. Các mức độ này cho phép GV linh hoạt trong việc phát triển chủ đề liên môn THCS, từ đó tối ưu hóa quá trình tích hợp kiến thức KHTNđịnh hướng phát triển năng lực học sinh một cách phù hợp với từng đối tượng và điều kiện dạy học.

4.2. Ứng dụng Dạy học STEM KHTN THCS để Tăng cường Sáng tạo

Dạy học STEM KHTN THCS là một hình thức mạnh mẽ của giáo dục tích hợp liên môn, giúp HS kết nối lý thuyết với thực hành và giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua các dự án. Khi xây dựng Chủ đề Dạy học Tích hợp KHTN THCS theo định hướng STEM, HS được khuyến khích tư duy khoa học, thiết kế, chế tạo và thử nghiệm, từ đó phát triển toàn diện các năng lực. Ví dụ, một chủ đề về 'Biến đổi khí hậu' có thể tích hợp kiến thức từ Sinh học (ảnh hưởng đến hệ sinh thái), Vật lý (năng lượng tái tạo) và Hóa học (phản ứng hóa học gây ô nhiễm). Qua đó, HS không chỉ lĩnh hội kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo và làm việc nhóm. Đây là con đường hiệu quả để sáng tạo chủ đề dạy học có ý nghĩa, đồng thời hình thành và phát triển năng lực cần thiết cho công dân thế kỷ 21.

V. Ứng dụng Đánh giá Chủ đề Dạy học Tích hợp KHTN THCS thực tiễn

Để đảm bảo hiệu quả của việc xây dựng Chủ đề Dạy học Tích hợp KHTN THCS, việc ứng dụng các nghiên cứu thực tiễn và đánh giá chủ đề dạy học tích hợp là vô cùng quan trọng. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng Dạy học Tích hợp góp phần nâng cao chất lượng lĩnh hội tri thức và phát triển năng lực học sinh. Luận văn của Đào Thị Hồng (2016) đã thực nghiệm sư phạm tại các trường THCS và cho thấy sự cải thiện rõ rệt về chất lượng học tập của HS khi tham gia các chủ đề dạy học tích hợp KHTN THCS. Việc kiểm tra và đánh giá năng lực của học sinh thông qua dạy học các chủ đề tích hợp cần được thực hiện một cách toàn diện, không chỉ dừng lại ở kiến thức mà còn đánh giá các kỹ năng và phẩm chất. Các công cụ đánh giá có thể bao gồm phiếu học tập, sản phẩm dự án, và quan sát hoạt động nhóm. Phản hồi từ quá trình đánh giá giúp GV điều chỉnh và cải tiến các chủ đề dạy học tích hợp để phù hợp hơn với thực tiễn và Chương trình GDPT 2018 KHTN THCS. Việc này tạo ra một vòng lặp cải tiến liên tục, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tích hợp liên môn tại trường THCS.

5.1. Kết quả thực nghiệm và Minh chứng Hiệu quả của Dạy học Tích hợp

Thực nghiệm sư phạm tại các trường THCS Đông Tiến và Thụy Hòa (Bắc Ninh) đã cung cấp những minh chứng cụ thể về hiệu quả của Dạy học Tích hợp KHTN THCS. Các bài kiểm tra 15 phút và 45 phút cho thấy chất lượng lĩnh hội tri thức của HS ở lớp thực nghiệm cao hơn đáng kể so với lớp đối chứng. Đánh giá về tâm lý sư phạm cũng cho thấy HS ở lớp thực nghiệm tích cực, hứng thú hơn và có khả năng giải quyết vấn đề tốt hơn. Quan trọng hơn, các năng lực như tự học, giải quyết vấn đề thực tiễn, hợp tác nhóm và thực hành thí nghiệm đều được phát triển năng lực học sinh rõ rệt thông qua các chủ đề dạy học tích hợp KHTN THCS [Chương 3, Đào Thị Hồng, 2016]. Những kết quả này khẳng định giá trị của việc xây dựng Chủ đề Dạy học Tích hợp KHTN THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục.

5.2. Các Tiêu chí và Công cụ Đánh giá Chủ đề Dạy học Tích hợp KHTN

Đánh giá chủ đề dạy học tích hợp đòi hỏi bộ tiêu chí rõ ràng để đo lường không chỉ kiến thức mà còn cả năng lực và phẩm chất. Các tiêu chí này bao gồm khả năng xác định mục tiêu học tập, lập kế hoạch, thu thập thông tin, đề xuất giải pháp, tư duy sáng tạo, quản lý bản thân, giao tiếp và hợp tác [Bảng 2.1, Đào Thị Hồng, 2016]. Đối với Khoa học tự nhiên THCS, các năng lực chuyên biệt như nghiên cứu khoa học và thực hiện thí nghiệm cũng cần được đánh giá cụ thể [Bảng 2.2, Đào Thị Hồng, 2016]. Các công cụ đánh giá có thể là phiếu đánh giá năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, sản phẩm dự án, và năng lực hợp tác nhóm. Việc đánh giá chủ đề dạy học tích hợp một cách toàn diện giúp GV có cái nhìn chính xác về hiệu quả giảng dạy và những điểm cần cải thiện trong việc biên soạn chủ đề KHTN.

VI. Tương lai của Giáo dục Tích hợp Liên môn KHTN THCS Cơ hội Mới

Xu hướng giáo dục tích hợp liên môn trong Khoa học tự nhiên THCS là một định hướng không thể đảo ngược, mở ra nhiều cơ hội để nâng cao chất lượng giáo dục tại Việt Nam. Với Chương trình GDPT 2018 KHTN THCS, việc xây dựng Chủ đề Dạy học Tích hợp KHTN THCS sẽ ngày càng được chú trọng và triển khai rộng rãi hơn. Tương lai này đòi hỏi sự tiếp tục nghiên cứu, thử nghiệm và hoàn thiện các quy trình thiết kế chủ đề tích hợp KHTN THCS cũng như phương pháp dạy học tích hợp. Đặc biệt, vai trò của GV sẽ chuyển dịch từ người truyền thụ kiến thức sang người tổ chức, hướng dẫn và truyền cảm hứng, giúp HS tự mình khám phá, sáng tạo chủ đề dạy học và phát triển năng lực toàn diện. Để hiện thực hóa tầm nhìn này, cần có sự đầu tư vào đào tạo và bồi dưỡng GV, trang bị cho họ những kiến thức và kỹ năng cần thiết để biên soạn chủ đề KHTN và triển khai dạy học STEM KHTN THCS hiệu quả. Kết quả của luận văn này có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo quý giá, làm cơ sở cho những nghiên cứu sâu rộng hơn về dạy học tích hợpphát triển năng lực học sinh trong tương lai [Đào Thị Hồng, 2016].

6.1. Định hướng Phát triển Chủ đề Tích hợp KHTN theo Chương trình GDPT 2018

Chương trình GDPT 2018 KHTN THCS là một bước tiến lớn trong việc thúc đẩy giáo dục tích hợp liên môn. Theo chương trình này, môn Khoa học tự nhiên THCS được xây dựng trên cơ sở tích hợp các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học hiện hành. Điều này tạo ra một khung pháp lý và định hướng rõ ràng cho việc phát triển chủ đề liên môn THCS. Các chủ đề dạy học tích hợp sẽ không còn là hoạt động thử nghiệm mà trở thành trọng tâm trong chương trình giáo dục. Việc thiết kế chủ đề tích hợp KHTN THCS trong bối cảnh này cần tập trung vào việc lồng ghép các vấn đề thực tiễn như môi trường, biến đổi khí hậu, kỹ năng sống, nhằm trang bị cho HS những kiến thức và năng lực cần thiết để giải quyết các thách thức của thế giới hiện đại.

6.2. Nâng cao Năng lực Giáo viên và Hợp tác Liên môn trong KHTN THCS

Để xây dựng Chủ đề Dạy học Tích hợp KHTN THCS thành công, việc bồi dưỡng và nâng cao năng lực cho GV là yếu tố then chốt. GV cần được đào tạo về lý luận và thực tiễn của dạy học tích hợp, cách thiết kế giáo án dạy học tích hợp KHTN, và đánh giá chủ đề dạy học tích hợp. Bên cạnh đó, việc tăng cường hợp tác liên môn giữa các GV Vật lý, Hóa học, Sinh học là cực kỳ cần thiết. Các buổi sinh hoạt chuyên môn, hội thảo và chia sẻ kinh nghiệm về sáng tạo chủ đề dạy học sẽ giúp GV thống nhất về nội dung, phương pháp và cách triển khai các chủ đề dạy học tích hợp. Môi trường hợp tác sẽ tạo điều kiện thuận lợi để tích hợp kiến thức KHTN một cách hiệu quả, từ đó góp phần vào sự phát triển năng lực học sinh theo định hướng mới.

01/10/2025
Luận văn thạc sĩ xây dựng và tổ chức dạy học một số chủ đề tích hợp kiến thức khoa học tự nhiên ở trường trung học cơ sở

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP KIẾN THỨC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1. Tình hình nghiên cứu dạy học tích hợp 1. Dạy học tích hợp ở một số nước trên thế giới Trên thế giới, DHTH đã trở thành một trào lưu sư phạm hiện đại bên cạnh các trào lưu sư phạm như: DH theo mục tiêu, DH giải quyết vấn đề, DH phân hoá, tương tác,. Trào lưu sư phạm DHTH xuất phát từ quan niệm coi học tập là một quá trình góp phần hình thành ở HS những NL rõ ràng, trong đó HS học cách sử dụng phối hợp các kiến thức, kĩ năng và thao tác đã lĩnh hội được.

DHTH được tiếp cận theo hai hướng: - Hướng thứ nhất coi DHTH là “một cách trình bày các khái niệm và nguyên lí khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản của tư tưởng khoa học, tránh nhấn quá mạnh hoặc quá sớm sự sai khác giữa các lĩnh vực KH khác nhau” (Hội nghị phối hợp trong chương trình của UNESCO, Paris 1972). - Hướng thứ hai lại quan niệm: DHTH là một hình thức DH kết hợp giữa dạy lý thuyết và dạy thực hành, qua đó người học hình thành một NL nào đó. Tư tưởng TH trong DH được thể hiện ở việc xây dựng chương trình DH của nhiều nước từ những năm 60 của thế kỉ XX và ngày càng được áp dụng rộng rãi. Chương trình DHTH có các mức độ sau: Ở mức độ cao, có thể TH các môn học thành một môn chung.

Ví dụ như kiến thức sinh học, vật lí, hóa học - được TH thành môn KHTN, hoặc kiến thức lịch sử, văn học, địa lí,. được TH thành môn KHXH nhân văn. Những môn TH này là môn mới chứ không phải là ghép các môn riêng rẽ với nhau mà nội dung DH của từng môn vẫn giữ vị trí độc lập trong một môn chung. Ở mức độ vừa, các môn gần nhau được ghép trong một môn chung nhưng vẫn giữ vị trí độc lập và chỉ TH ở các phần trùng nhau.

Ví dụ: nội dung DH văn, 7 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com sử, địa, có những nội dung đặc thù của từng môn nhưng cũng có điểm chung là cùng đề cập đến việc nghiên cứu các nước cổ đại (Hi Lạp, La Mã, Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc,…) hoặc trong nội dung DH lịch sử khi học về “sự phát triển khoa học - kĩ thuật, văn học, nghệ thuật thời cận đại” hay “sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật từ sau chiến tranh thế giới thứ II” GV hướng dẫn HS tìm hiểu về các vấn đề này ở góc độ lịch sử với sự TH kiến thức tổng hợp trên nhiều lĩnh vực tự nhiên và xã hội. Một số tác giả trên thế giới nghiên cứu về DHTH: Xavier Roegiers cho rằng GD nhà trường phải chuyển từ đơn thuần dạy kiến thức sang phát triển ở HS các NL hành động, xem NL là khái niệm cơ sở của khoa sư phạm TH. Theo Xavier Roegiers, sư phạm TH là một quan niệm về quá trình học tập, trong đó toàn bộ quá trình học tập góp phần hình thành ở HS những NL cụ thể có dự tính trước những điều kiện cần thiết cho HS, nhằm phục vụ cho các quá trình học tập sau này hoặc nhằm hoà nhập HS vào cuộc sống lao động. Như vậy sư phạm TH tìm cách làm cho quá trình học tập có ý nghĩa.

Theo Xavier Roegiers [24], có 4 cách TH môn học được chia thành 2 nhóm lớn: (1) Đưa ra những ứng dụng chung cho nhiều môn học. (2) Phối hợp quá trình học tập của nhiều môn học khác nhau. Cách 1: Những ứng dụng chung cho nhiều môn học, được thực hiện ở cuối năm học hay cuối cấp học. Cách 2: Những ứng dụng chung cho nhiều môn học được thực hiện ở những thời điểm đều đặn trong năm học.

Cách 3: Phối hợp quá trình học tập những môn học khác nhau bằng đề tài TH. Cách này được áp dụng cho những môn học gần nhau về bản chất, mục tiêu hoặc cho những môn học có đóng góp bổ sung cho nhau, thường dựa vào một môn học công cụ. Trong trường hợp này môn học TH được cùng một GV giảng dạy. Cách 4: Phối hợp quá trình học tập những môn học khác nhau bằng các tình huống TH, xoay quanh những mục tiêu chung cho một nhóm môn, tạo thành môn học TH.

Lên cấp THCS, trung học phổ thông, hệ thống khái niệm trong các môn học phức tạp hơn, đòi hỏi sự phát triển tuần tự chặt chẽ hơn, mỗi môn học thường 8 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com do một GV được đào tạo chuyên đảm nhiệm, do đó cách TH thứ 3 khó thực hiện, người ta thiên về áp dụng cách 4, tuy có nhiều khó khăn nhưng phải tìm cách vượt qua vì DHTH là xu hướng tất yếu, đem lại nhiều lợi ích. Quan điểm TH được thể hiện khá rõ trong SGK của một số nước như: Nga, Trung Quốc, Pháp, Malaixia, Đức,… Ở Nga, DHTH trong GD là sự phát triển quan trọng và sâu sắc đầu tiên để kết nối các liên ngành, việc chuyển sang phối hợp giảng dạy các chuyên ngành khác nhau sẽ cho một mối tương tác quan trọng giữa các ngành. Hiện nay, Nga đã thực hiện GD TH trong một số các môn học như Vật lí, Triết học, Sinh học, Địa lí, Văn học, Lịch sử,… và áp dụng cho các cấp từ tiểu học đến đại học. GD TH của các môn học này nhằm mục tiêu tạo điều kiện tối ưu cho sự phát triển tư duy của HS trong giảng dạy các môn khoa học dựa trên sự kết hợp của các đối tượng này; nhằm khắc phục một số mâu thuẫn của quá trình học tập; thu hút sự quan tâm của HS đối với các môn học này.

Ở giai đoạn hội nhập, thực tiễn đã cho thấy những thành quả của việc TH và xác định được triển vọng xa hơn và tinh tế hơn của PP DH này. Dạy học tích hợp ở Việt Nam Ở nước ta, từ thập niên 90 của thế kỷ XX trở lại đây, vấn đề xây dựng môn học TH với những mức độ khác nhau mới thực sự được tập trung nghiên cứu, thử nghiệm và áp dụng vào nhà trường phổ thông, chủ yếu ở bậc tiểu học và cấp THCS. Trước đó, tinh thần giảng dạy TH chỉ mới được thực hiện ở những mức độ thấp như liên hệ, phối hợp các kiến thức, kĩ năng thuộc các môn học hay phân môn khác nhau để giải quyết một vấn đề giảng dạy. Hiện nay, xu hướng TH vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu, thử nghiệm và áp dụng vào đổi mới chương trình đào tạo ở các cấp bậc học.

Việt Nam, thời gian gần đây đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề DHTH dưới góc độ lý luận DH nói chung và lý luận DH môn học nói riêng, trong đó vấn đề được các nhà nghiên cứu quan tâm là việc xây dựng chương trình và SGK theo quan điểm TH. Ở THCS, TH môn học còn đang được nghiên cứu thử nghiệm trong phạm vi hẹp mà chưa được triển khai đại trà. Xu hướng DHTH ở Việt Nam 9 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com nhằm mục tiêu rút gọn thời lượng trình bày tri thức của nhiều môn học và chú trọng tập dượt cho HS cách vận dụng tổng hợp các tri thức vào thực tiễn. Thực tế cho thấy, để giải quyết một vấn đề thực tiễn thường phải huy động tri thức của nhiều môn học - dạy từng môn học riêng sẽ đem lại những tri thức hàn lâm có hệ thống nhưng khó vận dụng vào thực tiễn.

Có thể điểm qua một số nghiên cứu về DHTH ở Việt Nam như sau: Theo tác giả Trần Bá Hoành [6]: Chương trình GDPT mới 2002 chưa thực hiện các môn học TH ở THCS. Tuy chưa thực hiện được các môn học TH, nhưng vấn đề phát triển NL và kỹ năng DHTH của GV trung học vẫn được đặt ra. Bởi vì, ngày càng có nhiều nội dung GD mới cần đưa vào nhà trường như: GD dân số - môi trường, GD phòng chống HIV/AIDS, chống các tệ nạn xã hội, GD pháp luật, an toàn giao thông,…) nhưng không thể đặt thêm những môn học mới mà phải lồng ghép vào các môn học đã có. Vì thế trong DH, GV cần tăng cường những mối liên hệ liên môn (ví dụ sinh học với kĩ thuật nông nghiệp, vật lí với kĩ thuật công nghiệp), thực hiện TH trong nội bộ môn học (ví dụ Tiếng Việt - Văn học, Tập làm văn trong môn Ngữ văn), TH các mặt GD khác trong các môn học phù hợp (ví dụ GD dân số, môi trường trong môn sinh học, địa lí).

Tác giả Nghiêm Đình Vỳ (Trường ĐH Sư phạm Hà Nội) đưa ra những dự kiến sẽ thay đổi trong việc dạy và học các môn KHXH ở bậc phổ thông sau 2015. Ở bậc THCS, thiết kế chương trình lĩnh vực KHXH cần bảo đảm tính toàn diện, không chỉ có chính trị, cần tăng thêm nhiều bài về lịch sử kinh tế, nhất là về văn minh, văn hóa, các quan hệ các nước, khu vực. của cả lịch sử, địa lý thế giới; lịch sử, địa lý Việt Nam. Lịch sử, địa lý là hai phân môn trong KHXH.

Có một số chủ đề TH lịch sử, địa lý hoặc môn giáo dục công dân. Ví dụ, về phát kiến địa lý, về truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam, về những thành tựu trong công cuộc đổi mới. Trong công trình nghiên cứu “Vận dụng quan điểm tích hợp trong việc phát triển chương trình giáo dục Việt Nam giai đoạn sau 2015”, tác giả Cao Thị Thặng 10 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com [14] đã: Tổng quan các vấn đề lí luận và thực tiễn về xu thế TH trong chương trình GD một số nước trên thế giới. Phân tích thực trạng việc vận dụng quan điểm dạy và học TH trong chương trình GD Việt Nam.

Đề xuất giải pháp vận dụng quan điểm tiếp cận TH vào việc phát triển chương trình trường phổ thông Việt Nam trong tương lai sau 2015. Tác giả Nguyễn Anh Dũng (Viện Khoa học giáo dục Việt Nam) và nhóm nghiên cứu đề án Đổi mới chương trình GDPT sau 2015 đã đề xuất: Ở bậc THCS, sẽ TH các môn lịch sử, địa lý và một số vấn đề xã hội thành môn “tìm hiểu xã hội”. So với chương trình hiện hành, nội dung lịch sử, địa lý và một số vấn đề xã hội của chương trình mới sẽ được xếp sắp sao cho có sự liên kết, gắn nhau giữa các nội dung.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ