Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tổ chức và quản lý vận tải của tác giả Nguyễn Mạnh Hùng mang tiêu đề: "Chiến lược sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp vận tải". Công trình được thực hiện xuất phát từ bối cảnh kinh tế Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đối mặt với áp lực cạnh tranh gia tăng từ thị trường trong nước và quốc tế. Theo Quyết định số 355/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Chiến lược phát triển Giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, tốc độ tăng trưởng sản lượng vận chuyển hành khách đường bộ toàn ngành đạt 10,74%, sản lượng luân chuyển đạt 10,89%; tốc độ tăng trưởng vận chuyển hàng hóa đường bộ chiếm 11,1% sản lượng luân chuyển toàn ngành. Mạng lưới đường bộ cả nước hình thành 5.366 tuyến vận tải hành khách cố định. Theo thống kê của Tổng cục Đường bộ Việt Nam, tính đến năm 2013, cả nước có 2.681 doanh nghiệp vận tải hành khách, 586 hợp tác xã vận tải ô tô, cùng một số lượng lớn hộ kinh doanh cá thể cung cấp 106.876 xe khách và 651.939 xe tải các loại. Mặc dù các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng trên 90% tổng số doanh nghiệp, công tác hoạch định chiến lược tại các doanh nghiệp vận tải đường bộ Việt Nam chưa được quan tâm đúng mức, còn mang nặng tính kế hoạch ngắn hạn và chưa thích ứng kịp thời với biến động của môi trường kinh doanh.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là sự thiếu vắng một hệ thống phương pháp luận hoàn chỉnh và quy trình hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh chuyên biệt, phù hợp với các đặc thù kỹ thuật và môi trường kinh doanh của doanh nghiệp vận tải hành khách tại Việt Nam.
Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu quy trình, vận dụng và phát triển phương pháp phân tích chiến lược để xây dựng luận cứ khoa học và thực tiễn về xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp vận tải Việt Nam. Luận án giải quyết câu hỏi trọng tâm: "Làm thế nào để hoạch định chiến lược đúng?" thông qua ba nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa lý thuyết về chiến lược và xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh;
- Phân tích thực trạng công tác xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải Việt Nam;
- Đề xuất phương pháp xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp vận tải Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu là công tác xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp vận tải, đồng thời nghiên cứu các đặc thù hoạt động và công tác hoạch định chiến lược của các doanh nghiệp vận tải Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu loại hình doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô; chỉ nghiên cứu chiến lược sản xuất kinh doanh tổng thể ở cấp doanh nghiệp, không đi sâu vào các chiến lược chức năng riêng biệt như tài chính, nhân lực, hay marketing.
- Về không gian: Thu thập số liệu và tài liệu về hoạt động xây dựng chiến lược của các doanh nghiệp vận tải tại các tỉnh, thành phố phía Bắc.
- Về thời gian: Khảo sát thực trạng công tác xây dựng chiến lược giai đoạn 2010 – 2014 và đặt trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội hiện hành.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án phân tích các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm chính:
Về các công trình nghiên cứu ngoài nước:
- Rüdolf và Richard Kuhn (2003) nghiên cứu hoạch định chiến lược dưới dạng phát triển dự án chiến lược gồm 6 tiến trình (từ phân tích chiến lược, xây dựng chiến lược công ty, chiến lược sản xuất kinh doanh, xác định biện pháp triển khai, đánh giá, đến thiết lập văn bản chiến lược), sử dụng ma trận phân tích có trọng số cho các doanh nghiệp chế tạo.
- Timothy W. phân loại phương pháp phân tích chiến lược thành nhóm định lượng (công cụ thống kê, phân tích yếu tố, dự báo kinh tế) và nhóm định tính (mô hình 5 lực lượng cạnh tranh, chuỗi giá trị của Michael Porter, ma trận BCG của Boston Consulting Group, ma trận SWOT, bảng điểm cân bằng BSC).
- James Cadle, Debra Paul và Paul Turner (2009) tổng hợp công cụ phân tích chiến lược theo 4 nhiệm vụ: phân tích môi trường (PESTEL, 5 lực lượng cạnh tranh, phân tích nội bộ), xác định chiến lược (kết hợp SWOT và ma trận Ansoff), triển khai chiến lược (mô hình 7-S của McKinsey), và đo lường hiệu suất (BSC).
- Rupert Murdoch (2008) nhấn mạnh tối ưu hóa cấu trúc chiến lược và vai trò của yếu tố con người.
- Robert Kaplan và David Norton (2000, 2009) đề xuất bản đồ chiến lược và bảng điểm cân bằng (BSC) để đo lường hiệu suất công việc và liên kết mục tiêu với giá trị cung cấp cho khách hàng.
- Mia Aberg (2006) phân tích mối quan hệ kết hợp giữa tính toán tài chính và chiến lược quản trị để phân phối nguồn lực.
- Stark, Fredrik, Purohit, Nisha (2007) trong nghiên cứu "Managers' Goal-Setting Strategies" làm rõ vai trò của việc thiết lập mục tiêu đối với sự thành công tài chính của doanh nghiệp nhỏ.
- John Patrick (2010) đánh giá tác động của quan hệ công chúng đến quyết định lựa chọn chiến lược.
- Kent Marshall và Mikael Mnyg (2004) xem xét hệ thống điều khiển và quản trị chiến lược (MCS) theo quan điểm hệ thống.
- Halsius, Fredric, Lochen, Christoffer (1997) phân tích sự phù hợp giữa mục tiêu, kỹ năng, tài nguyên và môi trường kinh doanh.
- Nnaemeka E. tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi chiến lược của doanh nghiệp.
- Trong lĩnh vực vận tải quốc tế: Paul Caster và Carl A. Scheraga (2013) dùng phương pháp thống kê đánh giá sự biến đổi chiến lược theo thời gian trên ba phương diện tăng trưởng, giá cả và hiệu suất; Majid Rasouli, Sohrab Ramezani Malabad (2014) sử dụng kỹ thuật phân tích Friedman, kiểm nghiệm T-Test và phân tích nhân tố khám phá để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến năng lực cạnh tranh của hãng hàng không Iran theo mô hình 5 lực lượng của Porter; Mary Ijeoma Marire (2014) nghiên cứu quản lý chiến lược tại Công ty Young Shall Grow Motors bằng phương pháp điều tra xã hội học và thống kê.
Về các nghiên cứu trong nước:
- N. Nam (1997) và Tr. Kiên (2001) làm rõ vai trò quyết định của chiến lược và yêu cầu điều chỉnh chiến lược khi môi trường kinh doanh thay đổi.
- L. Dung (2003) nghiên cứu hoạch định chiến lược theo phân tích SWOT; D. Dũng (2005) nghiên cứu chiến lược cạnh tranh theo mô hình 5 lực lượng; Đ. Huân (2004) nghiên cứu chiến lược sản xuất kinh doanh quốc tế.
- Các đề án quy hoạch tổng thể ngành vận tải dưới góc độ quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải (2012, 2014).
- Giáo trình và nghiên cứu chuyên ngành: N. Thụ (2007) tổng hợp cơ sở lý luận hoạch định chiến lược trong ngành giao thông vận tải; N. Sùa (2013) nghiên cứu ứng dụng marketing hỗn hợp trong ngành đường sắt; N. Chung (2008) nghiên cứu ứng dụng quản lý chất lượng trong doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Trên thế giới, các nghiên cứu trong ngành vận tải chủ yếu triển khai dưới dạng dự án quy hoạch vùng hoặc ngành, hầu như chưa có nghiên cứu tổng thể về xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp vận tải cụ thể. Tại Việt Nam, các nghiên cứu phần lớn dừng lại ở giáo trình lý thuyết chung hoặc đề án quy hoạch của cơ quan quản lý nhà nước, hoặc chỉ tiếp cận các khía cạnh đơn lẻ như marketing, quản lý chất lượng. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách thiết lập một hệ thống phương pháp luận, các nguyên tắc, yêu cầu và quy trình hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh hoàn chỉnh cho doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên các cơ sở lý thuyết kinh tế, quản trị chiến lược và kinh tế vận tải:
- Bản chất quá trình vận tải: Dẫn theo T. Sùa (2000), vận tải là quá trình di chuyển vị trí của hàng hóa và hành khách trong không gian và thời gian. Chu kỳ sản xuất vận tải là "chuyến" (tập hợp đầy đủ các yếu tố từ khi phương tiện đến điểm xếp hàng đến điểm tiếp theo). Trong kinh tế học hiện đại, vận tải thuộc khu vực dịch vụ; quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ. Sản phẩm vận tải được đo lường bằng hai chỉ tiêu: khối lượng vận chuyển (Tấn hoặc Hành khách) và sản lượng luân chuyển (Tấn.km hoặc Hành khách.km). Sản phẩm vận tải là hàng hóa đặc biệt, không có hình thái vật chất, không tồn kho dự trữ được (chỉ có thể dự trữ năng lực chuyên chở), không có chi phí nguyên liệu trực tiếp mà chi phí nhiên liệu chiếm tỷ trọng lớn.
- Khái niệm doanh nghiệp vận tải: Tiếp cận theo Luật Doanh nghiệp 2005 và Đ. Thụ (2007), doanh nghiệp vận tải thực hiện 4 chức năng cơ bản: sản xuất kinh doanh, khoa học kỹ thuật, kinh tế tài chính, và chính trị xã hội.
- Hệ thống chỉ tiêu khai thác kỹ thuật ô tô khách:
- Hệ số sử dụng ngày xe: Hệ số ngày xe tốt $\alpha_T = AD_T / AD_C$ (tỷ lệ giữa tổng ngày xe tốt $AD_T$ và tổng ngày xe có $AD_C$); hệ số ngày xe vận doanh $\alpha_{vd} = AD_{VD} / AD_C$ (tỷ lệ giữa ngày xe làm việc $AD_{VD}$ và ngày xe có $AD_C$); hệ số giờ xe làm việc.
- Hệ số sử dụng trọng tải (ghế ngồi): Hệ số sử dụng trọng tải tĩnh $\gamma_t$ (tỷ số giữa hành khách thực tế chở và số ghế thiết kế); hệ số sử dụng trọng tải động $\gamma_d$ (tỷ lệ giữa sản lượng luân chuyển thực tế $P_{tt}$ và sản lượng luân chuyển theo thiết kế).
- Quãng đường và hệ số thay đổi hành khách: Chiều dài tuyến $L_M$, chiều dài bình quân chuyến đi $L_{HK}$, hệ số thay đổi hành khách $\eta_{hk}$, quãng đường xe chạy ngày đêm $L_{ngđ}$.
- Chỉ tiêu tốc độ: Tốc độ thiết kế (kết cấu), tốc độ giới hạn cho phép, tốc độ kỹ thuật $V_T$ (quãng đường chia thời gian lăn bánh), tốc độ lữ hành (tính cả thời gian dừng đỗ dọc đường), tốc độ khai thác $V_{kt}$ (tính toàn bộ thời gian dừng đỗ đầu cuối và tác nghiệp đón trả khách).
- Năng suất phương tiện $W$: Tính theo giờ, ngày, tháng, năm hoặc tính trên một đơn vị trọng tải (ghế ngồi).
- Mô hình phân tích tài chính và chiến lược M/B: Theo Raymond Alain Thietart (1999), tỷ số $M/B$ giữa giá trị thị trường ($M$) và giá trị sổ sách kế toán ($B$) được xác định theo công thức:
$$\frac{M}{B} = \frac{r_c - g}{r_a - g}$$
Trong đó $r_c$ là tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có, $r_a$ là chi phí vốn (tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng, tính theo $r_a = r_s + \beta \times \text{giá cả rủi ro}$ với $r_s$ là lãi suất phi rủi ro, $\beta$ là hệ số rủi ro), và $g$ là tỷ lệ tăng trưởng tài sản. Ý nghĩa đánh giá của mô hình:
- $M/B = 1$: Không tạo ra, cũng không phá hủy giá trị;
- $M/B > 1$: Doanh nghiệp tạo ra giá trị ($r_c > r_a$);
- $M/B < 1$: Doanh nghiệp phá hủy giá trị ($r_c < r_a$).
- Mô hình tăng trưởng của Marakon Associates và Zakon – BCG: Đánh giá mối quan hệ giữa tỷ lệ tăng trưởng $g = P/K$ (với $P$ là lợi nhuận, $K$ là vốn tự có) và khả năng sinh lời của vốn $r_c = P/K$. Tỷ lệ tăng trưởng giới hạn tối đa được xác định theo: $$G = p \times \left[ r + (r - i) \times \frac{D}{K} \right]$$ Trong đó $p$ là tỷ lệ lợi nhuận để lại, $r$ là tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản, $i$ là lãi suất tiền vay sau thuế, và $D/K$ là tỷ lệ nợ trên vốn tự có.
- Khung quy trình và công cụ hoạch định: Luận án phân tích Quy trình 3 giai đoạn (Giai đoạn 1 dùng ma trận EFE, IFE, CPM; Giai đoạn 2 dùng ma trận SWOT, BCG, IE; Giai đoạn 3 dùng ma trận QSPM); Quy trình 9 bước từ nghiên cứu triết lý đến kiểm tra điều chỉnh; Quy trình 4 bước (xác định mục tiêu, phán đoán bên ngoài và bên trong, lựa chọn, triển khai); Mô hình quản lý chiến lược Nhật Bản (1981); Mô hình 7-S của McKinsey.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp định tính và định lượng kết hợp: Thu thập số liệu thống kê thứ cấp, so sánh, phân tích kinh tế; phương pháp điều tra xã hội học nhằm khảo sát hoạt động kinh doanh vận tải; vận dụng quan điểm đường lối của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước và Quyết định 355/QĐ-TTg.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thống kê của Tổng cục Đường bộ Việt Nam đến năm 2013; dữ liệu các doanh nghiệp vận tải ô tô năm 2011; số liệu khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp vận tải hành khách các tỉnh phía Bắc giai đoạn 2010 – 2014; hồ sơ số liệu thực tế tại Công ty cổ phần ô tô khách Hà Tây.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vận tải
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết về vận tải, doanh nghiệp vận tải và chiến lược sản xuất kinh doanh:
- Phân loại doanh nghiệp vận tải được tác giả hệ thống hóa qua bảng tiêu chí:
| STT | Tiêu chí phân loại | Các loại hình doanh nghiệp vận tải |
|---|---|---|
| 1 | Căn cứ phương thức vận tải | DNVT đường hàng không; DNVT đường sắt; DNVT đường bộ bằng ô tô; DNVT đường biển; DNVT đường sông; DNVT hỗn hợp |
| 2 | Căn cứ tính chất | Doanh nghiệp nhà nước; Công ty cổ phần; Công ty TNHH; Doanh nghiệp tư nhân; Hợp tác xã vận tải |
| 3 | Căn cứ đối tượng vận tải | Vận tải hành khách; Vận tải hàng hóa; Vận tải hỗn hợp |
| 4 | Căn cứ quy mô | Doanh nghiệp quy mô lớn; Doanh nghiệp quy mô vừa; Doanh nghiệp quy mô nhỏ |
- Phân tích số liệu năm 2011 về quy mô doanh nghiệp vận tải hành khách: 86,02% doanh nghiệp có quy mô nhỏ dưới 50 lao động; 91,11% doanh nghiệp có vốn hoạt động dưới 10 tỷ đồng; 17,75% doanh nghiệp có mức vốn từ 10 đến 200 tỷ đồng; và chỉ có 0,69% doanh nghiệp có vốn trên 200 tỷ đồng.
- Phân tích 3 cấp chiến lược: Cấp doanh nghiệp (Corporate), cấp đơn vị kinh doanh (SBU) và cấp chức năng.
- Xác định 6 yêu cầu đối với chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vận tải: Tính hợp pháp; tính khoa học; tính khả thi; đảm bảo sự thành công; đảm bảo sử dụng hiệu quả cao nhất nguồn lực hạn chế; và tính linh hoạt.
- Xác định 5 nguyên tắc xây dựng chiến lược: Bảo đảm tính hiệu quả lâu dài; bảo đảm tính liên tục và kế thừa; tính toàn diện và rõ ràng; tính nhất quán và khả thi; bảo đảm thực hiện mục tiêu theo thứ tự ưu tiên.
- Đánh giá môi trường kinh doanh thông qua 3 đặc điểm: tính phức tạp, tính biến động và tính tương tác đa chiều giữa môi trường vĩ mô, môi trường ngành và môi trường nội bộ.
Chương 2: Phân tích thực trạng xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ở Việt Nam nói chung và doanh nghiệp vận tải nói riêng
Chương 2 tập trung khảo sát và đánh giá bức tranh thực tế về vận tải đường bộ và công tác chiến lược:
- Phân tích bối cảnh kinh tế thế giới giai đoạn 2011 – 2013 và diễn biến tăng trưởng GDP, lạm phát theo CPI tại Việt Nam tác động đến chi phí đầu vào và nhu cầu đi lại.
- Thực trạng vận tải hành khách đường bộ tuyến cố định: Cả nước có 5.366 tuyến vận tải hành khách cố định, tạo mạng lưới kết nối liên tỉnh rộng khắp; hạ tầng bến xe khách phân bố không đồng đều giữa các vùng.
- Đánh giá hiện trạng phương tiện và tổ chức kinh doanh đến năm 2013: 2.681 doanh nghiệp vận tải hành khách và 586 hợp tác xã vận tải ô tô quản lý 106.876 xe khách và 651.939 xe tải. Tỷ lệ phương tiện tập trung lớn ở các doanh nghiệp tư nhân và công ty cổ phần quy mô nhỏ.
- Đánh giá công tác hoạch định chiến lược tại các doanh nghiệp vận tải Việt Nam:
- Công tác nghiên cứu, xác định mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp chưa được thực hiện bài bản, thiếu tầm nhìn dài hạn;
- Việc nghiên cứu và lựa chọn chiến lược chủ yếu mang tính kinh nghiệm, thiếu các công cụ phân tích ma trận định lượng;
- Công tác triển khai chiến lược chưa có sự gắn kết đồng bộ giữa kế hoạch ngắn hạn và mục tiêu dài hạn;
- Hoạt động kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lược hầu như bị bỏ ngỏ, thiếu sự chủ động phản ứng trước biến động của thị trường vận tải;
- Tác giả tổng kết các mô hình lựa chọn chiến lược và rút ra bài học kinh nghiệm từ các doanh nghiệp quốc tế để ứng dụng vào Việt Nam.
Chương 3: Xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp vận tải và ứng dụng cho Công ty cổ phần ô tô khách Hà Tây
Chương 3 đề xuất quy trình xây dựng chiến lược chuyên ngành và tiến hành thực nghiệm:
- Đề xuất quy trình xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp vận tải gồm các nội dung: xác định các yếu tố chiến lược; phân tích thị trường; dự báo nhu cầu vận tải hành khách tuyến cố định trên các hành lang chính dựa trên số liệu dân số, GDP; và đánh giá năng lực nội bộ doanh nghiệp qua ma trận đánh giá năng lực, ma trận xác định mục tiêu.
- Ứng dụng phương pháp luận vào Công ty cổ phần ô tô khách Hà Tây:
- Xác định sứ mệnh của Công ty cổ phần ô tô khách Hà Tây;
- Phân tích đối thủ cạnh tranh trên các tuyến vận tải hành khách mà công ty đang khai thác;
- Đánh giá năng lực nội bộ, cơ cấu tổ chức và tiềm lực tài chính của công ty;
- Ứng dụng ma trận BCG để phân loại và đánh giá danh mục các tuyến vận tải hành khách của công ty; sử dụng ma trận SWOT để xác định các phương án chiến lược kết hợp (S-O, S-T, W-O, W-T);
- Đề xuất hệ thống các giải pháp thực hiện chiến lược sản xuất kinh doanh cho công ty nhằm tối ưu hóa hệ số sử dụng phương tiện và nâng cao hiệu quả khai thác tuyến.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt khoa học:
- Hệ thống hóa và làm phong phú cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh áp dụng chuyên biệt cho doanh nghiệp vận tải, đặc biệt là doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô;
- Làm rõ bản chất quy trình và phương pháp phân tích chiến lược sản xuất kinh doanh trong mối liên hệ mật thiết với các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật ô tô khách (hệ số ngày xe, hệ số sử dụng trọng tải ghế, các cấp tốc độ và năng suất phương tiện);
- Xây dựng hệ thống 6 yêu cầu và 5 nguyên tắc có cơ sở khoa học để định hướng công tác xây dựng chiến lược cho doanh nghiệp vận tải;
- Đề xuất quy trình phân tích và lựa chọn chiến lược phù hợp với đặc thù vận chuyển hành khách đường bộ.
Về mặt thực tiễn:
- Phân tích và chỉ rõ các hạn chế cụ thể trong công tác xây dựng chiến lược của doanh nghiệp vận tải hành khách tại Việt Nam (hơn 90% là doanh nghiệp nhỏ và vừa, vốn dưới 10 tỷ đồng chiếm 91,11%, lập kế hoạch nặng về ngắn hạn, thiếu công cụ phân tích ma trận);
- Đúc rút các bài học kinh nghiệm từ lý luận và thực tiễn quốc tế để định hướng cho doanh nghiệp vận tải trong nước;
- Ứng dụng quy trình và phương pháp luận đề xuất để xây dựng thành công chiến lược sản xuất kinh doanh cụ thể cho Công ty cổ phần ô tô khách Hà Tây, cung cấp mô hình thực nghiệm có thể áp dụng cho các doanh nghiệp vận tải hành khách liên tỉnh bằng ô tô tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài (dựa trên phạm vi nghiên cứu do tác giả công bố):
- Về đối tượng: Đề tài mới chỉ tập trung nghiên cứu loại hình doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô, chưa bao quát mảng vận tải hàng hóa và các phương thức vận tải khác (đường sắt, đường thủy, hàng không);
- Về nội dung: Nghiên cứu tập trung vào chiến lược sản xuất kinh doanh tổng thể, chưa đi sâu vào từng chiến lược chức năng riêng biệt như chiến lược tài chính, chiến lược nhân sự, hoặc chiến lược marketing;
- Về không gian và thời gian: Số liệu khảo sát thực trạng chỉ giới hạn tại các tỉnh thành phía Bắc trong giai đoạn 2010 – 2014.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các doanh nghiệp vận tải hàng hóa đường bộ và vận tải đa phương thức;
- Nghiên cứu sâu hơn các chiến lược cấp chức năng để tạo sự đồng bộ với chiến lược sản xuất kinh doanh tổng thể;
- Mở rộng khảo sát thực nghiệm tại các doanh nghiệp vận tải hành khách ở khu vực miền Trung và miền Nam trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo cụ thể đối với các nhóm đối tượng:
- Đối với cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp vận tải ô tô: Chương 1 và Chương 3 cung cấp khung quy trình từng bước, hệ thống 6 yêu cầu, 5 nguyên tắc và phương pháp ứng dụng các ma trận phân tích (SWOT, BCG, mô hình M/B, Marakon Associates) giúp doanh nghiệp chuyển đổi từ phương thức lập kế hoạch kinh doanh ngắn hạn sang hoạch định chiến lược dài hạn;
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tổ chức và quản lý vận tải, Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận chi tiết về sự kết hợp giữa các chỉ tiêu kỹ thuật khai thác phương tiện với các mô hình kinh tế tài chính và công cụ quản trị chiến lược;
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải: Bức tranh thực trạng tại Chương 2 (với dữ liệu về 5.366 tuyến cố định, quy mô vốn và lao động của 2.681 doanh nghiệp và 586 hợp tác xã vận tải) cung cấp luận cứ thực tiễn để ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển mạng lưới vận tải đường bộ theo định hướng của Quyết định số 355/QĐ-TTg.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án sử dụng những chỉ tiêu kỹ thuật khai thác ô tô khách nào để làm cơ sở hoạch định chiến lược? Tác giả hệ thống hóa các chỉ tiêu: hệ số sử dụng ngày xe (hệ số ngày xe tốt $\alpha_T = AD_T / AD_C$, hệ số ngày xe vận doanh $\alpha_{vd} = AD_{VD} / AD_C$, hệ số giờ xe làm việc); hệ số sử dụng trọng tải ghế (hệ số trọng tải tĩnh $\gamma_t$, hệ số trọng tải động $\gamma_d = P_{tt} / P_{tk}$); chiều dài tuyến $L_M$, chiều dài bình quân chuyến đi $L_{HK}$, hệ số thay đổi hành khách $\eta_{hk}$, quãng đường xe chạy ngày đêm $L_{ngđ}$; các cấp tốc độ (thiết kế, giới hạn, kỹ thuật $V_T$, lữ hành, khai thác $V_{kt}$); và năng suất phương tiện $W$ tính theo thời gian hoặc theo đơn vị ghế ngồi.
-
Tình trạng quy mô vốn và lao động của các doanh nghiệp vận tải hành khách năm 2011 được phản ánh như thế nào? Theo số liệu được trình bày trong luận án, phần lớn các doanh nghiệp vận tải hành khách có quy mô nhỏ: 86,02% doanh nghiệp có quy mô dưới 50 lao động; 91,11% doanh nghiệp có vốn hoạt động dưới 10 tỷ đồng; 17,75% doanh nghiệp có mức vốn từ 10 đến 200 tỷ đồng; và chỉ có 0,69% doanh nghiệp có quy mô vốn trên 200 tỷ đồng.
-
Mô hình tài chính M/B được tác giả ứng dụng theo lý thuyết của ai và công thức tính như thế nào? Tác giả dẫn theo Raymond Alain Thietart (1999), mô hình xác định tỷ số giữa giá trị thị trường ($M$) và giá trị sổ sách kế toán ($B$): $$\frac{M}{B} = \frac{r_c - g}{r_a - g}$$ Trong đó $r_c$ là tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có, $r_a$ là chi phí vốn kỳ vọng ($r_a = r_s + \beta \times \text{giá cả rủi ro}$), và $g$ là tỷ lệ tăng trưởng. Nếu $M/B > 1$ thì hoạt động tạo ra giá trị, $M/B = 1$ không tạo ra và không phá hủy giá trị, $M/B < 1$ thì phá hủy giá trị.
-
Luận án đề xuất mấy nguyên tắc và yêu cầu trong xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp vận tải? Luận án đề xuất 6 yêu cầu (hợp pháp, khoa học, khả thi, đảm bảo sự thành công, đảm bảo sử dụng hiệu quả cao nhất nguồn lực hạn chế, linh hoạt) và 5 nguyên tắc (bảo đảm tính hiệu quả lâu dài; bảo đảm tính liên tục và kế thừa; tính toàn diện và rõ ràng; tính nhất quán và khả thi; bảo đảm thực hiện mục tiêu theo thứ tự ưu tiên).
-
Đơn vị nào được tác giả lựa chọn để nghiên cứu ứng dụng thực nghiệm phương pháp luận của luận án? Tác giả lựa chọn Công ty cổ phần ô tô khách Hà Tây, tiến hành xác định sứ mệnh, phân tích đối thủ cạnh tranh, phân tích năng lực nội bộ, áp dụng ma trận BCG và SWOT để xây dựng danh mục chiến lược và đề xuất các giải pháp triển khai thực tế.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Mạnh Hùng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược gắn liền với các đặc thù kỹ thuật và chỉ tiêu khai thác của ngành vận tải đường bộ. Công trình phản ánh thực trạng quy mô nhỏ và công tác hoạch định chiến lược mang tính ngắn hạn của các doanh nghiệp vận tải hành khách Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2014. Bằng việc kết hợp các mô hình kinh tế tài chính và ma trận quản trị chiến lược, luận án đã xây dựng quy trình hoạch định chuyên biệt và ứng dụng thực nghiệm thành công tại Công ty cổ phần ô tô khách Hà Tây, đóng góp cơ sở khoa học và giải pháp thực tiễn cho chuyên ngành Tổ chức và quản lý vận tải.