CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Chiến lược của doanh nghiệp 1. Khái niệm chiến lược “Chiến lược” là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp “Strategos” dùng trong quân sự có nghĩa là “vị tướng”. Ban đầu được sử dụng trong quân đội chỉ với nghĩa đơn giản để chỉ vai trò chỉ huy, lãnh đạo của các tướng lĩnh, sau dần được phát triển mở rộng thuật ngữ chiến lược để chỉ khoa học nghệ thuật chỉ huy quân đội, chỉ những cách hành động để đánh thắng quân thù (Đoàn Thị Hồng Vân, 2011, trang 16).
Theo thời gian, đến nay chiến lược được sử dụng phổ biến trong kinh doanh với nhiều cách tiếp cận tùy theo quan điểm của mỗi tổ chức. Thuật ngữ “chiến lược” thường được dùng theo 3 nghĩa phổ biến. Thứ nhất, là các chương trình hoạt động tổng quát và triển khai các nguồn lực chủ yếu để đạt được mục tiêu. Thứ hai, là các chương trình mục tiêu của tổ chức, các nguồn lực cần sử dụng để đạt được mục tiêu này, các chính sách điều hành việc thu nhập, sử dụng và bố trí các nguồn lực này.
Thứ ba, xác định các mục tiêu dài hạn và lựa chọn các đường lối hoạt động và phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được các mục tiêu này. Về nhiều phương diện, chiến lược trong kinh tế giống chiến lược quân sự, đó là cả hai đều sử dụng những điểm mạnh của mình để khai thác điểm yếu của đối thủ. Sự khác nhau cơ bản của chúng là trong kinh tế chiến lược được hình thành, thực thi và đánh giá với giả thiết có cạnh tranh, trong chiến lược quân sự dựa trên giả thiết có mâu thuẫn đối kháng. Theo Johnson và Scholes, chiến lược được định nghĩa như sau: “Chiến lược là việc xác định định hướng và phạm vi hoạt động của một tổ chức trong dài hạn, ở đó tổ chức phải giành được lợi thế thông qua việc kết hợp các nguồn lực trong một môi trường nhiều thử thách, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường và đáp ứng mong muốn của các tác nhân có liên quan đến tổ chức”.
10 Theo định nghĩa trên, chiến lược của một doanh nghiệp được hình thành để trả lời các câu hỏi sau: • Hoạt động kinh doanh sẽ diễn ra ở đâu trong dài hạn? (định hướng). • Hoạt động kinh doanh sẽ cạnh tranh trên thị trường sản phẩm nào và phạm vi các hoạt động? (thị trường, phạm vi hoạt động). • Bằng cách nào hoạt động kinh doanh được tiến hành tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường? (lợi thế). • Nguồn lực nào (kỹ năng, tài sản, tài chính, nhân sự, công nghệ, thương hiệu…) cần thiết để tạo ra lợi thế cạnh tranh? (nguồn lực).
• Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp? (môi trường). Các cấp độ của chiến lược Chiến lược cấp tổ chức Chiến lược cấp ngành ( Chiến lược kinh doanh) Các chiến lược cấp chức năng Các kế hoạch tác nghiệp Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phân cấp chiến lược (Nguồn: Quản trị chiến lược-PGS.Ngô Kim Thanh& PGS.Lê Văn Tâm- NXB ĐH Kinh tế quốc dân) 1. Chiến lược cấp tổ chức ( Organizational-level- strategy) Do bộ phận quản lý cao nhất của Công ty vạch ra để định hướng cho hoạt động của một tổ chức. Nó định hướng các mục tiêu tầm vĩ mô như tăng trưởng, ổn định hay thu hẹp.
Kết hợp với điều này là các mục tiêu cơ bản của tổ chức, sự phân 11 bố nguồn lực cho các lĩnh vực, ngành, sản phẩm, dịch vụ. Chiến lược cấp tổ chức đưa ra 3 quyết định chiến lược cơ bản sau: - Chiến lược định hướng ( Directional strategy) nêu ra định hướng chung cho doanh nghiệp nên tăng trưởng, ổn định, hay thu hẹp. - Chiến lược danh mục hoạt động/đầu tư ( Portfolio strategy ) nêu ra các lĩnh vực, ngành, sản phẩm hay dịch vụ mà tổ chức hoạt động hay cung ứng. - Chiến lược quản lý tổng thể ( Parenting strategy ) đề ra phương thức quản lý phối hợp hoạt động, sử dụng, chuyển giao nguồn lực.
Xây dựng năng lực của ngành, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. Chiến lược cấp ngành/lĩnh vực hay chiến lược kinh doanh ( Business-level Strategy) Chỉ liên quan tới hoạt động trong một ngành hay một lĩnh vực hoạt động của một tổ chức nhằm củng cố vị thế cạnh tranh và hợp tác của ngành/lĩnh vực. Chiến lược kinh doanh bao gồm chiến lược cạnh tranh và chiến lược hợp tác. - Chiến lược cạnh tranh là chiến lược tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp dưới ba hình thức là chiến lược chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa và chiến lược tập trung phân khúc thị trường.
- Chiến lược hợp tác thể hiện chủ yếu qua sự liên minh chiến lược giúp cho tổ chức có được lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Đối với các doanh nghiệp có nhiều ngành/lĩnh vực, để giải quyết việc tổ chức các lĩnh vực hoạt động một cách thống nhất thì nhà quản lý cấp cao nên tạo ra các đơn vị chiến lược ( Strategy Unit hay SU ) hoạt động độc lập với nhau nhưng thống nhất trong một chỉnh thể chiến lược tổng thể của tổ chức. Chiến lược cấp chức năng ( Funtional Strategy ) Được xây dựng và thực hiện nhằm nâng cao năng lực cho các chức năng hoạt động của tổ chức và tối đa hóa năng suất sử dụng nguồn lực của tổ chức. Chiến lược chức năng sử dụng bao gồm chiến lược marketing, tài chính, nguồn nhân lực, sản xuất, nghiên cứu và phát triển… 12 Các chiến lược chức năng nhằm mục đích phát triển năng lực cốt lõi cho tổ chức từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh của tổ chức.
Khi năng lực cốt lõi vượt trội hơn các đối thủ khác thì năng lực đó gọi là năng lực vượt trội. Năng lực vượt trội phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Tạo ra giá trị cho khách hàng hay nói cách khác năng lực đó phải được khách hàng đánh giá cao. - Độc đáo và vượt trội hơn đối thủ cạnh tranh. - Phải giúp cho tổ chức phát triển được một sản phẩm, dịch vụ mới hoặc phải thâm nhập vào một lĩnh vực hoạt động mới.
Chiến lược bộ phận chức năng của tổ chức phụ thuộc vào chiến lược ở các cấp cao hơn. Đồng thời nó đóng vai trò như yếu tố đầu vào cho chiến lược cấp cao hơn của doanh nghiệp. Ví dụ như việc cung cấp thông tin về nguồn lực và các năng lực cơ bản mà chiến lược ở các cấp cao hơn cần phải dựa vào; các thông tin về khách hàng, sản phẩm và cạnh tranh. Một khi chiến lược ở các cấp cao hơn được thiết lập, các bộ phận chức năng sẽ triển khai đường lối này thành các kế hoạch hành động cụ thể và thực hiện đảm bảo sự thành công của chiến lược tổng thể.
Vai trò của chiến lược Chiến lược có vai trò to lớn đối với doanh nghiệp cụ thể như sau: Chiến lược làm rõ phương hướng hành động- chiến lược tập trung vào phương hướng hành động nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức, làm rõ và cụ thể hóa mục tiêu. Chiến lược tạo lập căn cứ cho lập kế hoạch tác nghiệp- từ việc lập chiến lược chuẩn xác, sẽ làm căn cứ để lập các kế hoạch tác nghiệp hay các chiến lược thành phần dựa trên sự đồng bộ với chiến lược tổng thể, do đó phân bổ nguồn lực một cách hợp lý hơn và sử dụng hiệu quả hơn. Chiến lược làm tăng hiệu lực của tổ chức-Hiệu lực thể hiện qua việc doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình với nguồn lực nhất định. Với sự hạn hẹp về nguồn lực, nguồn lực không những phải được sử dụng hiệu quả mà còn phải đảm bảo việc tối đa hóa việc đạt được mục tiêu của tổ chức.
Hoạch định chiến lược từ 13 việc phân tích thực trạng và xây dựng chiến lược tới việc kiểm soát đánh giá làm cho nguồn lực của tổ chức được sử dụng phù hợp qua từng giai đoạn cụ thể. Do đó đảm bảo được tính hiệu lực của tổ chức. Chiến lược tạo ra sự biến đổi về chất cho tổ chức-theo triết học thì sự tích lũy đủ về lượng sẽ dẫn tới sự thay đổi về chất. Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp để hình thành ra một chiến lược tối ưu cần phải có sự tích lũy lâu dài các hoạt động khôn ngoan của bản thân doanh nghiệp và học hỏi từ các doanh nghiệp khác.
Khi sự tích lũy này đủ lớn để hình thảnh ra chiến lược thì tổ chức sẽ có sự biến đổi về chất. Sự hài lòng của các cá nhân- chiến lược tạo ra tính hiệu lực của tổ chức bằng cách tạo ra sự hài lòng của các cá nhân trong tổ chức. Trước hết chiến lược được lập do các nhà quản lý các cấp trong tổ chức, do đó nó có phần mang lại sự hài lòng và quan điểm của các nhà lãnh đạo. Muốn chiến lược được mọi cấp đồng bộ thực hiện thì sau đó nó phải đem lại lợi ích và sự hài lòng cho các bộ phận chức năng khác.
Cụ thể hơn đối với một doanh nghiệp thì chiến lược có vai trò sau: - Giúp cho doanh nghiệp nhìn rõ mục đích hướng đi của mình trong tương lai, là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp - Gúp cho doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinh doanh, đề ra được các biện pháp chủ động đối phó với những nguy cơ và mối đe dọa trên trường kinh doanh - Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăng cường vị thế của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp phát triển bền vững, liên tục - Tạo ra các căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp để ra các quyết dịnh phù hợp với tình hình của thị trường - Tìm kiếm và thực hiện những hoạt động nhằm giảm bớt chi phí của quá trình tạo giá trị hay dị biệt hóa sản phẩm của công ty, tăng cường chất lượng, dịch vụ và hoạt động chức năng khác. Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 1. Khái niệm chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh là một bản phác thảo tương lai bao gồm các mục tiêu mà doanh nghiệp phải đạt được cũng như các phương tiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu đó. Chiến lược kinh doanh cần phải giải quyết được những vấn đề sau: - Phương hướng của doanh nghiệp trong dài hạn.
- Xác định thị trường cạnh tranh và những hoạt động cần thiết phải thực hiện trên thị trường đó. - Doanh nghiệp sẽ phải làm thế nào để hoạt động tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường đó, tức là xác định lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.