MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Tổng quan về các loại dầu, mỡ làm nguyên liệu cho quá trình tổng hợp biodiesel. Thành phần hóa học của dầu, mỡ động thực vật.
Một số tính chất của dầu, mỡ động thực vật. Giới thiệu dầu ăn phế thải. Nhiên liệu diesel. Khái quát về nhiên liệu diesel.
Ưu nhược điểm của nhiên liệu diesel khoáng. Nhiên liệu sinh học và biodiesel .1 Sơ lược về biodiesel. Ưu điểm đối với môi trường. Tiêu chuẩn chất lượng dầu diesel sinh học.
Nguyên liệu sản xuất diesel sinh học. Phản ứng ester hóa của quá trình xử lý FFA trong dầu ăn phế thải. Tầm quan trọng của việc xử lý FFA trong dầu ăn phế thải. Phản ứng ester của quá trình xử lý FFA trong dầu ăn phế thải.
Phản ứng trao đổi ester.1 Xúc tác cho phản ứng trao đổi ester. Cơ chế phản ứng trao đổi ester dưới tác dụng của xúc tác kiềm. Phương pháp thống kê RSM đánh giá kết quả thực nghiệm. Thiết kế thí nghiệm dựa trên RSM.
Các bước thực hiện phương pháp RSM trên phần mềm Minitab. Quá trình pha trộn biodiesel vào diesel dầu mỏ. Nguyên liệu và địa điểm. Dầu ăn phế thải.
Dụng cụ và thiết bị. Quy trình xử lý dầu ăn phế thải. Quy trình phản ứng ester hóa. Quy trình phản ứng trao đổi ester.
Kiểm tra hàm lượng acid tự do (FFA) trước và sau khi xử lý. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ester hóa. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi ester. Phân tích đánh giá chất lượng sản phẩm biodiesel.
Xác định hàm lượng nước. Xác định tỷ trọng. Xác định thành phần chưng cất phân đoạn. Xác định hàm lượng cặn carbon.
Xác định hàm lượng tro. Xác định hàm lượng ester trong biodiesel. Xác định nhiệt độ chớp cháy cốc hở. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
Xác định thành phần dầu ăn thải. Phương pháp RSM cho quá trình ester hóa FFA trong WCO. Phân tích phương sai (ANOVA) và mô hình RSM. Ảnh hưởng của các yếu tố đến quá trình ester hóa WCO.
Tối ưu hóa quá trình ester hóa WCO. Phương pháp RSM cho quá trình trao đổi ester tạo thành biodiesel. Phân tích phương sai (ANOVA) và mô hình RSM cho quá trình trao đổi ester. Ảnh hưởng của các yếu tố đến quá trình trao đổi ester.
Tối ưu hóa quá trình trao đổi ester tạo thành biodiesel. Xác định các chỉ tiêu chất lượng của biodiesel. Xác định các chỉ tiêu của B5, B10. Thành phần chưng cất phân đoạn.
Điểm chớp cháy cốc hở. Tỷ trọng của nhiên liệu. Hàm lượng nước .5 Hàm lượng cặn carbon .6 Hàm lượng tro. 69 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
73 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 79 QUYẾT ĐỊNH GIAO TÊN ĐỀ TÀI (BẢN SAO) DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết STT Tên đầy đủ Nghĩa tắt 1 ANOVA Analysis of Variance Phân tích phương sai American Society for Hội Thử nghiệm và Vật 2 ASTM Testing and Materials liệu Mỹ 3 B0 Diesel Diesel sinh học được pha Biodiesel blend of 5% 4 B5 trộn bởi 5% biodiesel và biodiesel, 95% diesel 95% diesel khoáng Diesel sinh học được pha Biodiesel blend of 10% 5 B10 trộn bởi 10% biodiesel biodiesel, 90% diesel và 90% diesel khoáng 6 B100 Biodiesel 7 DG Diglyceride 8 FFA Free Fatty Acid Acid béo tự do Response Surface Phương pháp bề mặt đáp 9 RSM Methodology ứng 10 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam 11 TG Triglyceride 12 WCOs Waste Cooking Oils Dầu ăn phế thải 13 %kl Phần trăm theo khối lượng DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Phân loại lipid theo tính phân cực. Phân loại lipid theo đặc điểm của các gốc acyl.
Thành phần hóa học của các loại dầu. Tính chất của dầu nành (đã hydrogen hóa một phần) trước và sau khi gia nhiệt ở nhiệt độ cao. Các phản ứng xuất hiện trong quá trình gia nhiệt dầu, mỡ. Đặc tính của biodiesel.
Tỉ lệ các acid béo trong một số nguyên liệu biodiesel. Năng suất tiềm năng của dầu diesel sinh học có thể được sản xuất từ các loại dầu nguyên liệu khác nhau. Các loại acid béo thường gặp trong biodiesel. Một số tính chất của methanol và ethanol để sản xuất biodiesel.
So sánh các loại xúc tác. Hiệu suất phản ứng của một số alcohol thường dùng. Giới hạn và các mức độ đã được mã hóa của các yếu tố khảo sát thực nghiệm cho quá trình ester hóa. Giới hạn và các mức độ đã được mã hóa của các yếu tố khảo sát thực nghiệm cho quá trình trao đổi ester.
Danh mục hóa chất sử dụng. Cách xác định hàm lượng ester trong biodiesel dựa trên lượng glycerol thu được. Các chỉ tiêu, đặc tính cơ bản của dầu ăn thải. Kết quả thực nghiệm và dự đoán từ phương pháp RSM cho quá trình ester hóa.
Bảng ANOVA cho mô hình hồi quy theo phương pháp RSM cho quá trình ester hóa. Kết quả thực nghiệm và dự đoán từ phương pháp RSM cho quá trình trao đổi ester. Bảng ANOVA cho mô hình hồi quy theo phương pháp RSM cho quá trình trao đổi ester. 58 DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 2.
Quy trình xử lý dầu ăn phế thải. Sơ đồ thiết bị phản ứng. Mối tương quan giữa độ chuyển hóa FFA từ thực nghiệm và được dự đoán từ mô hình hồi quy. Đồ thị 3D thể hiện ảnh hưởng tương tác của của yếu tố đầu vào đến độ chuyển hóa FFA trong WCO.
Đồ thị đường viền 2D thể hiện ảnh hưởng tương tác của của yếu tố đầu vào đến độ chuyển hóa FFA trong WCO. Điều kiện tối ưu cho quá trình ester hóa WCO. Mối tương quan giữa hàm lượng methyl ester từ thực nghiệm và được dự đoán từ RSM. 6 Đồ thị 3D thể hiện ảnh hưởng tương tác của của yếu tố đầu vào đến quá trình trao đổi ester.
Đồ thị đường viền 2D thể hiện ảnh hưởng tương tác của của yếu tố đầu vào đến quá trình trao đổi ester:. 8 Điều kiện tối ưu cho quá trình trao đổi ester tạo biodiesel. Thành phần chưng cất phân đoạn của B0, B5, B10. Điểm chớp cháy cốc hở của B0, B5, B10.
Tỷ trọng của B0, B5, B10, B100. Hàm lượng nước của B0, B5, B10. Hàm lượng cặn carbon của B0, B5, B10, B100. Hàm lượng tro của B0, B5, B10, B100.
Hàm lượng FFA của B5, B10, B100. Lý do chọn đề tài Nhiên liệu hóa thạch là loại nhiên liệu được tạo thành bởi quá trình phân hủy kỵ khí của các sinh vật chết bị chôn vùi cách đây hơn 300 triệu năm. Có thể nói, trong sự phát triển của nhân loại, vai trò của năng lượng nói chung và nhiên liệu hóa thạch nói riêng là rất quan trọng. Theo cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA), nhiên liệu hóa thạch vẫn là nguồn năng lượng lớn nhất (chiếm hơn 80%).
Tổng nhu cầu đạt mức 99,7 triệu thùng/ngày trong năm 2022. Trong các nguồn năng lượng thay thế, năng lượng nguyên tử tăng trưởng ở mức 2,5% mỗi năm trên toàn cầu, nhưng các nguồn năng lượng sạch và an toàn khác, bao gồm thủy điện, hiện tăng nhanh nhất khoảng 4% mỗi năm, chiếm hơn 28% lượng tiêu thụ điện năng toàn cầu tính tới năm 2022. Nhu cầu sử dụng năng lượng của con người gia tăng nhanh chóng cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội. Mức tiêu thụ năng lượng trung bình cho một người trên thế giới giữa thế kỉ XX là 70000 kcal/người/ngày, hiện nay là 200000 kcal/người/ngày.
Năng lượng sử dụng ở Việt Nam tăng khoảng 11%/năm. Việc đốt nhiên liệu hóa thạch tạo ra khoảng 21,3 tỉ tấn carbon dioxide hàng năm, nhưng người ta ước tính rằng các quá trình tự nhiên có thể hấp thu phân nửa lượng khí thải trên, vì vậy hàm lượng carbon dioxide sẽ tăng 10,65 tỉ tấn mỗi năm trong khí quyển. Nó gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính nghiêm trọng và sau đó dẫn đến hàng loạt thảm họa như: thiên tai lũ lụt thường xuyên, nhiệt độ tăng cao, nước biển dân, hệ sinh thái bị ảnh hưởng, nguồn nước ngọt cạn kiệt,. Bên cạnh đó, nguồn dự trữ nguyên liệu hóa thạch của thế giới ngày càng cạn kiệt, giá dầu biến động mạnh và nhu cầu năng lượng cao nên tác động môi trường ngày càng lớn.
Đây là những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nhu cầu tìm kiếm các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo [26], [29], [33], [34]. Năng lượng tái tạo được phân chia thành nhiều loại, cơ bản bao gồm: 2 năng lượng mặt trời, năng lượng từ gió, nhiên liệu hydrogen và pin nhiên liệu hydrogen, năng lượng sinh học. Trong các dạng năng lượng sinh học thì biodiesel là năng lượng sinh học thân thiện với môi trường, có khả năng phân hủy sinh học, tăng tuổi thọ máy, giảm lượng khí thải độc và thậm chí thay thế hoàn toàn nguồn dầu mỏ [28], [31], [36]. Biodiesel có thể được sản xuất từ các loại dầu thực vật.
Tuy nhiên, chi phí sản xuất biodiesel từ nguồn nguyên liệu này chiếm 60 – 80% tổng chi phí sản xuất [6], [13], [17], [18], [24]. Điều đó làm nó có giá thành cao, không mang lại hiệu quả kinh tế. Vì vậy, xu hướng hiện nay là tổng hợp biodiesel từ dầu ăn giá thành thấp trên cơ sở sử dụng hệ xúc tác có tính kinh tế. Dầu ăn phế thải (Waste cooking oil – WCOs) - nguồn nguyên liệu giá rẻ - là nguồn nguyên liệu thay thế để sản xuất biodiesel [5], [27].
Mặt khác, hiện nay nguồn dầu ăn phế thải ở Việt Nam chủ yếu là thải ra môi trường tự nhiên, gây thiệt hại đến môi trường và kinh tế. WCOs nói riêng và các loại dầu giá rẻ nói chung đều chứa hàm lượng FFA và nước cao [26]. Nên khi trực tiếp dùng WCOs cho quá trình sản xuất biodiesel với xúc tác base thì tạo thành xà phòng, làm tiêu hao xúc tác, giảm tốc độ phản ứng và gây phức tạp cho quá trình sản xuất và tinh chế sản phẩm. Do đó, quá trình xử lý FFA để giảm FFA xuống mức mong muốn trước khi thực hiện phản ứng trao đổi ester với xúc tác base tạo biodiesel là rất quan trọng [7], [21], [25].
Phương pháp xử lý FFA bằng phản ứng ester hóa trực tiếp giữa FFA và methanol với xúc tác acid H2SO4 này rất hiệu quả (trực tiếp chuyển FFA thành alkyl ester) và thuận lợi cho quá trình tổng hợp biodiesel [4], [9], [11].