Luận văn thạc sĩ vnu ued sử dụng phần mềm adobe presenter xây dựng bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học chương điện học vật lí lớp 7

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu ued sử dụng phần mềm adobe presenter xây dựng bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học chương điện học, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Trường Đại học Giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2017

172
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Giả thuyết khoa học

1.7. Những đóng góp của luận văn

1.8. Cấu trúc luận văn

2. PHẦN 2: NỘI DUNG

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Một số vấn đề về dạy học hiện đại

2.2. Dạy học hiện đại

2.3. Các thành tố cơ bản của quá trình dạy học hiện đại

2.4. Một số phương pháp, kĩ thuật dạy học hiện đại

2.5. Phương tiện hỗ trợ dạy học

2.6. Bài giảng điện tử E – Learning

2.7. Giới thiệu phần mềm Adobe Presenter và ứng dụng để xây dựng bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học

2.8. Tại sao nên sử dụng phần mềm Adobe Presenter

2.9. Cài đặt phần mềm Adobe Presenter

2.10. Ứng dụng phần mềm Adobe Presenter để xây dựng bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học

2.11. Soạn thảo các dạng câu hỏi

2.12. Các nguồn tư liệu phong phú liên quan đến bài học

2.13. Thực trạng sử dụng bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học tại trường THCS Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội

2.14. Nhận thức của GV về việc sử dụng phương tiện dạy học

2.15. Thời gian sử dụng và cách thức sử dụng phương tiện dạy học

2.16. Khó khăn mà GV gặp phải khi sử dụng phương tiện dạy học và các yếu tố tác động đến kết quả của sử dụng phương tiện dạy học

2.17. Thực trạng dạy học Vật lí lớp 7 với sự hỗ trợ của phần mềm Adobe Presenter

2.18. Kết luận chương 1

3. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ DẠY HỌC

3.1. Phân tích cấu trúc chương Điện học, Vật lí lớp 7

3.2. Mục tiêu và nội dung chương Điện học, Vật lí lớp 7

3.3. Một số khó khăn khi dạy học chương Điện học, Vật lí lớp 7

3.4. Xây dựng các chủ đề dạy học chương Điện học, Vật lí lớp 7

3.5. Các chủ đề và phân bố thời lượng

3.6. Mục tiêu dạy học các chủ đề

3.7. Xây dựng bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học

3.8. Bài giảng phần: Cường độ dòng điện

3.9. Bài giảng: Ôn tập chương Điện học – Vật lí lớp 7

3.10. Hướng dẫn sử dụng

3.11. Chuẩn bị dạy học

3.12. Tổ chức dạy học

3.13. Kiểm tra đánh giá

3.14. Rút kinh nghiệm, chỉnh sửa, hoàn thiện, cải tiến dạy học

3.15. Kết luận chương 2

4. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

4.1. Mục đích thực nghiệm

4.2. Đối tượng thực nghiệm

4.3. Nội dung thực nghiệm

4.4. Phương pháp thực nghiệm

4.5. Tiến trình thực hiện

4.6. Kết quả thực nghiệm, phân tích và thảo luận

4.7. Đánh giá định tính

4.8. Đánh giá định lượng

4.9. Đánh giá qua Phiếu điều tra

4.10. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Xây Dựng Bài Giảng Điện Tử Hỗ Trợ Dạy Học Vật Lý Lớp 7

Bài giảng điện tử là một công cụ quan trọng trong việc hỗ trợ dạy học hiện đại, đặc biệt là trong môn Vật lý lớp 7. Việc sử dụng phần mềm Adobe Presenter giúp giáo viên tạo ra những bài giảng sinh động, hấp dẫn và dễ tiếp cận cho học sinh. Bài viết này sẽ đi sâu vào các khía cạnh của việc xây dựng bài giảng điện tử, từ lý do cần thiết đến các phương pháp thực hiện.

1.1. Lợi Ích Của Bài Giảng Điện Tử Trong Dạy Học

Bài giảng điện tử không chỉ giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng mà còn tạo ra môi trường học tập tương tác. Học sinh có thể tự học, tự khám phá và phát triển kỹ năng tư duy phản biện thông qua các bài giảng được thiết kế sinh động.

1.2. Tại Sao Nên Sử Dụng Adobe Presenter

Adobe Presenter là một công cụ mạnh mẽ cho phép giáo viên tạo ra các bài giảng điện tử với giao diện thân thiện. Phần mềm này hỗ trợ tích hợp video, âm thanh và các hình ảnh trực quan, giúp bài giảng trở nên hấp dẫn hơn.

II. Những Thách Thức Trong Việc Dạy Học Vật Lý Lớp 7

Dạy học Vật lý lớp 7 gặp nhiều thách thức, từ việc truyền đạt kiến thức đến việc tạo động lực cho học sinh. Các giáo viên thường phải đối mặt với việc học sinh không hứng thú với môn học, dẫn đến hiệu quả học tập không cao.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Truyền Đạt Kiến Thức

Nhiều khái niệm trong Vật lý lớp 7 có thể khó hiểu đối với học sinh. Việc sử dụng các phương pháp truyền thống đôi khi không đủ để giúp học sinh nắm bắt kiến thức một cách hiệu quả.

2.2. Thiếu Tài Nguyên Hỗ Trợ Dạy Học

Nhiều trường học thiếu các thiết bị hỗ trợ dạy học hiện đại, điều này làm giảm khả năng tiếp cận kiến thức của học sinh. Việc sử dụng bài giảng điện tử có thể khắc phục vấn đề này.

III. Phương Pháp Xây Dựng Bài Giảng Điện Tử Hiệu Quả

Để xây dựng bài giảng điện tử hiệu quả, giáo viên cần nắm vững các phương pháp thiết kế bài giảng. Việc lựa chọn nội dung, hình thức trình bày và các công cụ hỗ trợ là rất quan trọng.

3.1. Lựa Chọn Nội Dung Phù Hợp

Nội dung bài giảng cần được chọn lọc kỹ lưỡng, đảm bảo phù hợp với chương trình học và nhu cầu của học sinh. Các khái niệm cần được giải thích rõ ràng và dễ hiểu.

3.2. Sử Dụng Các Công Cụ Hỗ Trợ

Ngoài Adobe Presenter, giáo viên có thể sử dụng các công cụ khác như video, hình ảnh và mô phỏng để làm phong phú thêm bài giảng. Điều này giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và hiểu bài học hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Bài Giảng Điện Tử Trong Dạy Học

Việc áp dụng bài giảng điện tử trong dạy học Vật lý lớp 7 đã cho thấy nhiều kết quả tích cực. Học sinh có thể tự học và ôn tập kiến thức một cách hiệu quả hơn.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Tại Trường THCS Giảng Võ

Nghiên cứu cho thấy việc sử dụng bài giảng điện tử đã giúp học sinh nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức và cải thiện kết quả học tập. Học sinh tham gia vào các hoạt động học tập tích cực hơn.

4.2. Phản Hồi Từ Giáo Viên Và Học Sinh

Giáo viên và học sinh đều nhận thấy sự khác biệt trong cách tiếp cận kiến thức. Học sinh cảm thấy hứng thú hơn với môn học và giáo viên cũng dễ dàng hơn trong việc truyền đạt kiến thức.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Bài Giảng Điện Tử Trong Dạy Học

Bài giảng điện tử sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy học. Việc áp dụng công nghệ vào giáo dục sẽ giúp nâng cao chất lượng dạy và học.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Bài Giảng Điện Tử

Trong tương lai, bài giảng điện tử sẽ ngày càng được cải tiến với nhiều tính năng mới, giúp giáo viên và học sinh có trải nghiệm học tập tốt hơn.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Đổi Mới Giáo Dục

Đổi mới giáo dục là cần thiết để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh trong thời đại công nghệ số. Bài giảng điện tử sẽ là một phần không thể thiếu trong quá trình này.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued sử dụng phần mềm adobe presenter xây dựng bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học chương điện học vật lí lớp 7

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN Trong chương này, các vấn đề mang tính lí luận như: Đặc điểm phát triển trí tuệ của học sinh bậc THCS, khái niệm, mục tiêu, đặc trưng, tiến trình dạy học hiện đại trong dạy học vật lí ở trường THCS nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo, chủ động, tích cực, bồi dưỡng năng lực sáng tạo, hợp tác của người học, đánh giá năng lực trong dạy học hiện đại, các biện pháp phát huy tính năng động, sáng tạo, tích cực, chủ động của học sinh trong dạy học vật lí cấp THCS, cách tổ chức các hoạt động dạy – học trong dạy học hiện đại. Ngoài ra, luận văn còn đề cập đến thực trạng của việc dạy và học một số kiến thức trong chương Điện học, Vật lí lớp 7 tại trường THCS Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội. Một số vấn đề về dạy học hiện đại 1. Khái niệm Trong chương trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực, năng lực được định nghĩa như sau: - Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: mục tiêu dạy học được mô tả thông qua các năng lực cần hình thành.

- Trong các môn học, những nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết với nhau nhằm hình thành năng lực. - Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn, … - Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức độ quan trọng và cấu trúc hoá các nội dung, hoạt động và hành động dạy học về mặt phương pháp. - Năng lực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội dung trong các tình huống, nắm vững và vận dụng được các phép tính cơ bản. - Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên môn tạo thành nền tảng chung cho công việc giáo dục và dạy học.

- Năng lực cá nhân được hiểu là kiến thức, kỹ năng, khả năng và hành vi mà người học cần phải có, thể hiện ổn định, đáp ứng yêu cầu học tập 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com và là yếu tố giúp một cá nhân học tập hiệu quả hơn so với những người khác. - Năng lực tự học là: nội lực phát triển bản thân của người học, đó là năng lực tự tìm tòi, tự nghiên cứu, tự giải quyết vấn đề thực tiễn, tự đổi mới sáng tạo trong công việc hàng ngày của mình. - Để hình thành năng lực tự học cho học sinh, cần có một số giải pháp sau: Đổi mới phương pháp giảng dạy, không chỉ dạy kiến thức mà tập trung dạy cách học, phương pháp học tập, phương pháp tự học. Học sinh phải được học thông qua hoạt động, vui chơi và tăng cường học từ thực tế, từ thực tiễn, tập làm các nhà khoa học nhỏ.

Khuyến khích và khơi gợi học sinh tự tìm hiểu, tự khám phá kiến thức thông qua các phương pháp dạy học tích cực như học theo dự án, nêu vấn đề, theo tình huống. - Tính tích cực: là phẩm chất vốn có của con người, vừa là điều kiện vừa là kết quả của quá trình phát triển nhân cách trong giáo dục. Các yếu tố cấu thành năng lực Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng. Có nhiều loại năng lực khác nhau.

Cấu trúc chung của năng lực được mô tả là sự kết hợp của bốn năng lực thành phần: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể. Năng lực chuyên môn (Professional competency): là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách động lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung – chuyên môn và chủ yếu gắn với các khả năng nhận thức và tâm lí vận động. Năng lực phương pháp (Methodical competency): là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề.

Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn. Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lí, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức. Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận – giải quyết vấn đề. Năng lực xã hội (Social competency): là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác.

Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp. 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Năng lực cá thể (Induvidual competency): là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử. Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm. Các năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau.

Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp người ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau. Ví dụ năng lực nghề nghiệp của giáo viên bao gồm những nhóm cơ bản sau: năng lực dạy học; năng lực giáo dục; năng lực đánh giá; chuẩn hoá và tư vấn; năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học. Từ cấu trúc trên ta thấy, giáo dục định hướng năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể. Những năng lực này không thể tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ.

Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này. Trong chương trình dạy học hiện nay, người ta chia năng lực thành hai nhóm chính, đó là năng lực chung và các năng lực chuyên môn. Nhóm năng lực chung gồm: • Khả năng hành động độc lập thành công. • Khả năng sử dụng công cụ giao tiếp và công cụ tri thức một cách tự chủ.

• Khả năng hành động thành công trong các nhóm xã hội không đồng nhất. Năng lực chuyên môn liên quan đến từng môn học riêng biệt. Ví dụ nhóm năng lực chuyên môn trong môn Vật lí bao gồm các năng lực sau đây: Bảng 1.1: Bảng các năng lực chuyên môn trong Vật lí. Nhóm Năng lực thành phần trong môn Vật lí năng lực Nhóm NLPT HS có thể: liên quan đến - K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sử dụng kiến lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng thức vật lí số vật lí.

- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí. - K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn. HS có thể: - P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí.

- P2: mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó. - P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí. Nhóm NLTP về phương - P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng pháp (tập kiến thức vật lí. trung vào - P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp năng lực thực trong học tập vật lí.

nghiệm và - P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí. năng lực mô - P7: đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm hình hóa) tra được. - P8: xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét. - P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này.

16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com HS có thể - X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí. - X2: phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành). - X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau. - X4: mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các Nhóm NLTP thiết bị kĩ thuật, công nghệ.

trao đổi thông tin - X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm …). - X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm …) một cách phù hợp. - X7: thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí. - X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí.

HS có thể - C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân trong học tập vật lí. Nhóm NLTP - C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh liên quan đến kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân. cá nhân - C3: chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật lí đối trong các trường hợp cụ thể trong môn Vật lí và ngoài môn Vật lí. - C4: so sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh vật lí- các 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com giải pháp kĩ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường.

- C5: sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại. - C6: nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Xây Dựng Bài Giảng Điện Tử Hỗ Trợ Dạy Học Vật Lý Lớp 7 Bằng Adobe Presenter" cung cấp một cái nhìn sâu sắc về cách sử dụng phần mềm Adobe Presenter để tạo ra các bài giảng điện tử hấp dẫn và hiệu quả cho môn Vật lý lớp 7. Tài liệu này không chỉ hướng dẫn cách thiết kế bài giảng mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tích hợp công nghệ vào giảng dạy, giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách trực quan và sinh động hơn.

Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại không chỉ nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn kích thích sự hứng thú và sáng tạo của học sinh. Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học và quản lý giáo dục, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục ảnh hưởng của phương pháp dạy học theo vấn đề đến kiến thức khái niệm của học sinh về chủ đề phân tích, hoặc Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục quản lý hoạt động dạy học trong các trường tiểu học huyện năm căn tỉnh cà mau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp và chiến lược trong giáo dục hiện đại.