Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xây dựng và phát triển khu công nghiệp (KCN) là xu thế tất yếu trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế nhằm chuyển dịch cơ cấu ngành, thu hút nguồn vốn đầu tư, tiếp nhận công nghệ tiên tiến và giải quyết việc làm. Tỉnh Quảng Bình là một trong năm tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, sở hữu nhiều điều kiện thuận lợi về giao thông liên vùng như Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh (hai nhánh Đông và Tây), Quốc lộ 12A kết nối Cửa khẩu Quốc tế Cha Lo sang Lào và Thái Lan, cùng hệ thống cảng hàng không Đồng Hới và cảng biển nước sâu Hòn La. Theo quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, địa bàn tỉnh quy hoạch 8 KCN, trong đó 6 KCN đã đi vào hoạt động với hạ tầng kỹ thuật từng bước được hoàn thiện.

Tuy nhiên, thực tiễn thu hút vốn đầu tư vào các KCN tỉnh Quảng Bình vẫn còn nhiều hạn chế và chưa tương xứng với tiềm năng địa phương. Quy mô các dự án nhìn chung còn nhỏ lẻ, tiến độ triển khai chậm, thiếu vắng các dự án công nghiệp động lực giữ vai trò hạt nhân lan tỏa. Cơ cấu nguồn vốn chủ yếu dựa vào dòng vốn trong nước, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) còn rất hạn chế, và tốc độ thu hút vốn trong giai đoạn 2015 - 2020 có biểu hiện suy giảm. Trước yêu cầu cấp bách về việc nâng cao hiệu quả huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế địa phương, tác giả Phạm Mỹ Giang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế hoạch - Đầu tư với đề tài: “Tình hình thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Quảng Bình”.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích tình hình thu hút vốn đầu tư vào các KCN tỉnh Quảng Bình, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn đầu tư vào hệ thống KCN của tỉnh trong những năm tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động thu hút đầu tư vào các KCN.
    2. Đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2020.
    3. Phân tích ý kiến đánh giá của các doanh nghiệp đang hoạt động về chính sách và môi trường thu hút đầu tư tại các KCN tỉnh Quảng Bình.
    4. Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào các KCN tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thu hút vốn đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
  • Phạm vi không gian: Các KCN được quy hoạch và vận hành trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích giai đoạn 2015 - 2020; số liệu sơ cấp được điều tra, khảo sát thực tế vào năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về đầu tư và khu công nghiệp dựa trên các tài liệu học thuật và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Khái niệm đầu tư và vốn đầu tư: Tác giả trích dẫn định nghĩa đầu tư theo Từ Quang Phương (2007) và quy định tại Luật Đầu tư năm 2014; khái niệm vốn đầu tư theo Hồ Tú Linh (2014) và Luật Đầu tư năm 2020 (khoản 23 Điều 3). Vốn đầu tư được phân loại theo nguồn gốc hình thành (nguồn vốn trong nước gồm ngân sách nhà nước, tín dụng đầu tư nhà nước, doanh nghiệp nhà nước, khu vực tư nhân, thị trường vốn; nguồn vốn nước ngoài gồm viện trợ phát triển ODF/ODA, tín dụng thương mại, dòng vốn FDI), theo thời gian sử dụng vốn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo tính chất luân chuyển vốn (vốn cố định, vốn lưu động), và theo phương thức quản lý (đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp).
  • Khái niệm và đặc điểm KCN: Căn cứ theo Nghị định số 82/2018/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế, làm rõ các loại hình KCN (khu chế xuất, KCN hỗ trợ, KCN sinh thái); kết hợp cơ sở lý thuyết từ Giáo trình Luật Đầu tư của Bùi Ngọc Cường (2011) về chức năng sản xuất công nghiệp, tính xác định về mặt địa lý, ranh giới hàng rào kỹ thuật và quy định pháp lý thành lập KCN.
  • Các chỉ tiêu đánh giá: Khóa luận sử dụng các chỉ tiêu kinh tế gồm tỷ lệ lấp đầy KCN, tốc độ tăng trưởng bình quân ($\bar{g}$), cơ cấu vốn đầu tư đăng ký, số lượng dự án được cấp phép và phân loại tình trạng hoạt động của các dự án đầu tư.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu từ các báo cáo chuyên đề của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Bình, Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình qua các năm, hệ thống văn bản quy hoạch và số liệu thống kê kinh tế - xã hội địa phương.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát các doanh nghiệp đang hoạt động trong các KCN tỉnh Quảng Bình thông qua bảng hỏi trực tuyến trên nền tảng Google Form kết hợp phỏng vấn trực tiếp. Do điều kiện giãn cách bởi dịch bệnh năm 2021, tổng số lượng mẫu điều tra thu về và đưa vào phân tích là 29 doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu được tổng hợp và phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS. Tác giả áp dụng kỹ thuật thống kê mô tả tính giá trị trung bình theo thang đo khoảng Likert 5 mức độ để đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp, kết hợp phương pháp so sánh phân tổ và phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT).
Mức điểm (Khoảng giá trị trung bình) Mức độ đánh giá của doanh nghiệp
1,00 - 1,80 Rất thấp / Rất không tốt / Hoàn toàn không đồng ý
1,81 - 2,60 Thấp / Không tốt / Không đồng ý
2,61 - 3,40 Bình thường / Trung lập
3,41 - 4,20 Cao / Tốt / Đồng ý
4,21 - 5,00 Rất cao / Rất tốt / Hoàn toàn đồng ý

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế của hoạt động đầu tư, các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thu hút vốn của KCN bao gồm: vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, chất lượng nguồn nhân lực, chi phí lao động, môi trường đầu tư kinh doanh, hệ thống luật pháp - cơ chế chính sách, thủ tục hành chính và trình độ phát triển của hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật. Bên cạnh lý thuyết, tác giả tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ bốn địa phương trong nước:

  • Thành phố Đà Nẵng: Chủ động xúc tiến theo phương châm “gõ cửa nhà đầu tư”, tập trung vào các tập đoàn lớn từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, định hướng công nghiệp công nghệ cao và áp dụng cơ chế một cửa tại trung tâm xúc tiến.
  • Tỉnh Bình Dương: Triệt để cải cách hành chính theo chính sách “trải thảm đỏ”, rút ngắn thời hạn thẩm định cấp phép dự án từ 30 ngày xuống còn 3 ngày, ban hành quy chế phối hợp giải quyết nhanh các thủ tục hậu cấp phép.
  • Tỉnh Thái Nguyên: Công khai minh bạch biểu giá thuê đất, áp dụng cơ chế miễn giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và 11 năm tiếp theo kể từ khi đi vào hoạt động; hoàn trả chi phí nếu doanh nghiệp tự ứng vốn làm hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào.
  • Tỉnh Phú Yên: Thực hiện chính sách giảm tiền thuê đất lũy tiến theo số năm nộp trước (giảm từ 5% đến 25%), duy trì giá thuê mặt bằng thấp nhằm bù đắp bất lợi về vị trí địa lý.

Từ thực tiễn trên, tác giả rút ra năm bài học kinh nghiệm cho Quảng Bình: nhận thức đúng vai trò hạt nhân của KCN; chú trọng thu hút các dự án FDI đầu tàu; quy hoạch vị trí KCN gắn với lợi thế nguyên liệu địa phương; hoàn thiện đồng bộ hạ tầng và cải cách thủ tục hành chính; nâng cao tính năng động của bộ máy chính quyền.

Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các KCN ở tỉnh Quảng Bình

Chương 2 trình bày toàn diện các dữ liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và số liệu hoạt động của hệ thống KCN tỉnh Quảng Bình. Địa phương có tổng diện tích tự nhiên 805,1 nghìn ha (đất đã sử dụng chiếm 74%, đất chưa sử dụng chiếm 26%). Năm 2020, dân số toàn tỉnh đạt 901.984 người; lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đạt 489.814 người (chiếm 58,14% dân số). Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) năm 2020 đạt 2,63% do chịu tác động kép của thiên tai bão lũ và dịch bệnh Covid-19; GRDP bình quân đầu người đạt 46,1 triệu đồng; tổng vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện đạt 21.897,9 tỷ đồng.

Căn cứ Quyết định số 851/QĐ-TTg ngày 10/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ, tỉnh Quảng Bình đã đưa vào vận hành 6 KCN với tổng diện tích quy hoạch đạt 833,97 ha.

Tên khu công nghiệp Diện tích quy hoạch (ha) Tỷ trọng diện tích (%) Tỷ lệ lấp đầy (%)
KCN Cam Liên 475,70 57,04 9,20
KCN Bắc Đồng Hới 201,50 24,16 72,00
KCN Hòn La 88,30 10,60 85,00
KCN Tây Bắc Đồng Hới 36,90 4,42 (Đang hoạt động/mở rộng)
KCN Tây Bắc Quán Hàu 17,70 2,12 8,50
KCN Hòn La II 13,87 1,66 (Đang hoàn thiện hạ tầng)
Tổng cộng 833,97 100,00 —

Thực trạng phân bố cho thấy sự mất cân đối lớn về diện tích và tỷ lệ lấp đầy. KCN Cam Liên có quy mô diện tích lớn nhất (chiếm 57,04%) nhưng tỷ lệ lấp đầy mới chỉ đạt 9,2%; KCN Tây Bắc Quán Hàu đạt 8,5%. Ngược lại, KCN Hòn La và KCN Bắc Đồng Hới đạt tỷ lệ lấp đầy tương đối cao, lần lượt là 85% và 72%.

Tính đến hết năm 2020, toàn tỉnh Quảng Bình đã thu hút lũy kế được 93 dự án đầu tư vào các KCN với tổng vốn đăng ký đạt 16.159,5 tỷ đồng, phần lớn tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, chế biến gỗ, dệt may và chế biến thủy sản.

Kết quả xử lý dữ liệu điều tra sơ cấp từ 29 doanh nghiệp năm 2021 phản ánh:

  • Kênh tiếp cận thông tin đầu tư chủ yếu thông qua cổng thông tin điện tử của tỉnh và các hiệp hội doanh nghiệp, hoạt động xúc tiến trực tiếp còn hạn chế.
  • Quy trình, thủ tục hành chính khi đầu tư có chuyển biến nhưng vẫn còn phiền hà trong khâu giải phóng mặt bằng và cấp phép xây dựng.
  • Cơ sở hạ tầng kỹ thuật (hệ thống xử lý nước thải tập trung, đường nội bộ, nguồn cấp điện ổn định) chưa đồng bộ tại các KCN quy mô nhỏ.
  • Nguồn lao động tại chỗ dồi dào nhưng phần lớn là lao động phổ thông, thiếu hụt lao động kỹ thuật lành nghề và nhân sự quản trị có trình độ chuyên môn cao.
  • Chính sách ưu đãi đầu tư về thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền thuê đất được doanh nghiệp đánh giá ở mức trung lập đến hài lòng, song kỳ vọng tỉnh cần hỗ trợ thiết thực hơn về hạ tầng xã hội đi kèm (nhà ở công nhân, dịch vụ hậu cần logistics).

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp của tỉnh Quảng Bình

Trên cơ sở định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh và kết quả phân tích ma trận SWOT (chỉ rõ điểm mạnh về vị trí ven biển, tài nguyên khoáng sản; điểm yếu về hạ tầng và chất lượng lao động; cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do; thách thức từ sự cạnh tranh thu hút FDI của các tỉnh lân cận), tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  1. Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Liên kết giữa các trường cao đẳng, cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh với các doanh nghiệp trong KCN; mở rộng quy mô đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực tế của các ngành chế tạo, chế biến; hỗ trợ kinh phí đào tạo lại cho lao động địa phương.
  2. Hoàn thiện các chính sách thu hút vốn: Xây dựng danh mục các dự án ưu tiên thu hút đầu tư có chọn lọc; ban hành cơ chế khuyến khích các ngành công nghệ cao, thân thiện với môi trường, hạn chế tiếp nhận các ngành có nguy cơ ô nhiễm lớn.
  3. Nâng cao chất lượng hoạt động xúc tiến đầu tư: Chuyển đổi phương thức xúc tiến đầu tư từ bị động sang chủ động; trực tiếp tiếp cận các nhà đầu tư chiến lược trong và ngoài nước; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quảng bá tiềm năng, tài liệu hóa dữ liệu KCN bằng nhiều ngôn ngữ.
  4. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng KCN: Tập trung nguồn vốn ngân sách và đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống giao thông kết nối, hệ thống cấp thoát nước, trạm biến áp và đặc biệt là hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; bố trí quỹ đất xây dựng hạ tầng xã hội và khu nhà ở công nhân.
  5. Hoàn thiện cơ chế chính sách và cải cách thủ tục hành chính: Đẩy mạnh áp dụng cơ chế "một cửa tại chỗ" tại Ban Quản lý Khu kinh tế; công khai, minh bạch toàn bộ quy trình, biểu mẫu và thời gian giải quyết hồ sơ; rút ngắn tối đa thời gian cấp phép đầu tư, thỏa thuận địa điểm và thẩm định quy hoạch.
  6. Thực hiện các giải pháp khuyến khích, hỗ trợ đầu tư: Triển khai linh hoạt chính sách hỗ trợ tiền thuê đất, hỗ trợ kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tạo mặt bằng sạch sẵn sàng cho thuê; định kỳ tổ chức đối thoại giữa lãnh đạo tỉnh với cộng đồng doanh nghiệp KCN để tháo gỡ kịp thời các vướng mắc phát sinh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh hệ thống dữ liệu toàn diện về mạng lưới KCN tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2020:

  • Cung cấp bức tranh chi tiết về 6 KCN đang vận hành với tổng diện tích quy hoạch 833,97 ha, phân tích thực trạng chênh lệch tỷ lệ lấp đầy giữa các KCN (từ 8,5% của Tây Bắc Quán Hàu đến 85% của Hòn La).
  • Ghi nhận số liệu lũy kế đến hết năm 2020 với 93 dự án đăng ký đầu tư, tổng vốn đầu tư đạt 16.159,5 tỷ đồng.
  • Lượng hóa mức độ đánh giá của 29 doanh nghiệp thông qua thang đo Likert 5 mức độ trên các khía cạnh: thủ tục hành chính, điều kiện cơ sở hạ tầng, dịch vụ đi kèm, chất lượng nhân lực và chính sách ưu đãi đầu tư.
  • Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã kết hợp giữa việc phân tích số liệu thống kê quản lý nhà nước với điều tra thực địa từ góc nhìn doanh nghiệp tại chỗ; vận dụng bài học kinh nghiệm từ bốn địa phương phát triển công nghiệp (Đà Nẵng, Bình Dương, Thái Nguyên, Phú Yên) để xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ, sát hợp với điều kiện ngân sách và tự nhiên của tỉnh Quảng Bình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do thời gian thực hiện đề tài trùng với giai đoạn dịch bệnh Covid-19 bùng phát năm 2021, việc tiếp cận thực địa gặp nhiều khó khăn, khiến quy mô mẫu khảo sát sơ cấp chỉ dừng lại ở 29 doanh nghiệp, chưa đạt quy mô mẫu tối ưu theo lý thuyết xác suất thống kê. Dữ liệu thứ cấp tổng hợp chủ yếu kết thúc ở mốc thời gian năm 2020, chưa phản ánh đầy đủ tác động phục hồi kinh tế giai đoạn hậu Covid-19.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng dung lượng mẫu khảo sát đối với toàn bộ các doanh nghiệp thứ cấp trong KCN; phân tầng nghiên cứu sâu hơn theo từng nhóm ngành nghề cụ thể (công nghiệp phụ trợ, công nghiệp chế biến khoáng sản, logistics ven biển); đồng thời cập nhật các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật mới theo các quy hoạch phát triển vùng miền Trung giai đoạn sau năm 2021.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kế hoạch - Đầu tư và Quản lý kinh tế khi tìm hiểu về phương pháp đánh giá hoạt động phát triển KCN cấp tỉnh.

Tài liệu cung cấp khung tham khảo chi tiết về cách thiết kế bảng hỏi khảo sát mức độ hài lòng của doanh nghiệp theo thang đo Likert, phương pháp tổng hợp số liệu diện tích - tỷ lệ lấp đầy, cùng cấu trúc phân tích kinh nghiệm liên tỉnh phục vụ các nghiên cứu về kinh tế địa phương và chính sách thu hút nguồn vốn.

Câu hỏi thường gặp

1. Tính đến hết năm 2020, các KCN tỉnh Quảng Bình đã thu hút được bao nhiêu dự án và tổng vốn đăng ký là bao nhiêu?
Toàn tỉnh đã thu hút lũy kế 93 dự án đầu tư vào các KCN, với tổng vốn đăng ký đạt 16.159,5 tỷ đồng, chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh.

2. Quy mô diện tích và tỷ lệ lấp đầy của các KCN tại tỉnh Quảng Bình có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích quy hoạch 6 KCN đang hoạt động là 833,97 ha. Tỷ lệ lấp đầy có sự phân hóa lớn: KCN Cam Liên có diện tích lớn nhất (475,7 ha, chiếm 57,04%) nhưng tỷ lệ lấp đầy chỉ đạt 9,2%; KCN Tây Bắc Quán Hàu đạt 8,5%; trong khi KCN Cảng biển Hòn La đạt 85% và KCN Bắc Đồng Hới đạt 72%.

3. Khóa luận nghiên cứu kinh nghiệm thu hút đầu tư từ những địa phương nào trong nước?
Tác giả đã phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ bốn địa phương: thành phố Đà Nẵng (xúc tiến chủ động, công nghiệp công nghệ cao), tỉnh Bình Dương (cải cách thủ tục hành chính, giải quyết hồ sơ trong 3 ngày), tỉnh Thái Nguyên (chính sách miễn giảm tiền thuê đất 11 năm và hỗ trợ hạ tầng), và tỉnh Phú Yên (giảm tiền thuê đất theo số năm nộp trước).

4. Quy mô mẫu điều tra doanh nghiệp trong nghiên cứu là bao nhiêu và được thực hiện bằng hình thức nào?
Quy mô mẫu phân tích gồm 29 doanh nghiệp đang hoạt động trong các KCN tỉnh Quảng Bình, được thu thập trong năm 2021 thông qua biểu mẫu khảo sát trực tuyến Google Form kết hợp phỏng vấn trực tiếp.

5. Nghiên cứu đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; hoàn thiện chính sách thu hút vốn có chọn lọc; nâng cao chất lượng xúc tiến đầu tư; hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội; cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại chỗ; và thực thi các cơ chế khuyến khích, hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho nhà đầu tư.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Mỹ Giang đã phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2015 - 2020 thông qua sự kết hợp giữa số liệu thống kê thứ cấp và khảo sát sơ cấp 29 doanh nghiệp. Nghiên cứu chỉ rõ tiềm năng hạ tầng tại 6 KCN đang vận hành với tổng diện tích 833,97 ha và 93 dự án đăng ký, đồng thời thẳng thắn chỉ ra những hạn chế về tỷ lệ lấp đầy phân hóa, sự thiếu hụt các dự án FDI quy mô lớn và điểm nghẽn về hạ tầng kỹ thuật. Dựa trên phân tích ma trận SWOT và bài học thực tiễn từ các địa phương trong nước, đề tài đã xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp có giá trị thực tiễn, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quản lý và xúc tiến đầu tư của tỉnh Quảng Bình.