Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã tham gia ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA), Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) cùng việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC). Bối cảnh này mang lại nhiều cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phụ trợ trong nước trước sức ép cạnh tranh gay gắt. Hoạt động đầu tư phát triển đóng vai trò then chốt giúp các doanh nghiệp duy trì năng lực hoạt động, đổi mới tư liệu sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa chi phí vận hành.

Công ty TNHH Shinei Seiko Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (FDI), hoạt động trong lĩnh vực sản xuất linh kiện phụ trợ chính xác cho đầu đọc quang học máy chơi game (PSP), đầu đọc DVD-RW và linh kiện truyền động cho cánh cửa ô tô. Nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật khắt khe của các đối tác toàn cầu và mở rộng quy mô sản xuất, công ty đã triển khai các hoạt động đầu tư phát triển theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Đề tài "Đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Shinei Seiko Việt Nam giai đoạn 2013 - 2017" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Shinei Seiko Việt Nam giai đoạn 2013 - 2017 trên các phương diện: quy mô, cơ cấu nguồn vốn, nội dung đầu tư và quy trình quản lý đầu tư.
  2. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ các hạn chế và nguyên nhân còn tồn tại trong hoạt động đầu tư phát triển của doanh nghiệp.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường quy mô, hoàn thiện cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển của công ty trong giai đoạn 2018 - 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đầu tư phát triển và công tác quản lý đầu tư tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Shinei Seiko Việt Nam (Nhà xưởng C, Dự án công nghiệp quốc tế tổng hợp IDE, Đường B2, Khu B, KCN Phố Nối A, xã Lạc Hồng, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2013 - 2017; định hướng giải pháp đến năm 2025. Đợt thực tập tốt nghiệp được thực hiện từ ngày 20/08/2018 đến ngày 03/12/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung lý thuyết kinh tế đầu tư trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, tập trung vào ba trụ cột:

  • Bản chất và vai trò của đầu tư phát triển: Là quá trình chi dùng vốn và các nguồn lực nhằm tái sản xuất mở rộng tài sản cố định, phát triển nguồn nhân lực, dự trữ hàng tồn kho và mở rộng thị trường marketing để hiện thực hóa chiến lược sản xuất kinh doanh.
  • Cơ cấu vốn đầu tư phát triển: Tiếp cận phân loại theo nguồn hình thành (vốn tự có, vốn vay tín dụng) và theo nội dung kinh tế (đầu tư tài sản cố định, đầu tư phát triển nguồn nhân lực, đầu tư hàng tồn trữ, đầu tư hoạt động marketing).
  • Quản lý hoạt động đầu tư: Khung quy trình bao gồm xây dựng chiến lược đầu tư, lập kế hoạch đầu tư, lập và thẩm định dự án, tổ chức đấu thầu và đánh giá hiệu quả sau đầu tư.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính (BCTC), Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (BCKQKD), hồ sơ kỹ thuật và văn bản quản lý nội bộ do Phòng Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự của công ty cung cấp.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tính toán số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ tăng liên hoàn và tốc độ tăng định gốc để phản ánh xu hướng biến động của dòng vốn đầu tư và hiệu quả kinh doanh.
  • Phương pháp so sánh và tổng hợp: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, tỷ trọng phân bổ vốn giữa các năm để xác định tính hợp lý trong cơ cấu đầu tư.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Thực trạng đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Shinei Seiko Việt Nam giai đoạn 2013 - 2017

Khái quát về doanh nghiệp và kết quả sản xuất kinh doanh

Công ty TNHH Shinei Seiko Việt Nam được thành lập ngày 14/04/2008 theo Giấy chứng nhận đầu tư số 052043000056 do Ban Quản lý các KCN Hưng Yên cấp (đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 10/09/2018), vốn điều lệ 4,8 tỷ đồng (tương đương 300.000 USD). Công ty đạt chứng nhận Sony Green Partner (04/2009), ISO 9001:2008 (07/2009) và ISO 14001:2004 (07/2009).

Chỉ tiêu 2013 2014 2015 2016 2017
Doanh thu thuần (Tr.đ) 102.109 103.872 110.024 108.450 113.291
Lợi nhuận sau thuế (Tr.đ) 2.988 3.218 7.254 6.890 7.150

Doanh thu thuần giai đoạn 2013 - 2017 tăng trưởng 10,95%. Lợi nhuận sau thuế năm 2015 tăng đột biến 125,4% so với năm 2014 do đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ, sau đó duy trì ổn định trên 6,8 tỷ đồng/năm.

Quy mô và cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển

Tổng vốn đầu tư phát triển tăng từ 6.043 triệu đồng năm 2013 lên 10.423 triệu đồng năm 2017, tốc độ tăng định gốc đạt 72,48%.

Chỉ tiêu 2013 2014 2015 2016 2017
Tổng vốn ĐTPT (Tr.đ) 6.043 7.978 8.217 8.135 10.423
Tốc độ tăng liên hoàn (%) - 32,02 3,00 -1,00 28,12
Tốc độ tăng định gốc (%) - 32,02 35,98 34,62 72,48
Cơ cấu theo nguồn vốn (%)
- Nguồn vốn tự có 53,75 61,47 61,65 61,51 67,27
- Nguồn vốn vay 46,25 38,53 38,35 38,49 32,73

Nguồn vốn tự có luôn chiếm tỷ trọng chi phối trên 60% (năm 2017 đạt 67,27% tương đương 7.012 triệu đồng), nguồn vốn vay tín dụng có xu hướng giảm dần tỷ trọng xuống 32,73% (3.411 triệu đồng).

Tình hình thực hiện vốn đầu tư phân theo nội dung

Dòng vốn đầu tư phát triển được phân bổ vào 4 nội dung chính:

Nội dung đầu tư 2013 2014 2015 2016 2017
1. Đầu tư TSCĐ (Tr.đ) 3.553 5.087 5.249 5.201 6.718
Tỷ trọng trong tổng VĐT (%) 58,79 63,76 63,88 63,93 64,45
- Nhà xưởng, kho bãi (Tr.đ) 395 458 531 549 605
- Máy móc, thiết bị (Tr.đ) 3.060 4.070 4.578 4.524 5.374
- Phương tiện vận tải (Tr.đ) 64 56 39 58 74
- Thiết bị văn phòng (Tr.đ) 34 503 101 70 665
2. Đầu tư nguồn nhân lực (Tr.đ) 749 440 311 229 215
Tỷ trọng trong tổng VĐT (%) 12,39 5,52 3,79 2,81 2,06
- Đào tạo nguồn nhân lực (Tr.đ) 217,36 138,60 110,93 92,08 95,35
- Cải thiện điều kiện làm việc (Tr.đ) 455,47 256,74 173,44 110,58 100,02
- Y tế, chăm sóc sức khỏe (Tr.đ) 76,17 44,66 26,63 26,34 19,63
3. Đầu tư hàng tồn trữ (Tr.đ) 1.608 2.180 2.421 2.495 3.243
Tỷ trọng trong tổng VĐT (%) 26,60 27,33 29,45 30,66 31,12
4. Đầu tư Marketing (Tr.đ) 133 271 236 325 247
Tỷ trọng trong tổng VĐT (%) 2,20 3,40 2,88 3,98 2,37
  • Đầu tư TSCĐ: Chiếm tỷ trọng cao nhất (>58% - 64,45%). Trong đó, mua sắm máy móc thiết bị chiếm trên 85% vốn TSCĐ (tăng từ 3.060 triệu lên 5.374 triệu đồng), tập trung vào máy cuộn dây đồng (16 bộ), thiết bị xác định tần số dòng điện (4 bộ), máy sấy sản phẩm OFW-300B (4 bộ). Nhà xưởng kho bãi tập trung mở rộng xưởng sản xuất, vách ngăn tầng 2 và xây dựng nhà kho tổng hợp (năm 2016).
  • Đầu tư hàng tồn trữ: Chiếm 26,60% - 31,12% tổng vốn đầu tư, chủ yếu dự trữ linh kiện cuộn cảm FCS nhập khẩu cho phòng cuốn dây, khung nhựa, chíp điện tử, dây đồng 0.05mm và thiếc hàn.
  • Đầu tư nguồn nhân lực: Có xu hướng giảm mạnh từ 749 triệu đồng (năm 2013) xuống còn 215 triệu đồng (năm 2017), tương ứng tỷ trọng giảm từ 12,39% xuống 2,06%. Trong cơ cấu vốn nhân lực, chi phí cải thiện môi trường làm việc chiếm 46,52% - 60,81%, chi phí đào tạo chiếm 29,02% - 44,35%, y tế chiếm 8,56% - 11,50%.
  • Đầu tư Marketing: Chiếm tỷ trọng thấp (2,20% - 3,98%), tập trung vào xây dựng website, email marketing, in ấn tem nhãn logo và hội thảo khách hàng.

Công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển

  • Xây dựng chiến lược và kế hoạch đầu tư: Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh gồm 4 bước (Thiết lập sứ mệnh; Phân tích SWOT; Xác định mục tiêu; Xây dựng và lựa chọn chiến lược). Quy trình xây dựng kế hoạch đầu tư gồm 8 bước cụ thể từ phân công nhân sự, phân tích môi trường, xác định mục tiêu/phạm vi, lập dự toán đến báo cáo và phê duyệt.
  • Lập, thẩm định và đấu thầu dự án: Doanh nghiệp thuê tư vấn độc lập để lập và thẩm định dự án dựa trên 5 tiêu chí (tính pháp lý, tính chuyên nghiệp, phương pháp triển khai, thương hiệu tư vấn, chi phí). Công tác đấu thầu tuân thủ quy trình 6 bước từ lập HSMT, thông báo mời thầu, tiếp nhận HSDT, đánh giá lựa chọn, công bố trúng thầu đến ký kết hợp đồng.

Chương 2: Một số giải pháp tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Shinei Seiko Việt Nam giai đoạn 2018 - 2025

  • Định hướng phát triển: Mở rộng năng lực sản xuất cơ khí chính xác và linh kiện điện tử; đổi mới công nghệ theo hướng tự động hóa; duy trì tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO 14001; đáp ứng tiến độ giao hàng và hạ giá thành sản phẩm.
  • Giải pháp huy động và điều chỉnh cơ cấu vốn: Đa dạng hóa nguồn tài trợ vốn đầu tư, kết hợp hài hòa giữa vốn tự có và vốn vay thương mại để tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn; điều chỉnh tỷ trọng đầu tư hợp lý giữa các nội dung, tránh tập trung quá mức vào máy móc đơn thuần.
  • Giải pháp đầu tư máy móc thiết bị và công nghệ: Lựa chọn thiết bị tiên tiến đồng bộ, tránh mua sắm máy móc cũ lạc hậu gây phát sinh chi phí sửa chữa; lập quỹ bảo dưỡng, khấu hao định kỳ.
  • Giải pháp phát triển nguồn nhân lực: Tăng ngân sách đào tạo nghề và kỹ năng quản lý; kết hợp đào tạo nội bộ kèm cặp tại chỗ với cử cán bộ chủ chốt tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu bên ngoài; cải thiện chế độ đãi ngộ để giữ chân lao động kỹ thuật cao.
  • Giải pháp quản lý đầu tư và hàng tồn trữ: Ứng dụng mô hình kiểm soát tồn kho tối ưu đối với linh kiện FCS; hoàn thiện quy trình thẩm định kỹ thuật và tài chính nội bộ trước khi phê duyệt dự án; nâng cao tính cạnh tranh trong công tác đấu thầu mua sắm thiết bị.
  • Kiến nghị: Đề xuất cơ quan quản lý nhà nước và Ban Quản lý KCN Phố Nối A hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, đơn giản hóa thủ tục hải quan xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu và cung cấp chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu tài chính và đầu tư phát triển liên tục trong 5 năm (2013 - 2017) của doanh nghiệp FDI ngành linh kiện điện tử tại Hưng Yên, ghi nhận mức tăng trưởng vốn đầu tư 72,48% và doanh thu tăng 10,95%.
  • Chỉ ra bất cập trong phân bổ nguồn lực: Phân tích định lượng đã làm rõ sự mất cân đối trong cơ cấu đầu tư của công ty: dòng vốn dành cho nguồn nhân lực suy giảm liên tục 71,3% (từ 749 triệu xuống 215 triệu đồng), trong khi vốn mua sắm máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng quá lớn (>85% vốn TSCĐ) và áp lực vốn ứ đọng trong hàng tồn kho cuộn cảm FCS tăng dần.
  • Chuẩn hóa quy trình quản lý: Khóa luận đã sơ đồ hóa quy trình 4 bước xây dựng chiến lược kinh doanh, quy trình 8 bước lập kế hoạch đầu tư và quy trình 6 bước đấu thầu dự án đang áp dụng tại doanh nghiệp.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Các giải pháp đưa ra gắn liền với thực trạng doanh nghiệp, tập trung vào điều chỉnh cơ cấu vốn đầu tư, hiện đại hóa công nghệ đồng bộ và khôi phục ngân sách đào tạo nhân sự cho giai đoạn 2018 - 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Phạm vi phân tích giới hạn tại một doanh nghiệp FDI quy mô vốn nhỏ (Công ty TNHH Shinei Seiko Việt Nam, vốn điều lệ 4,8 tỷ đồng) trong giai đoạn 2013 - 2017. Các chỉ tiêu đánh giá tài chính sâu của từng dự án riêng lẻ (như NPV, IRR, thời gian hoàn vốn có chiết khấu) chưa được phân tích chi tiết do giới hạn bảo mật số liệu từ cơ sở thực tập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc đánh giá hiệu quả đầu tư đổi mới công nghệ tự động hóa và chuỗi cung ứng linh kiện phụ trợ trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 giai đoạn sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo điển hình cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Quản trị kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp về phương pháp phân tích thực trạng đầu tư phát triển trong doanh nghiệp sản xuất FDI.
  • Đối với doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý doanh nghiệp công nghiệp phụ trợ về việc xây dựng quy trình lập kế hoạch đầu tư, tiêu chí lựa chọn đơn vị tư vấn thẩm định dự án và bài học cân đối giữa đầu tư tài sản cố định và phát triển nguồn nhân lực.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Shinei Seiko Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực gì và có cơ cấu pháp lý như thế nào? Công ty là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, thành lập năm 2008 tại KCN Phố Nối A (Hưng Yên), vốn điều lệ 4,8 tỷ đồng (300.000 USD). Lĩnh vực hoạt động chính là sản xuất linh kiện phụ trợ cho đầu đọc quang học máy game PSP, đầu đĩa DVD-RW và linh kiện truyền động cửa ô tô.

2. Quy mô và cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của công ty thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2013 - 2017? Tổng vốn đầu tư phát triển tăng từ 6.043 triệu đồng (2013) lên 10.423 triệu đồng (2017), tăng 72,48%. Nguồn vốn tự có chiếm ưu thế và tăng dần từ 53,75% lên 67,27%, trong khi nguồn vốn vay tín dụng giảm tỷ trọng từ 46,25% xuống 32,73%.

3. Trong cơ cấu vốn theo nội dung, hạng mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất và hạng mục nào bị suy giảm mạnh? Đầu tư vào tài sản cố định chiếm tỷ trọng cao nhất (58,79% - 64,45%), chủ yếu là mua sắm máy móc thiết bị (chiếm >85% vốn TSCĐ). Ngược lại, đầu tư phát triển nguồn nhân lực suy giảm mạnh nhất cả về giá trị (từ 749 triệu xuống 215 triệu đồng) lẫn tỷ trọng (từ 12,39% xuống 2,06%).

4. Công tác lập và thẩm định dự án đầu tư tại công ty được tổ chức theo hình thức nào? Do hoạt động thuần túy về sản xuất, công ty thuê các đơn vị tư vấn độc lập bên ngoài để thực hiện lập và thẩm định dự án, dựa trên 5 tiêu chí: tính pháp lý, tính chuyên nghiệp, phương pháp triển khai, thương hiệu tư vấn và chi phí thực hiện.

5. Quy trình xây dựng kế hoạch đầu tư tại công ty gồm những bước nào? Quy trình xây dựng kế hoạch đầu tư gồm 8 bước: (1) Phân công nhân sự lập kế hoạch; (2) Phân tích môi trường bên trong, bên ngoài; (3) Xác định mục tiêu đầu tư; (4) Xác định phạm vi và nội dung đầu tư; (5) Lập kế hoạch chi tiết; (6) Báo cáo Tổng giám đốc; (7) Điều chỉnh bổ sung; (8) Phê duyệt chính thức.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Shinei Seiko Việt Nam giai đoạn 2013 - 2017 thông qua hệ thống số liệu tài chính thực tế. Mặc dù doanh nghiệp duy trì được tốc độ gia tăng quy mô vốn đầu tư 72,48% và mở rộng năng lực sản xuất cơ khí - điện tử, cơ cấu phân bổ vốn vẫn bộc lộ hạn chế khi xem nhẹ đầu tư phát triển nguồn nhân lực và marketing. Hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2018 - 2025 có giá trị ứng dụng thiết thực, giúp doanh nghiệp tái cơ cấu dòng vốn đầu tư, nâng cao hiệu quả quản trị và gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường công nghiệp phụ trợ.