Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội đảo Phú Quốc" được nghiên cứu sinh Ngô Văn Thiện thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Thị Tuyết Hoa, bảo vệ năm 2018 tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số: 9 34 02 01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Phú Quốc là huyện đảo thuộc tỉnh Kiên Giang, nằm ở phía Tây Nam Việt Nam và giữ vị trí trung tâm khu vực Đông Nam Á, có lợi thế quan trọng trong giao thông hàng hải, hàng không và an ninh quốc phòng. Nhằm khai thác tiềm năng địa phương, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 178/2004/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tổng thể phát triển đảo Phú Quốc đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020, cùng Quyết định số 1197/2005/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Định hướng quy hoạch xác định xây dựng Phú Quốc trở thành đặc khu kinh tế - hành chính vào năm 2020 với vai trò trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí cao cấp, trung tâm tài chính khu vực và đầu mối giao thông vận tải.

Sau gần 14 năm triển khai đề án, mặc dù một số công trình như sân bay quốc tế và các khu nghỉ dưỡng đã đi vào hoạt động, nhiều hạng mục hạ tầng kỹ thuật vẫn chưa đáp ứng yêu cầu (tuyến đường quanh đảo chưa hoàn thiện, hệ thống cảng biển chưa tương xứng, nhiều dự án của doanh nghiệp còn dở dang). Nguyên nhân trực tiếp được xác định là tình trạng thiếu hụt nguồn vốn đầu tư phát triển. Trong khi các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào các địa bàn như Tây Nguyên, Trà Vinh hoặc vùng núi phía Bắc, việc nghiên cứu có hệ thống về vốn đầu tư tại một địa phương có định hướng trở thành đặc khu hành chính - kinh tế như Phú Quốc vẫn chưa được thực hiện đầy đủ.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Tìm kiếm và đề xuất các giải pháp tăng cường vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại đảo Phú Quốc trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá thực trạng vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội tại đảo Phú Quốc trên cả hai phương diện: huy động vốn và sử dụng vốn.
    2. Đánh giá tác động của vốn đầu tư đối với phát triển kinh tế - xã hội tại đảo Phú Quốc.
    3. Định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư vào đảo Phú Quốc dựa trên nguồn dữ liệu khảo sát.
    4. Đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội tại đảo Phú Quốc trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Thực trạng vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội thời gian qua tại Phú Quốc như thế nào?
  2. Tác động của vốn đầu tư đối với phát triển kinh tế - xã hội tại đảo Phú Quốc ra sao?
  3. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào Phú Quốc?
  4. Chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của những yếu tố này đến thu hút vốn đầu tư tại đảo Phú Quốc như thế nào?
  5. Giải pháp nào nhằm tăng cường vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội đảo Phú Quốc trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội đảo Phú Quốc trên cả hai khía cạnh huy động vốn và sử dụng vốn.
  • Phạm vi không gian: Địa giới hành chính huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang theo quy hoạch tại Quyết định số 178/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng và tác động của vốn đầu tư trong giai đoạn 2011 - 2016; dữ liệu điều tra doanh nghiệp được thu thập từ ngày 01/10/2016 đến ngày 31/12/2016; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn tiếp theo hướng đến mục tiêu năm 2020 và các năm sau.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan ở trong và ngoài nước theo hai nhóm chính:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Robert Solow (1956): Sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas xây dựng mô hình tăng trưởng kinh tế tân cổ điển, xác định mức độ đóng góp của vốn, lao động và năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP), khẳng định vốn là yếu tố tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế.
  • John H. Dunning (1977): Đưa ra lý thuyết chiết trung (khung phân tích OLI) giải thích hành vi đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) dựa trên ba điều kiện: Lợi thế sở hữu (Ownership), Nội vi hóa (Internalization) và Lợi thế địa điểm (Location).
  • Lin Xiong (2010): Phân tích hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và phát triển tài chính tại Trung Quốc giai đoạn 1986 - 2005 thông qua hệ số ICOR cho ba khu vực nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và áp dụng mô hình hồi quy đa biến để xác định các nhân tố ảnh hưởng.
  • Tidiane Kinda (2010): Sử dụng mô hình hồi quy đa biến trên dữ liệu 58 quốc gia đang phát triển nhằm nhận diện các yếu tố tác động đến dòng vốn đầu tư tư nhân, bao gồm cơ sở hạ tầng, chính sách đầu tư, tăng trưởng kinh tế, lạm phát, độ mở thị trường, giáo dục, tài nguyên và độ ổn định kinh tế vĩ mô.
  • Vidya Bhushan Rawat, Mamidi Bharath Bhushan và Sujatha Surepally (2011): Phân tích chính sách phát triển các khu kinh tế đặc biệt (SEZ) tại Ấn Độ từ năm 2000, chỉ ra các chính sách ưu đãi thuế, thủ tục hải quan một cửa, hạ tầng chuyên biệt và các hạn chế khi điều chỉnh chính sách thương mại.
  • Michael Regan (2016): Nghiên cứu vai trò của thị trường vốn đối với tăng trưởng kinh tế khu vực Châu Á - Thái Bình Dương giai đoạn 2007 - 2014, nhấn mạnh việc phát triển thị trường trái phiếu và các định chế tài chính trung gian để huy động vốn tư nhân.

Các nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu theo vùng lãnh thổ: Đinh Văn Phương (1999) nghiên cứu thu hút và sử dụng vốn tại miền núi phía Bắc; Nguyễn Văn Hùng (2009) nghiên cứu huy động vốn cho vùng Tây Nguyên; Nguyễn Thị Giang (2010) đánh giá thực trạng huy động và sử dụng vốn phát triển kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Nguyễn Văn Dũng (2014) khảo sát vùng dân tộc thiểu số và miền núi; Nguyễn Hồng Hà (2015) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn tại tỉnh Trà Vinh bằng mô hình EFA và hồi quy đa biến; Nguyễn Văn Bình (2017) phân tích giải pháp tăng cường nguồn vốn phát triển kinh tế biển đảo Việt Nam.
  • Nghiên cứu theo địa phương và nguồn vốn chuyên biệt: Phan Thanh Mão (2003) nghiên cứu vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách tại tỉnh Nghệ An; Lê Vinh Danh (2004) đánh giá hiệu quả vốn ngân sách tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 1993 - 2002; Nguyễn Đầu (2005) khảo sát huy động và sử dụng vốn đầu tư tại TP. Đà Nẵng; Mai Văn Nam (2008) ứng dụng mô hình Solow và chỉ số ICOR đánh giá hiệu quả đầu tư tại TP. Cần Thơ; Bùi Mạnh Cường (2012) xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư công tại Việt Nam.
Nhóm nghiên cứu Tác giả tiêu biểu Trọng tâm và phương pháp
Lý thuyết tăng trưởng và dòng vốn quốc tế Solow (1956), Dunning (1977), Kinda (2010), Regan (2016) Hàm sản xuất, khung OLI, hồi quy đa biến trên dữ liệu đa quốc gia
Hiệu quả sử dụng vốn và khu kinh tế Lin Xiong (2010), Rawat và ctg (2011) Hệ số ICOR, phân tích chính sách ưu đãi đặc khu kinh tế (SEZ)
Vốn đầu tư theo vùng và địa phương tại Việt Nam Đinh Văn Phương (1999), Nguyễn Văn Hùng (2009), Nguyễn Thị Giang (2010), Nguyễn Hồng Hà (2015) Thống kê mô tả, phân tích so sánh, mô hình EFA và hồi quy cấp tỉnh
Vốn đầu tư công và ngân sách nhà nước Phan Thanh Mão (2003), Lê Vinh Danh (2004), Mai Văn Nam (2008), Bùi Mạnh Cường (2012) Đánh giá hiệu quả chi ngân sách, chỉ số ICOR, tác động xã hội

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ áp dụng phương pháp định tính hoặc phân tích dữ liệu thứ cấp cho các tỉnh, vùng kinh tế thông thường. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về việc nghiên cứu toàn diện vấn đề vốn đầu tư tại một địa bàn mang tính đặc thù cao – huyện đảo chuẩn bị chuyển đổi thành đặc khu hành chính - kinh tế, kết hợp giữa phân tích thực trạng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2016 và mô hình định lượng phân tích nhân tố khám phá (EFA) cùng hồi quy đa biến từ mẫu khảo sát 230 doanh nghiệp tại địa phương.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển: Luận án tổng hợp các quan điểm của Samuelson (2002) về việc tạo ra tài sản vốn thực tế; Trung tâm Từ điển Việt Nam (1995); Trần Ngọc Thơ (2005) về góc độ rủi ro và thời gian; Luật Đầu tư Việt Nam (2005); Đỗ Phú Trần Tình (2009) về đầu tư phát triển vật chất và lao động nhằm tạo ra năng lực sản xuất mới.
  • Phân loại vốn đầu tư: Dựa trên phân loại của Vũ Thị Ngọc Phùng (2005), vốn đầu tư gồm vốn sản xuất (tài sản cố định, tài sản lưu động) và vốn phi sản xuất. Các nguồn vốn gồm khu vực nhà nước (ngân sách nhà nước, tín dụng đầu tư nhà nước, vốn doanh nghiệp nhà nước), khu vực tư nhân (tổ chức tín dụng, doanh nghiệp tư nhân, tiết kiệm dân cư) và khu vực nước ngoài (FDI, FPI, ODA, viện trợ tổ chức phi chính phủ NGO, tín dụng quốc tế thương mại).
  • Hàm tiêu dùng và tiết kiệm dân cư: Mô hình tiêu dùng của Keynes dạng $C = a + b \cdot DI$ (trong đó $a$ là tiêu dùng tự định, $b$ là xu hướng tiêu dùng cận biên MPC, $DI$ là thu nhập khả dụng $DI = NI - T_d + S_d$), chỉ ra mối liên hệ giữa tăng trưởng thu nhập và tích lũy vốn đầu tư.
  • Mô hình tăng trưởng kinh tế: Mô hình Harrod - Domar với công thức $g = \frac{S}{k}$ (trong đó $g$ là tốc độ tăng trưởng kinh tế, $S$ là tỷ lệ tiết kiệm/GDP, $k$ là hệ số ICOR), giải thích mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa quy mô vốn tích lũy và tốc độ tăng trưởng kinh tế.
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường huy động vốn: Dựa theo Lê Văn Khâm (2001), gồm tổng mức huy động vốn, tỷ lệ vốn thực hiện so với kế hoạch/nhu cầu, tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư qua các năm, tỷ trọng vốn so với cả nước/vùng, cơ cấu vốn theo ngành kinh tế và theo thành phần kinh tế.
  • Các nhóm nhân tố ảnh hưởng:
    • Nguồn vốn nhà nước: Quy hoạch phát triển, nguồn thu ngân sách địa phương, hỗ trợ từ ngân sách trung ương (Phương Thị Hồng Hà, 2006).
    • Nguồn vốn ngoài nhà nước: Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ (Kinda, 2010), chính sách đầu tư, môi trường sống (Nguyễn Đình Thọ và ctg, 2005), tài nguyên thiên nhiên (Nguyễn Mạnh Toàn, 2010), hoạt động xúc tiến thương mại và tiếp thị địa phương (Kinda, 2010), nguồn nhân lực (Đinh Phi Hổ, 2015), khả năng tiếp cận hỗ trợ tín dụng (Kinda, 2010).
    • Chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế - xã hội: Tăng trưởng GDP/GNP, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ), các chỉ tiêu xã hội gồm thu nhập bình quân đầu người, giáo dục, tuổi thọ, y tế, việc làm và bất bình đẳng thu nhập (Phan Thúc Huân, 2006).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án áp dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng:

  [Nghiên cứu định tính]                                              [Nghiên cứu định lượng]
  - Thống kê mô tả & so sánh                                          - Khảo sát sơ cấp: 230 doanh nghiệp
  - Phân tích chuỗi số liệu thứ cấp (2011-2016)                       - Xử lý dữ liệu: SPSS 16.0
  - Phương pháp chuyên gia                                            - Kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy
                              [Đánh giá thực trạng & nhân tố]
                                 [Hệ thống giải pháp đề xuất]
  • Phương pháp định tính:
    • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Hệ thống hóa số liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2016 nhằm đánh giá thực trạng huy động, cơ cấu vốn và hiệu quả sử dụng vốn trên địa bàn huyện đảo.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu giữa các năm và so sánh mức độ huy động vốn của Phú Quốc với các địa phương khác trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà khoa học, nhà quản lý địa phương và lãnh đạo các doanh nghiệp trên địa bàn.
  • Phương pháp định lượng:
    • Công cụ xử lý: Phần mềm SPSS phiên bản 16.0.
    • Kỹ thuật phân tích: Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) để rút trích các nhóm yếu tố ảnh hưởng, sau đó đưa vào mô hình hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định chiều hướng và mức độ tác động của từng nhân tố đến khả năng thu hút vốn đầu tư vào đảo Phú Quốc.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản quy hoạch, báo cáo thống kê chính thức giai đoạn 2011 - 2016 của Phòng Thống kê huyện Phú Quốc, Cục Thống kê tỉnh Kiên Giang, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang, Sở Tài chính tỉnh Kiên Giang và Ban Quản lý phát triển đảo Phú Quốc.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp 230 doanh nghiệp thuộc các ngành nghề đang hoạt động trên địa bàn đảo Phú Quốc (bao gồm cả các chi nhánh tổ chức tín dụng) trong khoảng thời gian từ ngày 01/10/2016 đến ngày 31/12/2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của luận án. Tác giả trình bày bối cảnh kinh tế - xã hội đảo Phú Quốc gắn liền với các quyết định phê duyệt đề án và điều chỉnh quy hoạch của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 178/2004/QĐ-TTg và Quyết định số 1197/2005/QĐ-TTg). Chương này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (vốn đầu tư trên hai mặt huy động và sử dụng), phạm vi không gian (huyện đảo Phú Quốc) và thời gian (giai đoạn 2011 - 2016). Đồng thời, chương 1 tiến hành lược khảo chi tiết 6 nghiên cứu quốc tế và 11 công trình trong nước, chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu và thiết lập sơ đồ quy trình nghiên cứu gồm 5 bước logic từ cơ sở lý luận đến đề xuất giải pháp.

Chương 2: Cơ sở lý luận về vốn đầu tư đối với phát triển kinh tế xã hội

Nội dung chương 2 tập trung xây dựng nền tảng lý luận về đầu tư, phân biệt đầu tư tài chính và đầu tư phát triển, phân loại nguồn vốn đầu tư (khu vực nhà nước, khu vực tư nhân, khu vực nước ngoài). Tác giả làm rõ vai trò của vốn đầu tư đối với phát triển kinh tế - xã hội thông qua 4 khía cạnh: thúc đẩy tăng trưởng kinh tế (mô hình Harrod - Domar), chuyển giao khoa học công nghệ, chuyển dịch cơ cấu ngành và giải quyết các vấn đề xã hội (việc làm, giảm nghèo).

Bên cạnh đó, chương 2 phân tích các bài học kinh nghiệm quốc tế và địa phương về cơ chế thu hút và quản lý vốn đầu tư:

  • Singapore: Phát triển 9 khu thương mại tự do gắn với hệ thống cảng biển, chính sách miễn thuế xuất nhập khẩu cho 99% hàng hóa, miễn thuế cho doanh nghiệp khởi nghiệp, quản lý thị trường bất động sản phân tầng và tự do hóa ngoại hối hoàn toàn.
  • Hàn Quốc: Thành lập 8 khu kinh tế đặc biệt, chính sách hỗ trợ hạ tầng từ 50% đến 100%, xây dựng cơ chế quản lý vốn ngoại nhập kết hợp nguyên tắc "Chính phủ cứng, thị trường mềm".
  • Đặc khu kinh tế Thẩm Quyến (Trung Quốc): Chuyển dịch chiến lược từ thâm dụng lao động sang công nghệ cao, áp dụng chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp 15% (so với 33% bên ngoài đặc khu), chính sách ưu đãi "2 miễn, 3 giảm", hỗ trợ tài chính cho nhân lực trình độ tiến sĩ (100.000 Nhân dân tệ), áp dụng mô hình BOT và đấu thầu tư nhân trong phát triển hạ tầng đô thị.
  • Ấn Độ: Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khu SEZ theo lộ trình (miễn 100% trong 5 năm đầu, giảm 50% trong 10 năm tiếp theo), kinh nghiệm rút ra từ việc hạn chế thay đổi chính sách làm suy giảm sức hút đặc khu.
  • Tỉnh Bình Dương: Quy hoạch hạ tầng khu công nghiệp đồng bộ, cải cách thủ tục hành chính, áp dụng chính sách một giá đối với nhà đầu tư nước ngoài về giá thuê đất và chi phí điện, nước.

Chương 3: Thực trạng vốn đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội đảo Phú Quốc

Chương 3 đi sâu đánh giá bức tranh thực tế về vốn đầu tư trên địa bàn huyện đảo Phú Quốc trong giai đoạn 2011 - 2016:

  • Phân tích thực trạng huy động vốn theo từng nguồn: vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển, vốn tự có của các doanh nghiệp, vốn huy động qua hệ thống ngân hàng thương mại, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và vốn đóng góp của dân cư.
  • Đánh giá cơ cấu vốn đầu tư phân bổ theo các ngành kinh tế trọng điểm của đảo: nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng và khu vực dịch vụ - du lịch.
  • Phân tích hiệu quả sử dụng vốn đầu tư thông qua hệ số ICOR và mức độ đóng góp của vốn vào tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng dịch vụ.
  • Đánh giá tác động xã hội của vốn đầu tư: nâng cao thu nhập bình quân đầu người, giải quyết việc làm cho lao động địa phương, đầu tư hệ thống y tế, trường học và hạ tầng cung cấp điện, nước sinh hoạt.
  • Nhận diện các hạn chế: Quy mô huy động vốn chưa đáp ứng đủ nhu cầu phát triển hạ tầng khung; tiến độ giải ngân và triển khai nhiều dự án còn chậm trễ; công tác giải phóng mặt bằng gặp nhiều vướng mắc; liên kết giữa nguồn vốn ngân sách và vốn tư nhân còn hạn chế.

Chương 4: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư tại đảo Phú Quốc

Chương 4 trình bày kết quả phân tích định lượng dựa trên mẫu dữ liệu điều tra 230 doanh nghiệp tại Phú Quốc:

  • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu: loại hình doanh nghiệp, ngành nghề hoạt động, quy mô vốn và thời gian hoạt động trên đảo.
  • Đánh giá độ tin cậy của các thang đo thành phần bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu).
  • Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA): Rút trích các nhóm yếu tố chính tác động đến quyết định đầu tư, bao gồm: cơ sở hạ tầng, chính sách ưu đãi đầu tư, nguồn nhân lực, môi trường sống và tự nhiên, tiếp thị và xúc tiến đầu tư địa phương, năng lực hỗ trợ của hệ thống tín dụng và thủ tục hành chính.
  • Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: Xác định phương trình hồi quy, mức độ giải thích của mô hình ($R^2$), giá trị kiểm định $F$, cùng hệ số hồi quy chuẩn hóa thể hiện mức độ tác động của từng nhóm yếu tố đến kết quả thu hút vốn đầu tư vào Phú Quốc.

Chương 5: Kết luận và giải pháp tăng cường vốn đầu tư cho phát triển KTXH tại đảo Phú Quốc

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng ở chương 3 và mô hình định lượng ở chương 4, chương 5 xây dựng hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi:

  • Nhóm giải pháp về hoàn thiện quy hoạch và phát triển cơ sở hạ tầng (giao thông thủy, bộ, hàng không, mạng lưới cấp điện, nước và xử lý nước thải).
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách ưu đãi tài chính, thuế và đất đai phù hợp với mô hình khu hành chính - kinh tế đặc biệt.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư, quảng bá hình ảnh địa phương và cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa tại chỗ".
  • Nhóm giải pháp phát triển thị trường tài chính - ngân hàng và đa dạng hóa hình thức huy động vốn (hợp tác công tư PPP, phát hành trái phiếu công trình).
  • Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại chỗ và thu hút lao động chất lượng cao.
  • Hệ thống kiến nghị đối với Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về vốn đầu tư và huy động vốn đầu tư trong điều kiện đặc thù của một huyện đảo đang trong tiến trình chuyển đổi mô hình quản lý sang đặc khu hành chính - kinh tế.
  2. Xây dựng và kiểm định hệ thống thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư phù hợp với bối cảnh địa bàn đảo biệt lập nhưng có tiềm năng phát triển dịch vụ - du lịch cao cấp.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Phản ánh thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu tư tại huyện đảo Phú Quốc trong giai đoạn 2011 - 2016 bằng chuỗi dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý chuyên trách.
  2. Lượng hóa cụ thể chiều hướng và mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định bỏ vốn của 230 doanh nghiệp thông qua mô hình phân tích định lượng (EFA kết hợp hồi quy tuyến tính đa biến trên SPSS 16.0).
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện cơ chế chính sách, huy động nguồn lực tài chính, phát triển hạ tầng đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đảo Phú Quốc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Về phạm vi thời gian: Luận án phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp dừng ở mốc năm 2016, chưa phản ánh các biến động kinh tế sau giai đoạn này.
    • Về phạm vi mẫu khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 230 doanh nghiệp trong khoảng thời gian từ tháng 10/2016 đến tháng 12/2016, tập trung vào đối tượng doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn huyện đảo Phú Quốc.
    • Về bối cảnh pháp lý: Đề tài nghiên cứu dựa trên khung khổ quy hoạch của Quyết định số 178/2004/QĐ-TTg và định hướng xây dựng luật về đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt tại thời điểm thực hiện luận án (2018).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu với chuỗi số liệu cập nhật sau năm 2016 nhằm đánh giá sự thay đổi trong hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
    • Khảo sát bổ sung các nhà đầu tư tiềm năng bên ngoài địa bàn chưa thực hiện dự án tại đảo để nhận diện thêm các rào cản tiếp cận thị trường.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án cung cấp tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp kết hợp phân tích thực trạng kinh tế địa phương với kỹ thuật định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy đa biến) trong chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Kinh tế phát triển.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách: Tài liệu hữu ích cho Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, Ban Quản lý phát triển đảo Phú Quốc và các sở ban ngành trong việc xây dựng kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công, xây dựng danh mục dự án kêu gọi đầu tư và hoàn thiện quy trình xúc tiến đầu tư.
  • Đối với các định chế tài chính và doanh nghiệp: Cung cấp thông tin tổng thể về môi trường đầu tư, cơ cấu vốn và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh trên địa bàn huyện đảo Phú Quốc.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng phương pháp định lượng nào và kích thước mẫu khảo sát là bao nhiêu?

Luận án sử dụng kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp với mô hình hồi quy tuyến tính đa biến, được xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 16.0. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 230 phiếu điều tra doanh nghiệp thuộc nhiều ngành nghề hoạt động trên địa bàn huyện đảo Phú Quốc trong thời gian từ ngày 01/10/2016 đến ngày 31/12/2016.

2. Giai đoạn dữ liệu thứ cấp được luận án sử dụng để đánh giá thực trạng là giai đoạn nào?

Luận án tập trung phân tích thực trạng tình hình huy động, cơ cấu và sử dụng vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội đảo Phú Quốc trong giai đoạn 6 năm, từ năm 2011 đến năm 2016, dựa trên các báo cáo thống kê chính thức của các cơ quan quản lý tại tỉnh Kiên Giang và huyện Phú Quốc.

3. Những văn bản pháp lý nền tảng nào định hướng cho việc phát triển Phú Quốc được đề cập trong luận án?

Luận án căn cứ vào hai văn bản quy hoạch chính của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 178/2004/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tổng thể phát triển đảo Phú Quốc đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 và Quyết định số 1197/2005/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

4. Luận án đã tham khảo bài học kinh nghiệm phát triển và thu hút vốn từ những quốc gia và địa phương nào?

Luận án nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế từ Singapore (chính sách cảng biển, thuế và quản lý đất đai), Hàn Quốc (quản lý vốn ngoại nhập và phát triển 8 khu kinh tế đặc biệt), Đặc khu kinh tế Thẩm Quyến - Trung Quốc (thu hút nhân lực công nghệ cao, chính sách ưu đãi thuế "2 miễn, 3 giảm", mô hình BOT), Ấn Độ (chính sách ưu đãi thuế tại các khu kinh tế đặc biệt SEZ) và kinh nghiệm thực tiễn từ tỉnh Bình Dương (cải cách hành chính, hạ tầng khu công nghiệp và chính sách một giá đất).


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội đảo Phú Quốc" của tác giả Ngô Văn Thiện là công trình nghiên cứu toàn diện về vấn đề huy động và sử dụng vốn đầu tư tại địa bàn huyện đảo Phú Quốc trong giai đoạn 2011 - 2016. Thông qua việc kết hợp giữa phân tích số liệu thứ cấp và xử lý định lượng dữ liệu điều tra 230 doanh nghiệp bằng mô hình EFA và hồi quy đa biến trên SPSS 16.0, luận án đã làm rõ thực trạng, lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn và chỉ ra các rào cản phát triển của địa phương. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác quản lý điều hành kinh tế tại đảo Phú Quốc.