Luận văn xã hội hóa dịch vụ công chứng - Thực tiễn Hà Nội

Luận văn thạc sĩ luật học nghiên cứu xã hội hóa dịch vụ công chứng, chứng thực tại Hà Nội. Phân tích thực trạng pháp luật, đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về xã hội hóa dịch vụ công chứng tại Hà Nội

Xã hội hóa dịch vụ công chứng tại Hà Nội là quá trình chuyển giao một phần hoặc toàn bộ hoạt động công chứng từ khu vực nhà nước sang các tổ chức tư nhân, nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng và khả năng tiếp cận dịch vụ cho người dân. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Thảo (2019), xã hội hóa công chứng không đồng nghĩa với việc tư nhân hóa hoàn toàn, mà là sự phối hợp giữa Nhà nước và khu vực tư nhân trong cung ứng dịch vụ công. Tại Hà Nội – trung tâm hành chính, kinh tế lớn nhất cả nước – nhu cầu dịch vụ công chứng tăng mạnh do tốc độ đô thị hóa và giao dịch dân sự, thương mại diễn ra liên tục. Việc xã hội hóa dịch vụ công chứng tại Hà Nội giúp giảm tải áp lực cho các Phòng công chứng nhà nước, đồng thời thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh, nâng cao chuẩn mực chuyên môn. Tuy nhiên, để đạt hiệu quả, cần có khung pháp lý rõ ràng, minh bạch và cơ chế giám sát chặt chẽ. Công chứngchứng thực – dù có điểm tương đồng – lại mang bản chất pháp lý khác nhau, do đó việc xã hội hóa cần phân biệt rõ ràng để tránh chồng chéo trong thực thi.

1.1. Khái niệm công chứng và chứng thực trong pháp luật Việt Nam

Công chứng là hoạt động xác nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự do công chứng viên thực hiện tại Văn phòng công chứng. Trong khi đó, chứng thực là xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính do Ủy ban nhân dân cấp xã/phường hoặc Phòng Tư pháp thực hiện. Theo Điều 2 Luật Công chứng 2014, công chứng mang tính chuyên môn cao, có giá trị pháp lý mạnh hơn. Việc hiểu sai giữa hai khái niệm này dẫn đến lạm dụng hoặc sử dụng sai dịch vụ, gây cản trở cho xã hội hóa dịch vụ công chứng tại Hà Nội.

1.2. Bản chất và mục tiêu của xã hội hóa công chứng

Xã hội hóa công chứng là quá trình huy động nguồn lực xã hội – bao gồm nhân lực, tài chính và tổ chức – tham gia vào cung ứng dịch vụ công. Mục tiêu chính là giảm gánh nặng ngân sách nhà nước, tăng tính cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân. Tại Hà Nội, xã hội hóa dịch vụ công chứng còn nhằm giải quyết tình trạng quá tải tại các Phòng công chứng, đặc biệt ở các quận trung tâm như Đống Đa, Cầu Giấy hay Thanh Xuân. Theo Nguyễn Thị Thảo (2019), xã hội hóa không làm mất vai trò quản lý nhà nước, mà ngược lại – yêu cầu sự giám sát chặt chẽ hơn để đảm bảo tính công bằng và minh bạch.

II. Thách thức lớn khi xã hội hóa dịch vụ công chứng ở Hà Nội

Mặc dù xã hội hóa dịch vụ công chứng tại Hà Nội đã đạt được những bước tiến đáng kể, thực tiễn vẫn bộc lộ nhiều hạn chế và bất cập. Một trong những vấn đề nổi cộm là sự chênh lệch về năng lực giữa các Văn phòng công chứng tư nhânPhòng công chứng nhà nước. Nhiều văn phòng mới thành lập thiếu kinh nghiệm, dẫn đến sai sót trong quy trình, ảnh hưởng đến quyền lợi người dân. Bên cạnh đó, khung pháp lý điều chỉnh còn chồng chéo, chưa thống nhất giữa Luật Công chứng, Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn. Theo luận văn của Nguyễn Thị Thảo (2019), tại Hà Nội, tình trạng quá tải tại một số điểm công chứng nhà nước vẫn tồn tại, trong khi nhiều Văn phòng công chứng tư nhân lại hoạt động dưới công suất. Nguyên nhân chính là do niềm tin của người dân vào khu vực tư nhân còn hạn chế, cộng với thiếu thông tin minh bạch về chất lượng dịch vụ. Ngoài ra, cơ chế giám sát từ cơ quan quản lý nhà nước chưa đủ mạnh để xử lý vi phạm, dẫn đến rủi ro pháp lý cho người sử dụng dịch vụ.

2.1. Quá tải và phân bổ không đồng đều dịch vụ công chứng

Tại Hà Nội, nhu cầu công chứng tập trung chủ yếu ở các quận nội thành, nơi mật độ dân cư và giao dịch bất động sản cao. Trong khi đó, các Văn phòng công chứng tư nhân lại phân bố không đồng đều, dẫn đến tình trạng quá tải tại một số điểm, gây phiền hà cho người dân. Dù xã hội hóa đã mở rộng mạng lưới cung ứng, nhưng thiếu quy hoạch tổng thể khiến hiệu quả chưa như kỳ vọng.

2.2. Niềm tin và nhận thức của người dân về công chứng tư nhân

Nhiều người dân Hà Nội vẫn ưu tiên Phòng công chứng nhà nước vì cho rằng dịch vụ này “an toàn” và “chính thống”. Niềm tin vào khu vực tư nhân còn thấp do thiếu thông tin và một số vụ việc sai phạm trong quá khứ. Điều này làm giảm hiệu quả xã hội hóa dịch vụ công chứng, dù các Văn phòng công chứng tư nhân hiện nay đều phải tuân thủ quy chuẩn pháp lý nghiêm ngặt.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả xã hội hóa công chứng tại Hà Nội

Để nâng cao hiệu quả xã hội hóa dịch vụ công chứng tại Hà Nội, cần tiếp cận đồng bộ từ pháp lý, tổ chức đến truyền thông. Trước hết, hoàn thiện khung pháp lý là ưu tiên hàng đầu. Luật Công chứng cần được sửa đổi để làm rõ trách nhiệm, quyền hạn và cơ chế phối hợp giữa cơ quan nhà nướctổ chức công chứng tư nhân. Thứ hai, cần quy hoạch mạng lưới công chứng theo hướng phân bổ hợp lý theo địa bàn, tránh tập trung quá mức ở trung tâm. Theo Nguyễn Thị Thảo (2019), Hà Nội nên xây dựng bản đồ nhu cầu công chứng để định hướng mở rộng Văn phòng công chứng ở các khu vực mới phát triển như Gia Lâm, Hoài Đức. Ngoài ra, nâng cao năng lực công chứng viên thông qua đào tạo liên tục và kiểm định chất lượng là yếu tố then chốt. Cuối cùng, tăng cường minh bạch thông tin – như công khai bảng giá, quy trình, đánh giá chất lượng – sẽ giúp người dân lựa chọn dịch vụ phù hợp, từ đó thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh và củng cố niềm tin vào công chứng tư nhân.

3.1. Hoàn thiện pháp luật về công chứng và xã hội hóa

Cần rà soát và đồng bộ hóa các quy định giữa Luật Công chứng, Luật Đất đai, và các nghị định liên quan. Đặc biệt, cần làm rõ trách nhiệm pháp lý của công chứng viên tư nhân và cơ chế xử lý vi phạm. Việc xã hội hóa dịch vụ công chứng tại Hà Nội chỉ thành công khi có hành lang pháp lý vững chắc, minh bạch và dễ tiếp cận.

3.2. Đào tạo và chuẩn hóa đội ngũ công chứng viên

Công chứng viên là nhân tố then chốt trong dịch vụ công chứng. Việc chuẩn hóa trình độ, đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng thực hành là điều kiện tiên quyết để đảm bảo chất lượng xã hội hóa. Hà Nội nên phối hợp với các trường đại học và tổ chức nghề nghiệp để tổ chức khóa đào tạo định kỳ, cập nhật kiến thức pháp luật mới nhất.

IV. Ứng dụng thực tiễn xã hội hóa công chứng ở Hà Nội Bài học từ thực địa

Thực tiễn xã hội hóa dịch vụ công chứng tại Hà Nội cho thấy nhiều mô hình thành công đáng ghi nhận. Một số Văn phòng công chứng tư nhân tại Cầu Giấy và Nam Từ Liêm đã áp dụng công nghệ số – như đặt lịch online, ký số, lưu trữ điện tử – giúp rút ngắn thời gian và tăng trải nghiệm người dùng. Theo khảo sát trong luận văn của Nguyễn Thị Thảo (2019), hơn 65% người dân hài lòng với dịch vụ tại các văn phòng này. Tuy nhiên, cũng có những bài học thất bại: một số văn phòng do thiếu kiểm soát nội bộ đã để xảy ra sai sót trong hợp đồng, dẫn đến tranh chấp pháp lý. Điều này cho thấy xã hội hóa không chỉ là mở rộng cung ứng, mà còn đòi hỏi hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ và giám sát từ nhà nước. Hà Nội có thể học hỏi mô hình cấp phép có điều kiệnđánh giá định kỳ như ở TP.HCM, nơi tỷ lệ khiếu nại giảm 30% sau khi áp dụng cơ chế này.

4.1. Mô hình công chứng số và chuyển đổi số tại Hà Nội

Nhiều Văn phòng công chứng tại Hà Nội đã triển khai hệ thống quản lý điện tử, cho phép người dân tra cứu, đặt lịch và theo dõi tiến trình công chứng online. Đây là bước tiến quan trọng trong xã hội hóa dịch vụ công chứng, giúp nâng cao hiệu suất và minh bạch hóa quy trình. Tuy nhiên, cần có chuẩn kỹ thuật chung để đảm bảo tính liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia.

4.2. Bài học từ các vụ việc sai phạm trong công chứng tư nhân

Một số vụ việc sai phạm liên quan đến công chứng viên tư nhân tại Hà Nội đã làm dấy lên lo ngại về rủi ro pháp lý. Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu giám sát nội bộcơ chế xử lý vi phạm chưa đủ răn đe. Để khắc phục, cần áp dụng hệ thống kiểm toán định kỳbảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc cho mọi Văn phòng công chứng.

V. Tương lai của xã hội hóa dịch vụ công chứng tại Hà Nội

Tương lai của xã hội hóa dịch vụ công chứng tại Hà Nội gắn liền với cải cách hành chính và chuyển đổi số quốc gia. Dự báo đến năm 2030, dịch vụ công chứng sẽ vận hành chủ yếu trên nền tảng số, với chữ ký số, hợp đồng thông minhlưu trữ blockchain. Tuy nhiên, để đạt được điều này, Hà Nội cần xây dựng hạ tầng pháp lý số, đào tạo nguồn nhân lực và đảm bảo an toàn thông tin. Theo khuyến nghị trong luận văn của Nguyễn Thị Thảo (2019), xã hội hóa cần đi đôi với công bằng tiếp cận – nghĩa là người dân ở vùng ven đô cũng phải được hưởng dịch vụ chất lượng như trung tâm. Ngoài ra, hợp tác công - tư (PPP) trong lĩnh vực công chứng có thể là hướng đi mới, nơi nhà nước đầu tư hạ tầng, còn tư nhân vận hành dịch vụ. Điều này sẽ tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả xã hội hóa dịch vụ công chứng tại Hà Nội trong dài hạn.

5.1. Xu hướng số hóa và hợp đồng thông minh trong công chứng

Chuyển đổi số sẽ làm thay đổi căn bản cách thức cung ứng dịch vụ công chứng. Hợp đồng thông minh (smart contract) có thể tự động hóa việc xác thực và thực thi điều khoản, giảm thiểu tranh chấp. Tuy nhiên, cần có khung pháp lý mới để công nhận giá trị pháp lý của các hình thức này trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

5.2. Đảm bảo công bằng tiếp cận dịch vụ công chứng toàn thành phố

Một trong những mục tiêu cốt lõi của xã hội hóacông bằng xã hội. Hà Nội cần có chính sách hỗ trợ Văn phòng công chứng mở rộng ra các huyện như Ứng Hòa, Mỹ Đức, nơi dịch vụ công chứng còn khan hiếm. Đồng thời, cần có chương trình truyền thông để nâng cao nhận thức người dân về quyền lựa chọn và chất lượng dịch vụ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn xã hội hóa dịch vụ công chứng chứng thực qua thực tiễn thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Một số vẫn đề lý luận về công chứng, chứng thực và xã hội hoá hoạt động công chứng, chứng thực Chương 2. Thực trạng pháp luật về công chứng, chứng thực vá xã hội hoá dịch vụ công chứng ở thành phố Hà Nội. Ghái pháp hoàn thiện pháp luật về công chứng, chứng thực vả nẵng cao hiệu quá xã hội hoả hoạt động công chứng, chứng thực ở thành phd Ila N@i hién nay.

Đánh giá chung pháp luật về công chứng, chứng thực và xã hội hứa công chứng, chứng thực ớ Thành phé Ha lện nay 47 231 Đánh giá chung pháp luật về công chứng, chứng Thực 47 2.2 Dánh giá hoạt động xã hội hóa công chứng, chứng thực ở thành phố Hà Nội hiện nay. Nguyên nhân dẫn đến những tôn tại trên 68 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHAP LUAT VE CONG CHUNG, CHUNG THUC VA NANG CAO HIEU QUA XA. HOI HOA HOAT DONG CONG CHUNG, CHUNG THUC G THANH PHO HA NOI HIEN NAY 7 3. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về công chứng, chứng thực.

Một số ý kiến hoàn thiện Luật Công chứng. Một số kiến nghị nhằm hoản thiện quy định của Nội định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phú về cấp bản sao từ số gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả xã hội hóa hoạt động công chứng ở thành phố TH Nậi hiện nay 78 3. Phân bổ các Văn phòng công chứng cho phủ hợp với nhu cầu công chứng tại các quân, huyện trên địa bản thành phố Hà Nội 78 3.

Nâng cao chất lượng, số lượng đội ngũ công chứng viên 79 3. Đây mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về công chứng,. 80 324, Nâng cao ý thức pháp luật c công chứng viên vả người dân 81 3. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về quân lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng, 82 3.

Xử ý nghiên mữ mọi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực công chứng. 84 KẾT LUẬN 86 TAI LIEU THAM KHẢO. Tính cấn thiết của dễ tài Việt Nam trải qua nhiều năm thục hiện công cuộc đổi mới và đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ. Những thành tựu đó đã thúc đấy chúng ta phải có những sự đổi mới nhanh chéng bộ máy nhà nước và cái cách tư pháp, trong đó công tác xã hội hoá dịch vụ công chứng, chứng thực là vấn để được quan tâm nhiều nhất hiện nay 1rong quá trình xây dụng và phát triển Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa, Đảng đã ra Nghị quyết Đại hội X chỉ rõ.

“Xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách bão đảm cung ứng dịch vụ công cộng thiết yếu, bình đăng cho mọi người din” va “Déi méi co chế quản lý và phương thức cung ứng dịch vụ công cộng”, “phát huy tiềm năng, trí tuệ và các nguồn lực vật chất trong nhân dân, của toản xã hội để củng Nhà nước giải quyết các van dé xã hội và chăm lo phát triển các địch vụ công cộng” nhằm. khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện tham gia vào hoạt dộng cộng góp phần xây dựng và phát triển Nhà nước Việi Nam. Nhà nước đã triển khai thực hiện và đã đạt được kết quả †rong việc xã hội hoá một số lĩnh vực như piáo đục, y tế, văn hoá, thể thao, do vay ma dich vụ công chứng, chứng thực được Nhà nước tiếp tục cho phép xã hội hoá. Ngày 20 tháng 6 năm 2014, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ hợp thứ 7 thông qua Luật số 53/2014/QH13 (lật công chứng) có hiệu lực ngày 01/01/2015, gdm 10 chuong, 81 điều quy định về công chứng, xác lập cơ sở pháp lý quan trọng nhằm thực hiện chủ trương xã hội hoá địch vụ công chứng, chứng thực nước ta.

"Trong những năm vừa qua, với sự ra đời của Luật công chứng, dịch vụ công chứng, chứng thực đã dạt dược kết quá khá quan: hạn chế được tỉnh 2. Đánh giá chung pháp luật về công chứng, chứng thực và xã hội hứa công chứng, chứng thực ớ Thành phé Ha lện nay 47 231 Đánh giá chung pháp luật về công chứng, chứng Thực 47 2.2 Dánh giá hoạt động xã hội hóa công chứng, chứng thực ở thành phố Hà Nội hiện nay. Nguyên nhân dẫn đến những tôn tại trên 68 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHAP LUAT VE CONG CHUNG, CHUNG THUC VA NANG CAO HIEU QUA XA. HOI HOA HOAT DONG CONG CHUNG, CHUNG THUC G THANH PHO HA NOI HIEN NAY 7 3.

Giải pháp hoàn thiện pháp luật về công chứng, chứng thực. Một số ý kiến hoàn thiện Luật Công chứng. Một số kiến nghị nhằm hoản thiện quy định của Nội định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phú về cấp bản sao từ số gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả xã hội hóa hoạt động công chứng ở thành phố TH Nậi hiện nay 78 3.

Phân bổ các Văn phòng công chứng cho phủ hợp với nhu cầu công chứng tại các quân, huyện trên địa bản thành phố Hà Nội 78 3. Nâng cao chất lượng, số lượng đội ngũ công chứng viên 79 3. Đây mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về công chứng,. 80 324, Nâng cao ý thức pháp luật c công chứng viên vả người dân 81 3.

Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về quân lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng, 82 3. Xử ý nghiên mữ mọi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực công chứng. 84 KẾT LUẬN 86 TAI LIEU THAM KHẢO. Tính cấn thiết của dễ tài Việt Nam trải qua nhiều năm thục hiện công cuộc đổi mới và đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ.

Những thành tựu đó đã thúc đấy chúng ta phải có những sự đổi mới nhanh chéng bộ máy nhà nước và cái cách tư pháp, trong đó công tác xã hội hoá dịch vụ công chứng, chứng thực là vấn để được quan tâm nhiều nhất hiện nay 1rong quá trình xây dụng và phát triển Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa, Đảng đã ra Nghị quyết Đại hội X chỉ rõ. “Xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách bão đảm cung ứng dịch vụ công cộng thiết yếu, bình đăng cho mọi người din” va “Déi méi co chế quản lý và phương thức cung ứng dịch vụ công cộng”, “phát huy tiềm năng, trí tuệ và các nguồn lực vật chất trong nhân dân, của toản xã hội để củng Nhà nước giải quyết các van dé xã hội và chăm lo phát triển các địch vụ công cộng” nhằm. khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện tham gia vào hoạt dộng cộng góp phần xây dựng và phát triển Nhà nước Việi Nam. Nhà nước đã triển khai thực hiện và đã đạt được kết quả †rong việc xã hội hoá một số lĩnh vực như piáo đục, y tế, văn hoá, thể thao, do vay ma dich vụ công chứng, chứng thực được Nhà nước tiếp tục cho phép xã hội hoá.

Ngày 20 tháng 6 năm 2014, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ hợp thứ 7 thông qua Luật số 53/2014/QH13 (lật công chứng) có hiệu lực ngày 01/01/2015, gdm 10 chuong, 81 điều quy định về công chứng, xác lập cơ sở pháp lý quan trọng nhằm thực hiện chủ trương xã hội hoá địch vụ công chứng, chứng thực nước ta. "Trong những năm vừa qua, với sự ra đời của Luật công chứng, dịch vụ công chứng, chứng thực đã dạt dược kết quá khá quan: hạn chế được tỉnh MUC LUC Trang Trang phu bia Lời cam đoan Mục lục MO DAU. CHƯƠNG 1: MOT SO VAN DE LY LUAN VE CONG CHUNG, CHỨNG THỰC VÀ XÃ THỘI HÓA TIOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC 1. Mặt số vẫn dề lý luận về công chứng, chứng thực 111 Khái niệm công chứng, khải niệm chủng thực.2 Phân bí: công chứng, chứng thực.

+ 113 Đặc điểm của hoạt động công chứng, chừng thực 1.14 Quả trình hình thành và phát triển hoạt động công chứng. chứng thực ở Việt Nam 1. Mặt số vấn dễ lý luận về xã hội hoa hoat động công chứng, chứng thực.21 Khải niệm xã hồi hoá hoạt". công chứng, chứng thực 1.22 Đặc điểm XHH hoạt động công chứng, chứng thực ở Việt Nam 1.23 Sự cần thiết phải XHH hoạt dộng công chứng, chứng thực ở 1.24 Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiên thực hiện xã hội hoá hoạt động ông chứng, chứng thựcở Việt Nam.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ CÔNG CHỨNG, CHỨNG THUC VA XA HOI HOA HOAT DONG CONG CHUNG, CHIỮNG THỰC Ở THÀNIIPHÓ HÀ NỌI IIỆN NAY 35 241. Thực trạng pháp luật về công chứng, chứng thực ở Việt Nam hiện nay - 35 22. Thực trạng xã hội hỏa về công chứng, chứng thực ở Thành phô II Nội hiện nay 42 Dan chii va phap ludt, sé 7/2002. Luan én titn si Lual hoc “Nghién otra phap luật về công chứng một sỐ nước trên thể giới nhằm góp phân xây dựng luận cử khoa học cho việc hoàn thên pháp luậi về công chứng ở Việt Nam hiện nay” của tác giá Tuấn Đạo Thanh năm 2008: Luận văn thạc sĩ “Phần cấp quan lp nhà nước về công chứng, chứng thực (Qua thực tiễn tại thành phố HỖ Chi Minh" cua tac gia Phan IIãi IId nim 2008; Luan văn thạc sĩ “Xã hội hóa công chứng ở Liệt Nam hiện nay - một số vẫn đề lý luận và thực tiễn” của tác giả Nguyễn Quang Minh năm 2099, Luận văn thạc sĩ “X4 hội hóa công chứng ở Việt Nam hiện nay, thực trạng và giải pháp” của tác giả Phạm Thị Mai 'Irang năm 2011; Bài viết “Bồi thường thiệt hại da công chứng viên gây ra” của tác giả Đỗ Văn Đại đăng trên Tạp chí Nghiễn cửu Lập pháp, số 14(199), tháng 7 năm 2011; Bài viết “Kiến nghị hoàn thiện Luật Công chúng” của tác giả Lễ Quốc Hủng đăng trên Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp, số 112 (2101211), thang 1 nim 2012; Bai viél “Hodn thign phdp luậi về quân lý nhà nước đỗi với văn phòng công chứng” của lắc giả Phan Hải Hồ đăng trên tạp chí Nghiên cứu Lập pháp, số 14 (222), tháng 7 năm 2012.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ