Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế, hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM) có sự tăng trưởng về quy mô mạng lưới và chất lượng cung cấp dịch vụ, giữ vai trò chủ đạo trong việc cung ứng vốn cho công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Hoạt động tín dụng là chức năng cốt lõi tạo thu nhập cho NHTM; tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu vay vốn của nền kinh tế, các ngân hàng bắt buộc phải thực hiện công tác huy động vốn từ các nguồn nhàn rỗi bên ngoài.
Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh Khu công nghiệp (KCN) Hòa Phú, công tác huy động vốn trong giai đoạn 2018 - 2020 đã đạt được một số kết quả nhất định, góp phần tạo nguồn vốn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Dù vậy, hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh vẫn bộc lộ những hạn chế trước sức ép cạnh tranh gay gắt từ quá trình sáp nhập ngân hàng, sự tham gia của các ngân hàng thương mại cổ phần và ngân hàng 100% vốn nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Do đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Phân tích tình hình huy động vốn của Agribank Chi nhánh KCN Hòa Phú qua 3 năm (2018 - 2020).
- Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động của Agribank Chi nhánh KCN Hòa Phú giai đoạn 2018 - 2020.
- Phân tích thực trạng cạnh tranh nội ngành tác động đến hoạt động huy động vốn tại chi nhánh trong giai đoạn 2018 - 2020.
- Đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng và nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của chi nhánh trước áp lực cạnh tranh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình huy động vốn và các nhân tố áp lực cạnh tranh nội ngành ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tại ngân hàng.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Agribank Chi nhánh KCN Hòa Phú (huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế từ ngày 22/02/2021 đến ngày 08/05/2021; chuỗi số liệu tài chính phục vụ phân tích được trích xuất từ Phòng Kế toán và Phòng Tín dụng trong giai đoạn từ 01/01/2018 đến 31/12/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các khái niệm và quy định pháp lý cơ bản về ngân hàng thương mại:
- Khái niệm NHTM được trích dẫn theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (Quốc hội khóa XII thông qua ngày 16/06/2010), xác định NHTM là loại hình ngân hàng thực hiện toàn bộ các hoạt động ngân hàng và kinh doanh khác vì mục tiêu lợi nhuận. Các chức năng cơ bản gồm: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo phương tiện thanh toán, cung cấp dịch vụ tài chính và chức năng tạo tiền.
- Kết cấu nguồn vốn của NHTM gồm: vốn tự có (vốn cơ bản, vốn bổ sung), vốn huy động (tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá, nguồn vốn huy động khác), vốn đi vay (vay Ngân hàng Nhà nước, vay các TCTD khác) và vốn ủy thác, vốn khác.
- Khái niệm về cạnh tranh và cạnh tranh nội ngành dựa theo tài liệu của Cục Quản lý Cạnh tranh - Bộ Công Thương (Nguyễn Hữu Tuyên, 2010/2017).
Bộ chỉ tiêu tài chính dùng để đánh giá hoạt động huy động vốn gồm:
- Tỷ lệ Vốn huy động / Tổng nguồn vốn.
- Tỷ lệ Tổng dư nợ / Tổng vốn huy động.
- Tỷ lệ Tổng dư nợ / Tổng nguồn vốn.
- Tổng chi phí huy động vốn bình quân (tỷ lệ Chi phí trả lãi / Tổng vốn huy động, Chi phí ngoài lãi / Tổng vốn huy động, Thu nhập lãi / Tổng vốn huy động).
- Chênh lệch lãi suất đầu vào - đầu ra bình quân (Lãi suất bình quân đầu ra - Lãi suất bình quân đầu vào).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 do Phòng Kế toán và Phòng Tín dụng của Chi nhánh cung cấp; kết hợp tài liệu từ giáo trình chuyên ngành và văn bản quy phạm pháp luật.
- Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp thống kê mô tả, tính số bình quân; phương pháp so sánh tuyệt đối ($\Delta Y = Y_1 - Y_0$) và so sánh tương đối ($\pm y = \frac{Y_1 - Y_0}{Y_0} \times 100%$) nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng và sự biến động của từng chỉ tiêu qua các năm.
- Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Xác định điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O), thách thức (T) để xây dựng các nhóm chiến lược kết hợp (SO, WO, ST, WT).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và nguồn vốn huy động của ngân hàng thương mại
Chương này tổng kết lý thuyết nền tảng về tổ chức hoạt động của NHTM, khẳng định vốn là điều kiện tiên quyết quyết định quy mô tín dụng, khả năng thanh khoản, uy tín và năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường tài chính. Tác giả phân loại chi tiết các hình thức huy động vốn (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn/không kỳ hạn, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu).
Về áp lực cạnh tranh nội ngành, chương 1 phân tích các nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn:
- Nhân tố khách quan: Tập quán chuộng tiền mặt của cư dân khu vực Đồng bằng sông Cửu Long; biến động kinh tế vĩ mô, chu kỳ kinh tế, lạm phát và chính sách tiền tệ.
- Nhân tố chủ quan: Uy tín ngân hàng, chính sách lãi suất tiền gửi, chất lượng phục vụ, trình độ công nghệ thanh toán, cơ sở vật chất và năng lực của đội ngũ cán bộ ngân hàng.
Chương 2: Thực trạng và tình hình huy động vốn dưới áp lực cạnh tranh nội ngành tại NHNo&PTNT chi nhánh KCN Hoà Phú
Chương 2 mô tả quá trình phát triển của Agribank Chi nhánh KCN Hòa Phú: tiền thân là Chi nhánh Cầu Đôi thành lập ngày 11/10/1998 trực thuộc Agribank huyện Long Hồ; đến ngày 01/10/2008 được nâng lên thành chi nhánh loại III và đổi tên thành Agribank Chi nhánh KCN Hòa Phú. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (03 người), Phòng Tín dụng (04 người), Phòng Kế toán - Ngân quỹ (05 người).
Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp qua 3 năm:
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 (Tr.đ) |
Năm 2019 (Tr.đ) |
Năm 2020 (Tr.đ) |
Chênh lệch 2019/2018 (%) |
Chênh lệch 2020/2019 (%) |
| Thu nhập |
28.273 |
32.454 |
35.700 |
+14,79 |
+10,00 |
| Chi phí |
17.743 |
20.961 |
23.058 |
+18,14 |
+10,00 |
| Lợi nhuận trước thuế |
10.530 |
11.493 |
12.642 |
+9,15 |
+10,00 |
Nguồn: Phòng Kế hoạch kinh doanh Agribank Chi nhánh KCN Hòa Phú
Về cơ cấu nguồn vốn, tỷ trọng vốn huy động tại chỗ luôn chiếm trên 82% tổng nguồn vốn hoạt động của chi nhánh:
| Chỉ tiêu nguồn vốn |
Năm 2018 (Tr.đ) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2019 (Tr.đ) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2020 (Tr.đ) |
Tỷ trọng (%) |
| Vốn điều chuyển |
37.967 |
17,38 |
42.425 |
15,93 |
43.799 |
15,10 |
| Vốn huy động |
180.441 |
82,62 |
223.833 |
84,07 |
246.216 |
84,90 |
| Tổng nguồn vốn |
218.408 |
100,00 |
266.258 |
100,00 |
290.015 |
100,00 |
Nguồn: Báo cáo KQHĐKD Agribank Chi nhánh KCN Hòa Phú giai đoạn 2018 – 2020
Phân tích chi tiết cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn:
- Tiền gửi tiết kiệm chiếm ưu thế tuyệt đối: Đạt 166.679 triệu đồng năm 2018; 206.775 triệu đồng năm 2019 (+24,06%); và 227.471 triệu đồng năm 2020 (+10,00%). Trong đó, tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng cao nhất (đạt 101.580 triệu đồng năm 2018; 117.005 triệu đồng năm 2019; 128.706 triệu đồng năm 2020). Tiền gửi kỳ hạn 12 - 24 tháng đạt 48.369 triệu đồng năm 2018, tăng lên 67.377 triệu đồng năm 2019 (+39,30%) và 74.115 triệu đồng năm 2020. Tiền gửi trên 24 tháng chiếm giá trị nhỏ nhất (năm 2018 đạt 2.356 triệu đồng; năm 2019 đạt 5.690 triệu đồng; năm 2020 đạt 6.259 triệu đồng).
- Tiền gửi thanh toán: Đạt 13.704 triệu đồng năm 2018; tăng lên 17.040 triệu đồng năm 2019 (+24,34%); và đạt 18.745 triệu đồng năm 2020 (+10,00%). Tiền gửi dân cư chiếm phần lớn (11.353 triệu đồng năm 2018; 13.615 triệu đồng năm 2019; 14.977 triệu đồng năm 2020); tiền gửi tổ chức kinh tế đạt 2.350 triệu đồng năm 2018; 3.425 triệu đồng năm 2019 và 3.768 triệu đồng năm 2020.
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và chi phí vốn:
- Tỷ lệ Dư nợ / Vốn huy động qua 3 năm lần lượt là: 1,27 lần (2018); 1,24 lần (2019); 1,22 lần (2020). Tỷ lệ Dư nợ / Tổng nguồn vốn đạt 105% (2018), 105% (2019) và 103% (2020). Điều này chỉ ra nguồn vốn huy động tại chỗ chưa đáp ứng đủ nhu cầu cho vay của địa bàn, chi nhánh phải nhận vốn điều chuyển từ hội sở cấp trên.
- Chi phí huy động vốn bình quân duy trì ở mức: 3,2% (2018 với 5.774 triệu đồng chi phí), 3,1% (2019 với 6.939 triệu đồng chi phí) và 3,1% (2020 với 7.633 triệu đồng chi phí).
- Chênh lệch lãi suất bình quân năm 2020: Ngắn hạn đạt 4,6% (lãi suất huy động 4,9%, cho vay 9,5%); Trung và dài hạn đạt 4,9% (lãi suất huy động 5,1%, cho vay 10,0%).
Đánh giá cạnh tranh nội ngành tại khu vực huyện Long Hồ - Vĩnh Long:
- Về mạng lưới: Agribank có 2 chi nhánh và 4 phòng giao dịch (tổng 6 điểm), vượt trội so với Vietinbank (2 điểm), BIDV (1 điểm), Vietcombank (1 điểm), Sacombank (1 điểm), LienVietPostBank (1 điểm).
- Về sản phẩm và lãi suất (Quý IV/2020): Lãi suất không kỳ hạn của Agribank là 0,1%; kỳ hạn 1 tháng là 3,1%; kỳ hạn 3 tháng là 3,4%; kỳ hạn 6 tháng là 4,0%; kỳ hạn 12 tháng và trên 12 tháng là 5,6%. Mức lãi suất này tương đương nhóm NHTM có vốn Nhà nước (BIDV, Vietinbank) nhưng thấp hơn một số kỳ hạn của Sacombank (kỳ hạn 6 tháng Sacombank áp dụng 4,75%; kỳ hạn 12 tháng là 5,86%). Danh mục sản phẩm của Agribank chủ yếu mang tính truyền thống, chưa đa dạng các gói tiết kiệm theo đối tượng chuyên biệt như Sacombank (Đại Phát, Phù Đổng, An Sinh, Học Đường, Hưu Trí) hay Vietinbank, BIDV.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh KCN Hoà Phú dưới áp lực cạnh tranh nội ngành
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp dựa trên định hướng phát triển của hệ thống Agribank (mục tiêu tăng trưởng vốn huy động 11 - 13%, tăng trưởng tín dụng tối đa 18% với tỷ trọng nông nghiệp nông thôn trên 70%, nợ xấu dưới 3%, thu dịch vụ tăng tối thiểu 17% và nâng cao năng lực tài chính theo chuẩn Basel II):
- Đa dạng hóa các nghiệp vụ huy động vốn: Thiết kế thêm các sản phẩm tiền gửi linh hoạt theo bậc thang, tiền gửi tích lũy và các gói dịch vụ tài khoản đặc thù cho công nhân, doanh nghiệp tại KCN Hòa Phú.
- Mở rộng mạng lưới giao dịch: Tối ưu hóa vị trí các điểm giao dịch, nâng cao chất lượng phục vụ tại các quầy giao dịch hiện hữu.
- Tạo ưu thế cạnh tranh với các tổ chức tín dụng trên địa bàn: Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng truyền thống, triển khai các chương trình quà tặng, tiết kiệm dự thưởng hợp pháp.
- Nâng cao công nghệ thanh toán: Đẩy mạnh các dịch vụ ngân hàng điện tử, mở rộng hệ thống thẻ ATM, POS tại các khu công nghiệp và khu dân cư.
- Áp dụng marketing ngân hàng: Tăng cường quảng bá thương hiệu, tiếp thị trực tiếp sản phẩm tiền gửi đến các hộ kinh doanh và doanh nghiệp trong KCN.
Phần kiến nghị của khóa luận đề xuất:
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ và khung lãi suất, hoàn thiện hành lang pháp lý về thanh toán không dùng tiền mặt.
- Đối với Agribank Việt Nam: Tăng cường đầu tư nền tảng công nghệ, phân cấp linh hoạt cơ chế lãi suất cho các chi nhánh cơ sở, đẩy mạnh đào tạo nghiệp vụ.
- Đối với Chi nhánh KCN Hòa Phú: Nâng cao tinh thần thái độ phục vụ của giao dịch viên, thực hiện kiểm soát chặt chẽ nợ quá hạn và chủ động tiếp cận nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính từ số liệu thực tế:
- Hoạt động kinh doanh của chi nhánh tăng trưởng đều qua 3 năm: Thu nhập tăng từ 28.273 triệu đồng (2018) lên 35.700 triệu đồng (2020); Lợi nhuận trước thuế tăng từ 10.530 triệu đồng (2018) lên 12.642 triệu đồng (2020).
- Quy mô vốn huy động tăng trưởng qua các năm, từ 180.441 triệu đồng năm 2018 lên 223.833 triệu đồng năm 2019 và đạt 246.216 triệu đồng năm 2020. Tỷ trọng vốn huy động trong tổng nguồn vốn duy trì ở mức cao (82,62% - 84,90%).
- Tiền gửi tiết kiệm dân cư kỳ hạn ngắn (dưới 12 tháng) là nguồn huy động chủ lực, chiếm trên 50% tổng vốn huy động (đạt 128.706 triệu đồng vào năm 2020).
- Hệ số Dư nợ / Vốn huy động ở mức cao (1,27 lần năm 2018; 1,24 lần năm 2019; 1,22 lần năm 2020), cho thấy tốc độ huy động vốn tại chỗ chưa theo kịp nhu cầu tăng trưởng tín dụng của chi nhánh.
Đóng góp của đề tài:
- Phản ánh thực trạng công tác huy động vốn tại một chi nhánh ngân hàng nông nghiệp đóng trên địa bàn giáp ranh khu công nghiệp và khu vực nông thôn của tỉnh Vĩnh Long.
- Cung cấp dữ liệu so sánh cụ thể về mạng lưới giao dịch, cơ cấu sản phẩm và biểu lãi suất huy động giữa Agribank và 5 NHTM đối thủ (Vietinbank, BIDV, Vietcombank, Sacombank, LienVietPostBank) tại địa bàn huyện Long Hồ trong giai đoạn 2018 - 2020.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị bám sát định hướng hoạt động thực tế của ngành ngân hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát giới hạn tại một đơn vị cơ sở (Agribank Chi nhánh KCN Hòa Phú) trên địa bàn huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long; chuỗi số liệu tài chính dừng lại ở giai đoạn 2018 - 2020.
- Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả, tỷ số tài chính và so sánh bảng biểu số liệu thứ cấp, chưa tiến hành điều tra khảo sát chọn mẫu định lượng đối với khách hàng gửi tiền để lượng hóa mức độ hài lòng và các yếu tố ảnh hưởng.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát trên toàn bộ hệ thống các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long hoặc so sánh đối chiếu đa chi nhánh trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng (hồi quy đa biến, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) kết hợp thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng hỏi khảo sát để kiểm định mức độ tác động của các biến số: lãi suất, chất lượng dịch vụ, thương hiệu, công nghệ đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh tham khảo về kết cấu, phương pháp phân tích báo cáo hoạt động kinh doanh và đánh giá các chỉ tiêu huy động vốn tại một chi nhánh NHTM.
- Cán bộ quản lý và nhân viên tác nghiệp tại các chi nhánh NHTM trên địa bàn nông thôn, khu công nghiệp có thêm tư liệu tham khảo về đối chiếu cơ cấu sản phẩm và chiến lược cạnh tranh lãi suất nội ngành cấp huyện.
- Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm: hệ thống bảng biểu phân tích kỳ hạn tiền gửi (Bảng 2.3), các hệ số an toàn vốn/sử dụng vốn (Bảng 2.4), và bảng tổng hợp mạng lưới, danh mục sản phẩm của các NHTM tại địa bàn huyện Long Hồ (Bảng 2.7, 2.8, 2.9).
Câu hỏi thường gặp
-
Cơ cấu nguồn vốn của Agribank Chi nhánh KCN Hòa Phú biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2020?
Tổng nguồn vốn của chi nhánh tăng từ 218.408 triệu đồng (2018) lên 266.258 triệu đồng (2019) và đạt 290.015 triệu đồng (2020). Trong đó, vốn huy động tại chỗ luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu, tăng từ 180.441 triệu đồng (chiếm 82,62% năm 2018) lên 223.833 triệu đồng (84,07% năm 2019) và 246.216 triệu đồng (84,90% năm 2020). Phần còn lại là vốn điều chuyển từ cấp trên (chiếm từ 15,10% đến 17,38%).
-
Tại sao tỷ lệ Dư nợ trên Tổng vốn huy động của chi nhánh luôn lớn hơn 1 qua các năm (1,27 lần năm 2018; 1,24 lần năm 2019; 1,22 lần năm 2020)?
Tỷ lệ này lớn hơn 1 phản ánh nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh và tiêu dùng trên địa bàn huyện Long Hồ lớn hơn quy mô vốn mà chi nhánh tự huy động được tại chỗ. Để đáp ứng nhu cầu tín dụng này, chi nhánh phải tiếp nhận nguồn vốn điều chuyển hỗ trợ từ Agribank cấp trên.
-
Loại tiền gửi nào chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu vốn huy động của Agribank Chi nhánh KCN Hòa Phú?
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn dưới 12 tháng của dân cư chiếm tỷ trọng cao nhất và liên tục tăng trưởng qua 3 năm: đạt 101.580 triệu đồng (2018), 117.005 triệu đồng (2019) và 128.706 triệu đồng (2020), chiếm hơn một nửa tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh.
-
Kết quả lợi nhuận trước thuế và chi phí huy động vốn của chi nhánh ghi nhận mức nào trong giai đoạn 2018 - 2020?
Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh đạt 10.530 triệu đồng năm 2018; tăng lên 11.493 triệu đồng năm 2019 (+9,15%) và đạt 12.642 triệu đồng năm 2020 (+10,00%). Chi phí huy động vốn bình quân duy trì ổn định ở mức 3,2% năm 2018 (5.774 triệu đồng) và 3,1% trong hai năm 2019, 2020 (lần lượt là 6.939 triệu đồng và 7.633 triệu đồng).
-
Lợi thế và hạn chế cạnh tranh về mạng lưới và sản phẩm của Agribank Chi nhánh KCN Hòa Phú so với các NHTM khác trên địa bàn là gì?
Về mạng lưới, Agribank sở hữu lợi thế lớn nhất trên địa bàn với 6 điểm giao dịch (2 chi nhánh, 4 phòng giao dịch), trong khi các đối thủ chỉ có từ 1 đến 2 điểm. Tuy nhiên, về danh mục sản phẩm huy động, Agribank chủ yếu cung cấp các gói tiền gửi truyền thống, chưa đa dạng hóa các gói tiết kiệm theo nhóm đối tượng chuyên biệt (học đường, hưu trí, tích tài) như Sacombank, Vietinbank hay BIDV.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Kim Ngọc Hân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nguồn vốn và cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2018 - 2020 tại Agribank Chi nhánh KCN Hòa Phú, đề tài đã làm rõ thực trạng tăng trưởng quy mô vốn huy động, cơ cấu kỳ hạn tiền gửi và áp lực cạnh tranh từ các NHTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính gắn kết với thực tiễn hoạt động kinh doanh của đơn vị cơ sở, cung cấp nguồn tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu quản trị ngân hàng thương mại.