CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1.1 Giới thiệu đề bài Xây dựng chức năng tìm kiếm và sắp xếp trên các cấu trúc hỗ trợ quản lý thông tin các khoa bao gồm: Mã khoa (Makhoa), Tên khoa (Tenkhoa), Trưởng khoa (Truongkhoa), Năm thành lập (NamTL), Số lượng sinh viên của khoa (SoSV), Tỷ lệ sinh viên/ giảng viên của khoa(SV_GV) 0 0 1.2 Cấu trúc Cấu trúc: o MaKhoa: Mã khoa, gồm một xâu ký tự được cung cấp trong bảng dữ liệu mẫu o TenKhoa: Tên khoa, gồm một chuỗi ký tự có chiều dài <40 được cung cấp trong bảng dữ liệu mẫu o TruongKhoa: Trưởng khoa, gồm một chuỗi ký tự có chiều dài <40 được cung cấp trong bảng dữ liệu mẫu o NamTL: Năm thành lập của khoa được cung cấp trong bảng dữ liệu mẫu o SoSV: Số sinh viên hiện hành tại khoa được cung cấp trong bảng dữ liệu mẫu o TyLe: Tỷ lệ sinh viên/ giảng viên của khoa được cung cấp trong bảng dữ liệu mẫu Định nghĩa cấu trúc: Hình 1 : Khai báo cấu trúc 0 0 1.3 Dữ liệu mẫu 1.1 Thông tin đối tượng quản lý ST MÃ KHOA KHOA TRƯỞNG KHOA NĂM So SV SV/GV T TL 1 THQ01 Thuế - Hải quan TS.5 2 TNH02 Tài chính - Ngân hàng PGS. Hồ Thủy Tiên 2004 360 15.0 3 KTT03 Kế toán - Kiểm toán TS. Trần Hồng Vân 2004 340 12.6 4 MKT04 Marketing TS. Nguyễn Xuân Trường 1992 300 11.5 5 BSA05 Quản trị kinh doanh TS.
Huỳnh Thị Thu 2004 370 14.2 Sương 6 BDS06 Thẩm định giá - Kinh TS. Nguyễn Thanh Nhã 1999 290 1.3 doanh Bất động sản 7 CME07 Thương mại TS. Nguyễn Xuân Hiệp 2002 300 10.3 8 TV008 Du lịch TS. Đoàn Liêng Diễm 2010 270 11.3 9 ELH09 Ngoại ngữ TS.
Nguyễn Ngọc Trân 2004 210 7.8 Châu 10 IT010 Công nghệ thông tin TS. Trương Thành Công 2009 320 11.9 Bảng 1 Bảng thông tin đối tượng quản lí 1.2 Các chức năng có thể xây dựng từ chương trình trên Các chức năng trên mảng cấu trúc Nhập thông tin vào danh sách khoa Xuất thông tin trong danh sách khoa đã nhập Sắp xếp thông tin của khoa dựa theo Mã khoa (dùng Bubble Sort) Sắp xếp thông tin của khoa dựa theo Mã khoa (dùng Selection Sort) Sắp xếp thông tin của khoa dựa theo Mã khoa (dùng Quick Sort) Sắp xếp thông tin của khoa dựa theo Mã khoa (dùng Interchange Sort) Sắp xếp thông tin của khoa dựa theo Mã khoa (dùng Shaker Sort) Sắp xếp thông tin của khoa dựa theo Mã khoa (dùng Merge Sort) Sắp xếp thông tin của khoa dựa theo Mã khoa (dùng Insertion Sort) 0 0 Tìm kiếm thông tin của khoa trong danh sách khoa (dùng Linear Search và Binary Search) Các chức năng trên Danh Sách Liên Kết: Nhập thông tin vào danh sách khoa Xuất thông tin trong danh sách khoa đã nhập Sắp xếp thông tin của khoa dựa theo Mã khoa viên (dùng Bubble Sort) Sắp xếp thông tin của khoa dựa theo Mã khoa (dùng Selection Sort) Sắp xếp thông tin của khoa dựa theo Mã khoa giảm dần (dùng Quick Sort) Sắp xếp thông tin của khoa dựa theo Mã khoa giảm dần (dùng Interchange Sort) Tìm kiếm thông tin của khoa trong danh sách khoa (dùng Linear Search) 0 0 CHƯƠNG 2: TẠO VÀ QUẢN LÝ BẢNG LƯƠNG CỦA CÁC NHÂN VIÊN SỬ DỤNG MẢNG TĨNH 2.1 Nhập bảng thông tin của khoa 2.1 Chương trình con Để nhập danh sách thông tin khoa , cần xây dựng hai chương trình con gồm: void Nhap_Khoa(Khoa& k): hỗ trợ nhập thông tin một sinh viên gồm Mã khoa, Tên khoa, Trưởng khoa, Năm thành lập, Số sinh viên, tỷ lệ sinh viên/ giảng viên. void Nhap_DSKhoa(Khoa a[], int& n) hỗ trợ nhập danh sách thông tin khoa. HÌnh 2: Nhập thông tin của khoa (1) 0 0 HÌnh 3:Nhập thông tin của khoa (2) 2.2 Chương trình chính Hàm main kiểm tra : HÌnh 4: Hàm main để test 2.3 Kết quả Dựa vào chương trình ta có kết quả sau : HÌnh 5: Kết quả khi chạy 0 0 2.2 Chương trình chính.11 Tìm kiếm thông tin trong danh sách khoa dựa vào MaKhoa (dùng Binary Search).1 Chương trình con.2 Chương trình chính.12 Tạo trình MENU cho các chức năng trên.1 Chương trình con.2 Chương trình chính.24 0 0 CHƯƠNG 3: TẠO VÀ QUẢN LÝ DANH SÁCH THÔNG TIN CỦA KHOA SỬ DỤNG DANH SÁCH LIÊN KẾT.1 Định nghĩa danh sách liên kết.1 Định nghĩa cấu trúc danh sách khoa.2 Định nghĩa Node.3 Định nghĩa danh sách liên kết.2 Các thao tác cơ bản trên danh sách liên kết.1 Khỏi tạo danh sách.2 Nhập thông tin cho danh sách.3 Xuất thông tin cho danh sách.3 Sắp xếp thông tin của khoa dùng MaKhoa (dùng Bubble Sort).1 Chương trình con.2 Chương trình chính.4 Sắp xếp thông tin của khoa dùng MaKhoa (dùng Selection Sort).1 Chương trình con.2 Chương trình chính.5 Sắp xếp thông tin của khoa dùng MaKhoa (dùng Interchange Sort).1 Chương trình con.2 Chương trình chính.6 Tìm kiếm thông tin của khoa dùng MaKhoa (dùng Linear Search).1 Chương trình con.2 Chương trình chính.36 TÀI LIỆU THAM KHẢO.37 0 0 0 0 CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1.1 Giới thiệu đề bài Xây dựng chức năng tìm kiếm và sắp xếp trên các cấu trúc hỗ trợ quản lý thông tin các khoa bao gồm: Mã khoa (Makhoa), Tên khoa (Tenkhoa), Trưởng khoa (Truongkhoa), Năm thành lập (NamTL), Số lượng sinh viên của khoa (SoSV), Tỷ lệ sinh viên/ giảng viên của khoa(SV_GV) 0 0 1.2 Cấu trúc Cấu trúc: o MaKhoa: Mã khoa, gồm một xâu ký tự được cung cấp trong bảng dữ liệu mẫu o TenKhoa: Tên khoa, gồm một chuỗi ký tự có chiều dài <40 được cung cấp trong bảng dữ liệu mẫu o TruongKhoa: Trưởng khoa, gồm một chuỗi ký tự có chiều dài <40 được cung cấp trong bảng dữ liệu mẫu o NamTL: Năm thành lập của khoa được cung cấp trong bảng dữ liệu mẫu 0 0 o SoSV: Số sinh viên hiện hành tại khoa được cung cấp trong bảng dữ liệu mẫu o TyLe: Tỷ lệ sinh viên/ giảng viên của khoa được cung cấp trong bảng dữ liệu mẫu Định nghĩa cấu trúc: Hình 1 : Khai báo cấu trúc 0 0 1.3 Dữ liệu mẫu 1.1 Thông tin đối tượng quản lý ST MÃ KHOA KHOA TRƯỞNG KHOA NĂM So SV SV T TL 1 THQ01 Thuế - Hải quan TS.5 2 TNH02 Tài chính - Ngân hàng PGS.
Hồ Thủy Tiên 2004 360 15 3 KTT03 Kế toán - Kiểm toán TS. Trần Hồng Vân 2004 340 12 4 MKT04 Marketing TS. Nguyễn Xuân Trường 1992 300 11 5 BSA05 Quản trị kinh doanh TS. Huỳnh Thị Thu 2004 370 14 Sương 6 BDS06 Thẩm định giá - Kinh TS.
Nguyễn Thanh Nhã 1999 290 1.3 doanh Bất động sản 7 CME07 Thương mại TS. Nguyễn Xuân Hiệp 2002 300 10 8 TV008 Du lịch TS. Đoàn Liêng Diễm 2010 270 11 9 ELH09 Ngoại ngữ TS. Nguyễn Ngọc Trân 2004 210 7.8 Châu 10 IT010 Công nghệ thông tin TS.
Trương Thành Công 2009 320 11 Bảng 1 Bảng thông tin đối tượng quản lí 1.2 Các chức năng có thể xây dựng từ chương trình trên Các chức năng trên mảng cấu trúc Nhập thông tin vào danh sách khoa Xuất thông tin trong danh0 sách 0 khoa đã nhập Sắp xếp thông tin của khoa dựa theo Mã khoa (dùng Bubble Sort) Sắp xếp thông tin của khoa dựa theo Mã khoa (dùng Selection Sort) Sắp xếp thông tin của khoa dựa theo Mã khoa (dùng Quick Sort) Sắp xếp thông tin của khoa dựa theo Mã khoa (dùng Interchange Sort) Sắp xếp thông tin của khoa dựa theo Mã khoa (dùng Shaker Sort) Sắp xếp thông tin của khoa dựa theo Mã khoa (dùng Merge Sort) Sắp xếp thông tin của khoa dựa theo Mã khoa (dùng Insertion Sort) 0 0 Tìm kiếm thông tin của khoa trong danh sách khoa (dùng Linear Search và Binary Search) Các chức năng trên Danh Sách Liên Kết: Nhập thông tin vào danh sách khoa Xuất thông tin trong danh sách khoa đã nhập Sắp xếp thông tin của khoa dựa theo Mã khoa viên (dùng Bubble Sort) Sắp xếp thông tin của khoa dựa theo Mã khoa (dùng Selection Sort) Sắp xếp thông tin của khoa dựa theo Mã khoa giảm dần (dùng Quick Sort) Sắp xếp thông tin của khoa dựa theo Mã khoa giảm dần (dùng Interchange Sort) Tìm kiếm thông tin của khoa trong danh sách khoa (dùng Linear Search) 0 0 CHƯƠNG 2: TẠO VÀ QUẢN LÝ BẢNG LƯƠNG CỦA CÁC NHÂN VIÊN SỬ DỤNG MẢNG TĨNH 0 2.1 Nhập bảng thông tin của khoa0 2.1 Chương trình con Để nhập danh sách thông tin khoa , cần xây dựng hai chương trình con gồm: void Nhap_Khoa(Khoa& k): hỗ trợ nhập thông tin một sinh viên gồm Mã khoa, Tên khoa, Trưởng khoa, Năm thành lập, Số sinh viên, tỷ lệ sinh viên/ giảng viên. void Nhap_DSKhoa(Khoa a[], int& n) hỗ trợ nhập danh sách thông tin khoa. HÌnh 2: Nhập thông tin của khoa (1) 0 0 HÌnh 3:Nhập thông tin của khoa (2) 2.2 Chương trình chính Hàm main kiểm tra : 0 0 HÌnh 4: Hàm main để test 2.3 Kết quả Dựa vào chương trình ta có kết quả sau : HÌnh 5: Kết quả khi chạy 0 0 HÌnh 6: Kết quả khi chạy 2.2 Xuất bảng thông tin của danh sách khoa đã nhập 2.1 Chương trình con Để xuất danh sách thông tin của khoa ,ta cũng cần phải xây dựng chương trình con: void Xuat_DsKhoa(Khoa a[], int& n): Hỗ trợ xuất mảng đã nhập của n khoa. 0 0 0 0 HÌnh 7: Chương trình con xuất Danh sách Khoa 2.2 Chương trình chính Hàm main chương trình chính : HÌnh 8: Chương trình chính xuất danh sách khoa 2.3 Kết quả HÌnh 9: Kết quả khi chạy 0 0 2.3 Sắp xếp thông tin của danh sách khoa dựa vào Mã Khoa (dùng Bubble Sort) 2.1 Chương trình con Để sắp xếp thông tin của khoa dựa vào Mã Khoa dùng Bubble Sort.
Ta cần xây dựng như sau : 0 0 HÌnh 10: Chương trình con khi dùng sắp xếp dạng Bubble Sort 2.2 Chương trình chính HÌnh 11: Phần chương trình chính trong menu của sắp xếp Bubble Sort 2.3 Kết quả HÌnh 12: Kết quả khi chạy 0 0 2.4 Sắp xếp thông tin của danh sách khoa dựa vào Mã Khoa (dùng Shaker Sort) 2.1 Chương trình con HÌnh 13: Chương trình con khi dùng sắp xếp dạng Shaker Sort 0 0 3.