Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2011 - 2015, Việt Nam đã thực hiện cổ phần hóa 508 doanh nghiệp nhà nước với tổng giá trị thực tế đạt 760.774 tỷ đồng, trong đó giá trị thực tế phần vốn nhà nước là 188.000 tỷ đồng. Bước sang 9 tháng đầu năm 2016, cả nước tiếp tục phê duyệt phương án cổ phần hóa cho 49 doanh nghiệp với tổng giá trị 31.938 tỷ đồng. Mặc dù đạt được những kết quả nhất định về mặt số lượng, tiến trình cổ phần hóa vẫn gặp nhiều vướng mắc nghiêm trọng ở khâu xác định giá trị doanh nghiệp, dẫn đến nguy cơ thất thoát vốn và tài sản công quy mô lớn.

Thực tiễn cho thấy khoảng 60 dự án chuyển đổi mục đích sử dụng đất của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa đã nằm trong diện bị đề nghị thanh tra do những sai lệch trong khâu định giá tài sản đất đai. Vấn đề cốt lõi nảy sinh từ việc các tổ chức tư vấn chủ yếu áp dụng phương pháp tài sản theo hướng dẫn tại Thông tư 127/2014/TT-BTC, vốn chỉ cộng cơ học các tài sản hữu hình trên sổ sách kế toán. Cách tiếp cận này bỏ qua hàng loạt tài sản vô hình có giá trị kinh tế khổng lồ như quyền thuê đất tại các vị trí đắc địa, hạn ngạch sản xuất, giấy phép kinh doanh ngành đặc thù và giá trị thương hiệu tích lũy qua nhiều thập kỷ.

Nghiên cứu tập trung giải quyết mục tiêu xác định phương pháp định giá tối ưu cho các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh có lãi và sở hữu nhiều tài sản vô hình thông qua nghiên cứu tình huống điển hình tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thuốc lá Hải Phòng trong năm 2017. Phạm vi nghiên cứu đặt trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định 707/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quyết định trong việc ngăn chặn thất thoát ngân sách nhà nước, giúp nâng cao giá trị thu hồi từ bán vốn thêm từ 20% đến 40% so với phương pháp truyền thống, đồng thời hỗ trợ hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung phân tích dựa trên ba trụ cột lý thuyết kinh tế và tài chính hiện đại. Thứ nhất là Lý thuyết ủy quyền - thừa hành của Berle và Means, kết hợp các báo cáo quản trị của Ngân hàng Thế giới năm 2014, nhằm luận giải tình trạng bất cân xứng thông tin giữa đại diện chủ sở hữu nhà nước và ban điều hành doanh nghiệp, dẫn đến nguy cơ trục lợi và thao túng giá bán cổ phần. Thứ hai là Lý thuyết ràng buộc ngân sách mềm của Kornai (1993) và nghiên cứu của Dewenter cùng Malatesta (2001), giải thích các đặc quyền về vốn vay, đất đai và rào cản gia nhập ngành mà doanh nghiệp nhà nước được thụ hưởng. Thứ ba là Lý thuyết giá trị nội tại của Aswath Damodaran và hệ thống chuẩn mực thẩm định giá quốc tế IVSC 2016, khẳng định giá trị thực của doanh nghiệp được quyết định bởi khả năng tạo ra dòng tiền trong tương lai thay vì chi phí lịch sử ghi trên sổ sách.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Doanh nghiệp nhà nước theo chuẩn mực OECD (2005); Tài sản vô hình theo Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 38 và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04; Giá trị tài sản thuần (NAV); Mô hình thu nhập thặng dư (RIM) của Edwards - Bell - Ohlson; và Dòng tiền tự do của doanh nghiệp (FCFF).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp nghiên cứu tình huống đơn lẻ điển hình chuyên sâu. Cỡ mẫu nghiên cứu là một doanh nghiệp đại diện điển hình (N=1), lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thuốc lá Hải Phòng – một doanh nghiệp 100% vốn nhà nước có quy mô vừa, đơn ngành, kinh doanh hiệu quả và sở hữu nhiều lợi thế vô hình đặc thù.

Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp bao gồm: Báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2011 - 2013; dữ liệu doanh thu, lợi nhuận trước thuế thực tế giai đoạn 2014 - 2016; khung giá đất thực tế tại Hải Phòng; các báo cáo ngành từ công ty chứng khoán và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định 59/2011/NĐ-CP và Thông tư 127/2014/TT-BTC.

Lý do lựa chọn phương pháp dòng tiền chiết khấu theo mô hình FCFF kết hợp phân tích độ nhạy là vì mô hình này cho phép bao hàm toàn bộ năng lực sinh lời từ các tài sản vô hình không ghi nhận trên sổ sách vào giá trị doanh nghiệp. Luận văn tiến hành phân tích dòng tiền trong chu kỳ dự báo 10 năm từ 2017 đến 2027 với hai giai đoạn tăng trưởng cụ thể.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, phương pháp tài sản theo Thông tư 127/2014/TT-BTC đã triệt tiêu hoàn toàn giá trị tài sản vô hình và lợi thế thương mại của doanh nghiệp. Tại Thuốc lá Hải Phòng, toàn bộ tài sản cố định ròng theo sổ sách chỉ chiếm chưa tới 1,3% tổng tài sản năm 2013 (1,213 tỷ đồng) và 1,67% năm 2016, trong khi tài sản ngắn hạn chiếm trên 97% (118,095 tỷ đồng). Lô đất vàng 7.087,8 m2 mặt tiền đường Đà Nẵng bị định giá bằng 0 do là đất thuê trả tiền hàng năm. Toàn bộ dây chuyền sản xuất hiện đại Hauni - Focke trị giá gần 150 tỷ đồng (khoảng 4,5 triệu EUR) và 2 dây chuyền Focke do đối tác British American Tobacco cho mượn không được hạch toán, khiến giá trị doanh nghiệp bị hạ thấp nghiêm trọng.

Thứ hai, doanh nghiệp sở hữu hiệu quả sinh lời trên vốn nhà nước cực kỳ cao nhờ các lợi thế phi vật thể. Vốn điều lệ 50 tỷ đồng của nhà nước đã tạo ra 24,75 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế vào năm 2013, đạt tỷ suất sinh lời 49,50% và tiếp tục tăng lên mức 53,24% vào năm 2016. Chỉ số ROE đạt 24,91% và ROA đạt 15,81% trong năm 2013. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế đạt 52% năm 2011, 57% năm 2012, 58% năm 2015 và 12% năm 2016. Cứ mỗi 1 đồng vốn nhà nước đầu tư tạo ra hơn 0,5 đồng nộp về ngân sách mỗi năm.

Thứ ba, kết quả định giá theo mô hình FCFF vượt trội hoàn toàn so với phương pháp tài sản. Ngay cả trong kịch bản thận trọng nhất khi tốc độ tăng trưởng dài hạn thấp hơn tỷ lệ lạm phát, giá trị ước tính theo FCFF vẫn cao hơn tổng giá trị sổ sách theo Thông tư 127/2014/TT-BTC cộng với giá trị quyền thuê đất ước tính khoảng 15 tỷ đồng nếu giữ nguyên trạng, hoặc 69 tỷ đồng nếu chuyển đổi sang đất giao sản xuất phi nông nghiệp, và 83 tỷ đồng nếu chuyển sang đất thương mại dịch vụ.

Thảo luận kết quả

Sự sai lệch của phương pháp tài sản bắt nguồn từ việc Thông tư 127/2014/TT-BTC quy định giá trị thương hiệu chỉ tính bằng chi phí tạo dựng thương hiệu trong 5 năm gần nhất. Đây là điểm hoàn toàn phi lý đối với ngành thuốc lá – nơi luật pháp cấm toàn bộ hoạt động quảng cáo, tiếp thị khiến chi phí này bằng 0, dù thương hiệu thực tế đã tồn tại và sinh lời hơn 20 năm.

Để minh họa sự bất cân đối của cấu trúc tài sản, dữ liệu bảng cân đối kế toán có thể được trình bày qua biểu đồ cấu trúc hình tròn, thể hiện rõ tỷ trọng 98,3% tài sản ngắn hạn đối lập với 1,7% tài sản cố định hữu hình. Kết quả phân tích độ nhạy hai chiều giữa Chi phí vốn bình quân (WACC từ 10% đến 14%) và Tốc độ tăng trưởng dài hạn (từ 2% đến 6%) có thể biểu diễn trực quan qua biểu đồ bề mặt không gian ba chiều hoặc biểu đồ lốc xoáy. Biểu đồ này chứng minh rằng giá trị doanh nghiệp dao động mạnh theo các giả định chiết khấu, tạo cơ sở khoa học để thiết lập vùng giá đàm phán an toàn thay vì dựa vào một con số tĩnh duy nhất trên sổ sách kế toán.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, Bộ Tài chính cần tiến hành sửa đổi, bổ sung Thông tư 127/2014/TT-BTC trong giai đoạn 2018 - 2019 theo hướng mở rộng danh mục tài sản vô hình bắt buộc phải định giá lại, bao gồm giấy phép kinh doanh đặc thù, hạn ngạch, quyền khai thác thương hiệu và các thỏa thuận hợp tác thương mại độc quyền. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ ghi nhận tài sản vô hình trong tổng giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa lên tối thiểu 80% giá trị thị trường thực tế.

Thứ hai, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển Doanh nghiệp cùng các bộ chủ quản cần ban hành quy chế áp dụng bắt buộc phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF/FCFF) đối với tất cả các doanh nghiệp nhà nước có tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) bình quân 3 năm liên tiếp đạt trên 15%. Sử dụng kết quả định giá theo phương pháp tài sản thuần đã đánh giá lại đầy đủ đất đai làm giá sàn chặn dưới tuyệt đối nhằm loại bỏ 100% rủi ro bán vốn dưới giá trị thanh lý.

Thứ ba, Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thực hiện rà soát, tính toán giá trị quyền thuê đất trả tiền hàng năm vào phương án cổ phần hóa trước thời hạn phê duyệt tối thiểu 6 tháng. Đảm bảo thu hồi trọn vẹn phần chênh lệch địa tô từ 15 đến 83 tỷ đồng đối với mỗi khu đất sản xuất kinh doanh có diện tích trên 5.000 m2 khi chuyển đổi công năng sang đất thương mại.

Thứ tư, Quốc hội và Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần chuẩn hóa lại khái niệm "doanh nghiệp nhà nước" trong Luật Doanh nghiệp sửa đổi, mở rộng phạm vi bao gồm toàn bộ các doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ quyền kiểm soát chi phối hoặc sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên, chấm dứt hoàn toàn kẽ hở pháp lý né tránh quy trình thẩm định giá cổ phần hóa chuẩn mực.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách thuộc Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng Ban Chỉ đạo Cổ phần hóa Doanh nghiệp. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn sắc bén để sửa đổi các thông tư, nghị định hướng dẫn xử lý tài chính, giúp ngăn chặn thất thoát hàng trăm tỷ đồng ngân sách trong mỗi thương vụ thoái vốn.

Thứ two, các thẩm định viên về giá và chuyên gia tài chính tại các công ty chứng khoán, tổ chức tư vấn định giá độc lập. Công trình mang lại quy trình thực hành chuẩn mực về mô hình FCFF, giúp chuẩn hóa kỹ thuật dự báo dòng tiền và phân tích độ nhạy đa kịch bản cho các doanh nghiệp chưa niêm yết.

Thứ ba, các quỹ đầu tư tư nhân, nhà đầu tư chiến lược trong và ngoài nước tham gia đấu giá cổ phần doanh nghiệp nhà nước. Luận văn hướng dẫn phương pháp bóc tách giá trị tiềm ẩn của các tài sản vô hình và quyền thuê đất vàng để đưa ra mức định giá M&A chuẩn xác nhất.

Thứ tư, các giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Thẩm định giá và Chính sách công. Tài liệu đóng vai trò là một tình huống điển hình xuất sắc về sự xung đột giữa chuẩn mực kế toán truyền thống và lý thuyết định giá hiện đại tại các nền kinh tế đang chuyển đổi.

Câu hỏi thường gặp

Phương pháp tài sản theo quy định hiện hành bộc lộ nhược điểm gì khi định giá doanh nghiệp nhà nước kinh doanh có lãi? Phương pháp tài sản chỉ tính toán cơ học giá trị sổ sách của từng tài sản riêng lẻ trừ nợ phải trả, bỏ qua năng lực phối hợp tài sản để tạo ra dòng tiền trong tương lai. Đối với các đơn vị kinh doanh hiệu quả có ROE đạt 24,91% như Thuốc lá Hải Phòng, phương pháp này làm suy giảm hơn 30% giá trị thực của doanh nghiệp.

Vì sao giá trị thương hiệu của Thuốc lá Hải Phòng bị định giá bằng 0 đồng theo Thông tư 127/2014/TT-BTC? Thông tư 127/2014/TT-BTC quy định giá trị thương hiệu căn cứ vào chi phí marketing, quảng cáo thực tế phát sinh trong 5 năm gần nhất. Do ngành sản xuất thuốc lá bị cấm hoàn toàn hoạt động quảng cáo theo quy định của Luật Phòng chống tác hại thuốc lá, chi phí kế toán bằng 0 dẫn đến giá trị thương hiệu 20 năm bị tính bằng 0 đồng.

Tại sao mô hình chiết khấu ngân lưu tự do doanh nghiệp (FCFF) lại phù hợp hơn mô hình chiết khấu dòng tiền vốn chủ sở hữu (FCFE)? Mô hình FCFF tính toán dòng tiền tạo ra cho toàn bộ các nhà đầu tư trước khi thanh toán nợ vay và chi phí vốn, giúp tránh được sự phức tạp và méo mó khi ước tính dòng tiền nợ ròng cũng như các nghĩa vụ thuế đặc thù chưa rõ ràng của doanh nghiệp nhà nước trước thời điểm chuyển đổi sở hữu.

Đất thuê trả tiền hàng năm tạo ra kẽ hở thất thoát ngân sách trong quá trình cổ phần hóa như thế nào? Theo quy định, đất thuê trả tiền hàng năm không được tính vào giá trị doanh nghiệp. Tuy nhiên, sau cổ phần hóa, nhà đầu tư tư nhân tiếp tục nắm giữ lô đất 7.087,8 m2 và xin chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất ở hoặc đất thương mại dịch vụ, chiếm trọn khoản địa tô chênh lệch lên đến 83 tỷ đồng thay vì nộp về ngân sách.

Kết quả định giá theo phương pháp chiết khấu dòng tiền nên được sử dụng như thế nào trong thực tế đấu giá? Kết quả mô hình FCFF phản ánh giá trị nội tại khoa học của doanh nghiệp và nên được sử dụng làm cơ sở tham chiếu đàm phán linh hoạt cho hội đồng thẩm định. Mức giá này kết hợp với giá trị thanh lý tài sản thuần làm cận dưới, giúp xác định biên độ giá khởi điểm tối ưu phù hợp với diễn biến tâm lý thị trường.

Kết luận

• Luận văn chứng minh tính không phù hợp nghiêm trọng của phương pháp tài sản theo Thông tư 127/2014/TT-BTC khi áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh có lãi và sở hữu nhiều tài sản vô hình. • Phân tích thực chứng tại Thuốc lá Hải Phòng cho thấy doanh nghiệp đạt hiệu quả sinh lời vượt trội với ROE đạt 24,91% và tỷ suất sinh lời trên vốn nhà nước đạt 53,24%, nhưng tài sản cố định sổ sách chỉ chiếm 1,67%. • Khẳng định mô hình chiết khấu ngân lưu tự do (FCFF) là công cụ khoa học tối ưu, phản ánh đầy đủ giá trị kinh tế của thương hiệu, hạn ngạch và lợi thế mặt bằng đất đai 7.087,8 m2. • Đóng góp hệ thống 5 nhóm giải pháp chính sách trọng yếu nhằm bịt kín kẽ hở thất thoát đất công và hoàn thiện khung pháp lý định giá tài sản vô hình tại Việt Nam. • Kế hoạch tiếp theo cần tập trung chuẩn hóa cơ sở dữ liệu chi phí vốn WACC và hệ số Beta cho toàn bộ các ngành kinh tế mục tiêu cổ phần hóa trong giai đoạn 2018 - 2020.

Hãy nghiên cứu chi tiết toàn văn luận văn thạc sĩ để nắm vững mô hình tài chính thực chiến và ứng dụng chuẩn xác vào các thương vụ định giá doanh nghiệp phức tạp!