CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE MOI TRƯỜNG NƯỚC Ll. Vai trò của nước trong sinh quyển ~ Chu trình nước toàn cầu 1. Vai trò của nước LLL Vai trò của nước đối với con người Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn ăn được vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước. Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thẻ, là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể.
Nước là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thé, sau đó được chuyển vào máu dưới dang dung địch nước. Uống không đủ nước ảnh hưởng đến chức năng của tế bảo cũng như chức năng các hệ thống trong cơ thé. Những người thường xuyên uống không đủ nước da thường khô, tóc dé gay, xuất hiện cảm giác mệt mdi, dau đầu, hình thành sỏi ở thận và túi mật. Khi cơ thể mất trên 10% lượng nước có khả năng gây trụy tim mạch, hạ huyết áp, nhịp tim tăng cao.
Nguy hiểm hơn, bạn có thé từ vong nếu lượng nước mắt trên 20%. Bên cạnh oxy, nước đóng vai trò quan trọng thứ hai để duy trì sự sống. Nước là yếu tố quan trọng bảo đảm sức khỏe của mỗi người. Mỗi người phải tập cho minh một thói quen uống nước để cơ thể không bị thiếu nước, duy trì cho cơ thể luôn ở trạng thái cân bằng.
Vai trò của nước đối với sinh vật Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50 - 90% khối lượng cơ thể sinh vật là nước. Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chất hữu cơ. Nước bảo đảm cho thực vật có một hình dạng và cấu trúc nhất định. Do nước chiếm một lượng lớn trong té bào thực vật, duy trì độ trương của tế bào cho nên làm cho thực vật có một hình dáng nhất định.
Nước là môi trường hoà tan chất võ cơ và là phương tiện vận chuyển các chất trong cây, vận chuyển máu và các chất đình dưỡng ở động vật. Nước tham gia vào quá trình trao đôi năng lượng và điều hòa nhiệt độ cơ thẻ sinh vật. SVTH: Mai Thị Vui Trang 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: cakm pes Mai NN). Ngoài ra nước còn giữ vai trò quan trọng trong việc phát tán nòi giống của các sinh vật, là môi trường sống của nhiễu loài sinh vật.
Vai trò của nước đối với sàn xuất phục vụ đời sống con người Trong nông nghiệp: tất cả các cây trồng và vật nuôi đều cần nước đề phát triển. Dân gian ta có câu: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”, qua đó chúng ta có thể thấy được vai trò của nước trong nông nghiệp. Đối với Việt Nam, nước đã cùng với con người làm nên nền Văn minh lúa nước tại châu thé sông Hồng — các nôi Văn minh của dân tộc, đưa Việt Nam trở thành nước có xuất khẩu gạo thứ hai trên thế giới. Trong công nghiệp: nhu cầu nước dùng trong sản xuất công nghiệp rất lớn.
Nước được dùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tuabin, là dung môi làm tan các hóa chất mau và các phản ứng hóa học. Nước góp phần làm động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Nếu không có nước thi chắc chắn toàn bộ các hệ thống sản xuất công nghiệp, nông nghiệp trên hành tinh này đều ngừng hoạt động và không tần tại. Chu trình nước toàn cầu [2] Khối lượng toàn bộ nguồn nước trên Trái Dat ước tính 1.
Diện tích mặt nước chiếm đến 70% diện tích bề mặt Trái Đất Hon 97% lượng nước toàn cầu là nước mặn. Còn khoảng 3% nước ngọt lại tập trung ở hai cực và trong lòng đất chỉ còn khoảng 1% (ở sông hồ, nước ngằm, băng tuyết.) Nguồn nước trong tự nhiên luôn được luân hồi theo chu trình thùy văn (hình 1. SVTH: Mai Thị Vui Trang 5 Khỏa luận tốt nghiệp GVHD: Th. Nguyễn Kim Diễm Mai CN.
Trương Chi Hiền Theo chu trình này, lượng nước được bảo toàn, chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác (lỏng, khí, rắn) hoặc từ nơi này đến nơi khác. Tùy theo loại nguồn nước (đại dương, hd, sông, hơi 4m đất.) thời gian luân hỏi có thé rất ngắn (8 ngày đối với hơi 4m không khí) hoặc có thé kéo dai hing năm, hàng ngàn năm (đại dương 1400 năm). Trong chu trình thủy văn nguồn nước ngọt được luân hồi qua quá trình bốc hơi và mưa (thời gian luân hồi thường là ngắn theo hằng năm). Hiện nay hang năm toàn thế giới mới sử dụng khoảng 4000km’ nước ngọt, chiếm khoảng hơn 40% tổng lượng nước ngọt có thê khai thác.
Tuy nhiên nguồn nước mưa và nước ngọt phân bố rất không đều, trong khi đó nhiều vùng bị ngập lụt thì các vùng khác lại thiếu nước ngọt. Thanh phần hóa sinh của nước [2] 1. Thành phần hóa học Các hợp chất vô cơ trong nước tự nhiên có thể tồn tại ở dạng ion hòa tan, khí hòa tan, dạng rắn hoặc lỏng. Chính sự phân bố của các hợp chất này quyết định bản chất của nước tự nhiên: nước ngọt, nước Ig hay nước mặn; giàu dinh đường hay nghèo đỉnh dưỡng; nước cứng hoặc nước mềm; nước bị ô nhiễm nặng hay nhẹ.
@ Các ion hòa tan: Nước tự nhiên là dung môi tết hòa tan các axit bazo và muối vô cơ. Thành phần hóa học của nước biển tương đối đồng nhất, nhưng của nước sông thì không đồng nhất phụ thuộc vào đặc điểm khí hậu, địa chất và vị trí của thủy vực. Thành phần hóa học trong nước tự nhiên Các ion chính Clo CF SVTH: Mai Thị Vui Trang 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th. Nguyễn Kim Diễm Mai CN.
T Chí Hiền Silic Si Flo F Nito N Photpho P Molipden Mo Kém Zn Sắt Fe Mangan Mn @ Các khí hòa tan: hầu hết các chất khí có thể hòa tan hoặc phản ứng với nước (trừ CH,). Các khí hòa tan trong nước là do sự hắp thụ của không khí vào nước, hoặc do các quá trình sinh hóa trong nước tạo ra. ® Các chất rắn: Các chất rắn bao gồm các thành phần vô cơ, hữu cơ và sinh vật được phân thành hai loại dựa vào kích thước: chất rắn có thể lọc (loại có đường kính < 10° m, ví dụ: chất rắn dạng keo, chất rắn hòa tan), chat rắn không thé lọc (loại có đường kính > 10° m, ví dụ: tảo, hạt bùn, sạn. @ Các chất hữu cơ: dựa vào khả năng bị phân hủy do vi sinh vật trong nước, ta có thé phân làm hai nhóm: * Các chất dễ bị phân hủy sinh học (hoặc các chất tiêu thụ oxi) như các chất đường.
chất béo, protein, đẳu mỡ động thực vật. Trong môi trường nước các chất nảy dé bị vi sinh phân hủy tạo ra khí cacbonic và nước. SVTH: Mai Thị Vui Trang 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th. Nguyễn Kim Diễm Mai CN.
Trương Chi Hién * Các chất hữu cơ khó bj phân hủy sinh học như các hợp chất clo hữu co, DDT, lindan, andrin, policloro - biphenyl (PCB), các hợp chất đa vòng ngưng tụ như pyrer, naphtalen, anthraxen, dioxin. Đây là những chất có độc tính cao, lại bền trong môi trường nước, có khả năng gây tác hại lâu dài cho đời sống sinh vật và sức khỏe con người. Thành phần sinh học Thanh phẳẩn và mật độ các loài cơ thể sống trong nguồn nước phụ thuộc vào đặc điểm, thành phần hóa học của nguồn nước, chế độ thủy văn và địa hình nơi cư trú. Một số loại sinh vật có ý nghĩa về chỉ thị ô nhiễm nguồn nước như: vi khuẩn, vi khuẩn dị dưỡng, vi khuẩn hiểu khí, vi khuẩn kj khí, vi khuẩn tự dưỡng, siêu vi trùng, tảo.
Hiện trạng về tài nguyên nước hiện nay 1. Trên thế giới Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh hoạt đổ ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử lý bị trực tiếp 46 vào các ngudn nước tại các quốc gia đang phát triển (theo thống kê của Viện Nước quốc tế (SIWI) được công bố tại Tuần lễ Nước thế giới (World Water Week) khai mạc tại Stockholm, thủ đô Thụy Điển ngày 5/9). Thực tế trên khiến nguồn nước dùng trong sinh hoạt của con người bị ô nhiễm nghiêm trọng. Một nửa số bệnh nhân nằm viện ở các nước đang phát triển là do không được tiếp cận những điều kiện vệ sinh phù hợp (vì thiếu nước) và các bệnh liên quan đến nước.
Thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là nguyên nhân gây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm. Tổ chức Lương Nông Liên Hợp Quốc (FAO) cảnh báo trong 15 năm tới sẽ có gần 2 tỷ người phải sống tại các khu vực khan hiếm nguồn nước và 2/3 cư dân trên hành tỉnh có thể bị thiếu nước. Ở Việt Nam Giống như một số nước trên thế giới, Việt Nam cũng đang đứng trước thách thức lớn vẻ nạn ô nhiễm môi trường nước, đặc biệt là tại các khu công nghiệp và đô thị. Thực trang 6 nhiễm nước mặt : Hiện nay chất lượng nước ở vùng thượng lưu các con sông chính còn khá tốt.
Tuy nhiên ở các vùng hạ lưu đã và đang có nhiều vùng bị 6 nhiễm nặng nề. Đặc biệt mức độ 6 nhiễm tại các con sông tăng cao vào mùa khô khi lượng nước đồ về các con sông giảm. Chất lượng nước suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như : BOD. COD, SVTH: Mai Thị Vui Trang § Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.
Nguyễn Kim Diễm Mai CN. Trương Chí Hiền NH4, N, P cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần. Các con sông chính ở Việt Nam đều đã bị ô nhiễm. Thực trang ô nhiễm nước dưới đất: Hiện nay nguồn nước đưới đất ở Việt Nam cũng đang phải đối mặt với những van đề như bị nhiễm mặn, nhiễm thuốc trừ sáu, các chất có hại khác.
Việc khai thác quá mức và không có quy hoạch đã làm cho mực nước dưới đắt bị hạ thấp. xảy ra ở các khu vực đồng bằng bắc bộ và đồng bằng sông Cửu Long. Ngoài ra nước dưới đất bj ô nhiễm còn do việc chôn lắp gia cằm bị dịch bệnh không đúng quy cách. Thực trang ô nhiễm nước biển: Nước biển Việt Nam đã bị 6 nhiễm bởi chất rắn lơ lửng (đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng), nitrat, nitrit, colifom ( chủ yếu là đồng bằng sông Cửu Long), đầu và kim loại kẽm.
Hau hết sông hồ ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP HCM, nơi có dân cư đông đúc và nhiều khu công nghiệp lớn déu bị 6 nhiễm. Phần lớn lượng nước thải sinh hoạt (khoảng 600.000 m’ mỗi ngày, với khoảng 250 tin rác được thải ra các sông ) và công nghiệp (khoảng 260.