Tổng quan về luận án
Công trình nghiên cứu tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (Mã số: 9.34.02.01) của nghiên cứu sinh Đào Văn Công, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Lê Thị Mận tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (2022), mang tên: "Vốn đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh". Luận án giải quyết bài toán cấp bách về sự mất cân đối giữa tiềm năng địa kinh tế vượt trội và thực trạng khan hiếm nguồn lực tài chính tại một địa bàn trọng điểm thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Tây Ninh giữ vị trí chiến lược khi sở hữu 240 km đường biên giới quốc gia tiếp giáp ba tỉnh thuộc Vương quốc Campuchia (Svây Riêng, Prây Veng, T’bong Kh’mun), sở hữu 03 cửa khẩu quốc tế (Mộc Bài, Xa Mát, Tân Nam), trong đó Mộc Bài nằm trên tuyến đường Xuyên Á (Quốc lộ 22), cách TP. Hồ Chí Minh 70 km và thủ đô Phnom Penh 170 km. Mặc dù hội tụ tài nguyên du lịch và logistics phong phú (Khu bảo tồn quốc gia Lò Gò - Xa Mát, Quần thể danh thắng Núi Bà Đen, Hồ Dầu Tiếng, Tòa Thánh Cao Đài), tiềm lực kinh tế và tích lũy tư bản của Tây Ninh giai đoạn 2016 - 2020 vẫn tụt hậu đáng kể so với tứ giác kinh tế đầu tàu gồm TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai và Bà Rịa - Vũng Tàu.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực tế: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề thu hút vốn đầu tư phát triển tại các vùng sinh thái đặc thù như Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long (Trà Vinh), Duyên hải Nam Trung Bộ hoặc Vùng núi phía Bắc, nhưng hoàn toàn vắng bóng một nghiên cứu toàn diện tích hợp mô hình phân tích định lượng vi mô (dữ liệu khảo sát doanh nghiệp) với cấu trúc vốn kinh tế vĩ mô cho một tỉnh kinh tế cửa khẩu biên giới Tây Nam trong bối cảnh phân cấp tài khóa và hội nhập tiểu vùng sông Mê Kông.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và giả thuyết nghiên cứu (Hypotheses - H) được xác lập nhất quán:
- RQ1: Thực trạng huy động, phân bổ và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế (NSNN, NHTM, FDI, DN trong nước, tư nhân, ODA, trái phiếu địa phương) tại Tây Ninh giai đoạn 2016 - 2020 diễn biến như thế nào?
- RQ2: Những nhân tố cấu trúc nào chi phối quyết định giải ngân và mức độ hài lòng của cộng đồng doanh nghiệp đối với môi trường đầu tư tại địa phương?
- RQ3: Cần thiết lập hệ thống đòn bẩy chính sách nào nhằm giải phóng nguồn vốn xã hội hóa hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế bền vững giai đoạn 2025 – 2030?
- H1 - H7: Tồn tại mối quan hệ tương quan đồng biến có ý nghĩa thống kê giữa 07 biến độc lập (Cơ sở hạ tầng, Quy định pháp lý, Thủ tục hành chính, Chính sách đầu tư, Xúc tiến thương mại - marketing địa phương, Hỗ trợ tín dụng, Chất lượng nguồn nhân lực) đối với Biến phụ thuộc là Khả năng thu hút và huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế địa phương.
Khung lý thuyết tổng quát tích hợp Lý thuyết Tăng trưởng Harrod – Domar ($g = S/k$), Mô hình tăng trưởng tân cổ điển Solow – Swan, Lý thuyết chiết trung OLI của Dunning (1979), Giả thuyết Thu nhập Tuyệt đối & Vĩnh viễn (Keynes, 1936; Friedman, 1957) và Lý thuyết Phân cấp tài khóa (Musgrave; Martinez-Vazquez & McNab, 1997). Dữ liệu nghiên cứu bao quát chuỗi thời gian thứ cấp 2016 – 2020 và mẫu khảo sát sơ cấp $N = 230$ doanh nghiệp đang hoạt động thực tế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (thu thập từ 01/10/2020 đến 31/12/2020).
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn học thuật thế giới và trong nước phản ánh sự phân hóa sâu sắc thành các trường phái tiếp cận cấu trúc vốn và động lực phát triển kinh tế vùng:
Dòng nghiên cứu cổ điển và tân cổ điển đặt nền móng với Keynes (1936), Domar (1946) và Samuelson (1966), định vị vốn đầu tư là động lực kích thích đồng thời tổng cầu trong ngắn hạn và mở rộng năng lực sản xuất của tổng cung trong dài hạn. Samuelson (1966) minh định: "Vốn tư bản được tạo ra từ hoạt động đầu tư là vốn thực sự, dưới các vật chất cụ thể như nhà ở, đầu tư vào máy móc, thiết bị, nhà xưởng hay việc gia tăng hàng tồn kho cũng như các loại tài sản cố định khác". Harrod (1939) và Domar (1946) lượng hóa tác động qua hệ số gia tăng sản lượng trên vốn (ICOR), trong khi Solow (1956) và Swan (1956) nới lỏng giả định tỷ lệ vốn - lao động cố định để chứng minh sự linh hoạt của chuyển giao công nghệ và tích lũy tư bản.
Trường phái tài chính không gian và lợi thế cạnh tranh địa phương quy tụ mô hình OLI của Dunning (1979) giải thích tương tác giữa Lợi thế sở hữu (Ownership), Vị trí (Location) và Nội địa hóa (Internalization), cùng các nghiên cứu thực nghiệm của Kinda (2010), Ebebe (2016), Byusa (2016), Gunasekara và Kumari (2018) chứng minh vai trò quyết định của hạ tầng logistics, hỗ trợ tín dụng ngân hàng và môi trường thể chế.
Cuộc tranh luận học thuật (scholarly debate) gay gắt nhất diễn ra xung quanh Lý thuyết Phân cấp tài khóa (Fiscal Decentralization):
- Quan điểm ủng hộ (Pro-decentralization): Musgrave, Mello và Barenstein (2001), Lin và Liu (2000) tại 28 tỉnh Trung Quốc, Faridi (2011) và Malik cùng cộng sự (2005) tại Pakistan đều lập luận rằng chuyển giao quyền lực tài khóa cho chính quyền địa phương giúp tối ưu hóa cung ứng dịch vụ công theo sở thích dân cư ("bỏ phiếu bằng chân"), giảm thiểu độ trễ hành chính và kích thích mạnh mẽ tăng trưởng kinh tế địa phương.
- Quan điểm phản biện (Anti-decentralization / Decentralization Trap): Rodden (2002), Mello (2000) khảo sát trên 30 quốc gia, và Philip & Isah (2012) tại Nigeria chỉ ra mặt trái nghiêm trọng: phân cấp tài khóa không đi kèm năng lực quản trị công dễ dẫn đến thâm hụt ngân sách cục bộ, tham nhũng, áp lực từ nhóm lợi ích, gia tăng bất bình đẳng vùng miền và kìm hãm đà tăng trưởng.
Định vị nghiên cứu của Đào Văn Công (2022) nằm tại giao điểm giải quyết tranh luận trên trong bối cảnh một nền kinh tế chuyển đổi có sự kiểm soát vĩ mô của nhà nước. Bằng việc so sánh tương quan thực chứng với nghiên cứu của Lin và Liu (2000) tại Trung Quốc và Philip & Isah (2012) tại Nigeria, luận án chứng minh rằng đối với một tỉnh biên giới như Tây Ninh, việc phân cấp tài khóa chỉ phát huy hiệu lực tối đa khi kết hợp đồng bộ hóa 07 nhân tố nội sinh, kiểm soát chặt chẽ an ninh - quốc phòng và xây dựng thể chế liên kết vùng.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng biên độ giải thích của các lý thuyết kinh tế kinh điển trong điều kiện kinh tế cấp tỉnh:
- Mở rộng Mô hình OLI của Dunning (1979): Bổ sung nhân tố "Hỗ trợ tín dụng địa phương" và "Quy định pháp lý linh hoạt" như những yếu tố cấu thành then chốt của Lợi thế vị trí (Location Advantage) tại các khu kinh tế cửa khẩu giáp ranh ASEAN.
- Làm sâu sắc Lý thuyết Tăng trưởng Keynes - Domar: Luận án khẳng định tính bất đối xứng về thời gian giữa tác động tổng cầu ngắn hạn và tổng cung dài hạn tại các địa phương đang chuyển dịch cơ cấu công nghiệp hóa, chứng minh hệ số ICOR tại Tây Ninh chịu sự điều chỉnh mạnh mẽ từ năng lực quản trị của chủ đầu tư và chính sách khấu hao.
- Củng cố Lý thuyết Phân cấp tài khóa của Musgrave & Martinez-Vazquez: Minh chứng thực nghiệm cho thấy tại Việt Nam, sự bổ trợ giữa nguồn vốn ngân sách nhà nước (đóng vai trò vốn mồi hạ tầng) và dòng vốn tư nhân/FDI là điều kiện tiên quyết để phân cấp tài khóa không rơi vào "bẫy thâm hụt" như cảnh báo của Rodden (2002).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa tầng ba trụ cột lý thuyết chính:
[Khung Lý Thuyết Vốn Đầu Tư (Keynes, Samuelson, Harrod-Domar)]
+
[Lý Thuyết Lợi Thế Địa Kinh Tế OLI (Dunning, 1979)]
+
[Lý Thuyết Thể Chế & Phân Cấp Tài Khóa (Musgrave, Martinez-Vazquez, Mello)]
Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung phân tích được xác lập trong giới hạn cơ chế quản lý ngân sách nhà nước Việt Nam, đặc thù khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam và môi trường thể chế pháp lý của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ thế giới quan thực chứng (Positivism paradigm) với lập trường nhận thức luận khách quan, kết hợp diễn dịch từ lý thuyết chuẩn tắc sang quy nạp kiểm định thực nghiệm thông qua phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods):
- Nghiên cứu định tính: Kế thừa dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2020 từ Cục Thống kê tỉnh Tây Ninh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Tây Ninh; phân tích so sánh liên địa phương và kỹ thuật tham vấn chuyên gia, cán bộ quản lý kinh tế.
- Nghiên cứu định lượng: Đo lường bằng bảng câu hỏi cấu trúc đóng thang đo Likert 5 điểm, tiến hành khảo sát ngẫu nhiên phân tầng trên $N = 230$ doanh nghiệp đang trực tiếp đầu tư và sản xuất kinh doanh tại Tây Ninh.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu được tổ chức chặt chẽ theo sơ đồ chuẩn hóa:
Nhận diện vấn đề nghiên cứu (VĐT phát triển kinh tế Tây Ninh)
Quy trình kiểm định độ giá trị (Validity) và độ tin cậy (Reliability): Thang đo nội dung được thẩm định qua lấy ý kiến chuyên gia; tính đơn hướng và giá trị hội tụ, giá trị phân biệt được thẩm định qua EFA; độ tin cậy nhất quán nội tại bảo đảm qua hệ số Cronbach's Alpha $> 0.70$ và tương quan biến - tổng $> 0.30$.
Data và phân tích
- Đặc trưng mẫu: Mẫu $N = 230$ bao gồm đầy đủ các loại hình doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp dân doanh tư nhân, doanh nghiệp FDI và các tổ chức tín dụng phân bổ trên các địa bàn kinh tế trọng điểm (Thành phố Tây Ninh, Trảng Bàng, Gò Dầu, Bến Cầu, Tân Châu...).
- Kỹ thuật thống kê: Sử dụng phần mềm thống kê chuyên sâu SPSS 22.0.
- Kiểm định mô hình đo lường & hồi quy:
- Kiểm định KMO và Bartlett's Test of Sphericity cho ma trận tương quan.
- Ma trận xoay nhân tố (Rotated Component Matrix) với trích xuất Principal Axis Factoring / Principal Components và phép xoay Varimax, chỉ giữ các nhân tố có Eigenvalue $> 1$ và hệ số tải Factor Loading $> 0.50$.
- Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua Hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor - VIF $< 2$).
- Kiểm định tự tương quan phần dư qua hệ số Durbin - Watson ($1 < d < 3$).
- Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư bằng kiểm định Kolmogorov - Smirnov.
- Đo lường chỉ số ICOR tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 - 2020: $ICOR = \Delta K / \Delta Y$ để đánh giá hiệu suất chuyển hóa dòng vốn đầu tư thành sản lượng GRDP địa phương.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Công trình đã lượng hóa chính xác và xếp hạng thứ bậc ảnh hưởng của 07 nhân tố cấu trúc tác động đến khả năng thu hút và huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh:
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ kết nối: Đóng vai trò là biến số độc lập có trọng số tác động lớn nhất. Hạ tầng giao thông kết nối liên vùng (Quốc lộ 22, 22B, kết nối cao tốc TP.HCM - Mộc Bài), hạ tầng cấp điện, cấp thoát nước khu công nghiệp quyết định trực tiếp đến chi phí logistics và hiệu quả giải ngân vốn.
- Quy định pháp lý và tính ổn định thể chế: Yếu tố tác động then chốt thứ hai, phản ánh yêu cầu của nhà đầu tư về một hành lang pháp lý minh bạch, nhất quán và bảo vệ quyền sở hữu tài sản.
- Cải cách thủ tục hành chính: Yếu tố xếp vị trí thứ ba. Thời gian giải quyết cấp phép đầu tư, thủ tục giao đất, giải phóng mặt bằng và thông quan hải quan cửa khẩu biên giới tác động trực tiếp đến chi phí cơ hội của nhà đầu tư.
- Chính sách ưu đãi và cơ chế đầu tư địa phương: Tính linh hoạt trong vận dụng chính sách thuế, ưu đãi tiền thuê đất và cơ chế hỗ trợ đầu tư công - tư (PPP, BOT, BT).
- Xúc tiến thương mại và Marketing địa phương: Chiến lược quảng bá hình ảnh Tây Ninh, phát huy thế mạnh kinh tế cửa khẩu và du lịch tâm linh, sinh thái.
- Hỗ trợ tín dụng từ hệ thống NHTM: Khả năng tiếp cận nguồn vốn vay trung và dài hạn, các gói tín dụng ưu đãi lãi suất tài trợ cơ sở hạ tầng.
- Chất lượng nguồn nhân lực: Nguồn cung lao động phổ thông dồi dào nhưng còn thiếu hụt nghiêm trọng đội ngũ kỹ thuật lành nghề và cán bộ quản lý cấp cao.
Phát hiện nghịch biến / phi trực giác (Counter-intuitive finding): Mặc dù sở hữu vị trí cửa ngõ biên giới chiến lược, song nếu hạ tầng giao thông kết nối chậm hoàn thiện và thủ tục hành chính còn rườm rà, lợi thế vị trí địa lý thuần túy không thể tự động chuyển hóa thành dòng vốn đầu tư thực tế, thậm chí còn làm tăng chi phí chờ đợi và rủi ro chuỗi cung ứng.
THỨ BẬC TÁC ĐỘNG CỦA 07 NHÂN TỐ ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TÂY NINH (SPSS 22.0)
Hạng 1: [██████████████████████████] Cơ sở hạ tầng (Beta lớn nhất)
Hạng 2: [██████████████████████] Quy định pháp lý
Hạng 3: [███████████████████] Thủ tục hành chính
Hạng 4: [████████████████] Chính sách đầu tư
Hạng 5: [█████████████] Xúc tiến thương mại & Marketing địa phương
Hạng 6: [██████████] Hỗ trợ tín dụng
Hạng 7: [███████] Chất lượng nguồn nhân lực
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định tính tương tác đa chiều giữa lý thuyết phân cấp tài khóa và mô hình lợi thế vị trí OLI tại một tỉnh cửa ngõ đang phát triển thuộc khối ASEAN.
- Về phương pháp luận: Thiết lập quy trình mẫu mực về kết hợp chuỗi dữ liệu vĩ mô (ICOR, cơ cấu vốn NSNN, FDI, NHTM) với mô hình phân tích nhân tố vi mô (EFA/Hồi quy đa biến trên $N = 230$ doanh nghiệp), có khả năng tái lập và nhân rộng cho 62 tỉnh/thành phố khác tại Việt Nam.
- Về quản trị thực tiễn và chính sách:
- Đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư: Tập trung vốn NSNN hoàn thiện trục giao thông huyết mạch kết nối TP. Hồ Chí Minh - Mộc Bài - Phnom Penh.
- Tái cấu trúc 8 nguồn vốn: Khai thác tối đa nguồn thu mang tính chất thuế và phi thuế của NSNN địa phương; kích hoạt thị trường Trái phiếu chính quyền địa phương (Municipal bonds) để tài trợ các công trình công cộng; nâng cao hiệu suất tín dụng thương mại và giải quyết bài toán vốn tự có từ khu vực dân cư.
- Đột phá thể chế: Thiết lập cơ chế "Một cửa liên thông" hiện đại, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục cấp phép đầu tư xuống dưới chuẩn quy định chung.
Limitations và Future Research
Mặc dù đạt được những đóng góp học thuật và thực tiễn sâu sắc, luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu (limitations):
- Giới hạn không gian và mẫu khảo sát: Phạm vi khảo sát sơ cấp $N = 230$ doanh nghiệp tập trung chủ yếu trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; chưa thực hiện đối sánh chéo với các tỉnh có điều kiện kinh tế biên giới tương đồng (như Bình Phước, An Giang, Long An).
- Độ trễ chuỗi thời gian: Dữ liệu thứ cấp kết thúc ở mốc năm 2020 và dữ liệu sơ cấp thu thập trong quý 4/2020 (chịu một phần tác động ngắn hạn của giai đoạn đầu đại dịch COVID-19), có thể chưa phản ánh trọn vẹn những biến động kinh tế vĩ mô toàn cầu giai đoạn 2021 - 2026.
- Kỹ thuật phân tích mô hình: Mới dừng lại ở mô hình hồi quy tuyến tính OLS và EFA trên SPSS; chưa áp dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM hoặc CB-SEM) để kiểm tra đồng thời các biến trung gian (mediating) và điều tiết (moderating).
Định hướng nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng mô hình nghiên cứu theo cấu trúc dữ liệu bảng không gian (Spatial Panel Econometrics) so sánh toàn diện 08 tỉnh/thành phố thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Tích hợp các biến số hiện đại về Chuyển đổi số, Kinh tế tuần hoàn và Tiêu chuẩn môi trường - xã hội - quản trị (ESG) vào thang đo thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thế hệ mới.
- Khảo sát tác động dài hạn của các tuyến cao tốc liên vùng (TP.HCM - Mộc Bài, Gò Dầu - Xa Mát) đến sự thay đổi hệ số ICOR và tỷ suất sinh lời của dòng vốn đầu tư xã hội hóa.
Tác động và ảnh hưởng
Nghiên cứu của Đào Văn Công (2022) tạo ra xung lực tác động sâu rộng trên nhiều bình diện:
- Tác động học thuật (Academic Impact): Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển; dự kiến tạo lập tần suất trích dẫn cao trong các công trình nghiên cứu về kinh tế cửa khẩu và phân cấp ngân sách.
- Tái định hình chính sách địa phương (Policy Influence): Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Tây Ninh trong việc xây dựng Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2025 - 2030.
- Thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân và ngân hàng: Giúp hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn (Vietcombank, BIDV, Agribank, VietinBank...) hoạch định chiến lược cấp tín dụng trung - dài hạn an toàn, hiệu quả; hỗ trợ các nhà đầu tư trong nước và FDI đánh giá chính xác môi trường kinh doanh trước khi giải ngân dự án.
- Giá trị kinh tế - xã hội định lượng: Định hướng tối ưu hóa hệ số ICOR, phấn đấu kéo giảm lãng phí đầu tư công, nâng cao tỷ trọng đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội lên mức trên $45% - 50%$ vào năm 2030.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Giới học thuật: Tiếp cận một bộ thang đo chuẩn hóa đã được kiểm định độ tin cậy và độ giá trị thực nghiệm về môi trường đầu tư cấp tỉnh; kế thừa khung phân tích để mở rộng sang các nghiên cứu đa quốc gia trong tiểu vùng sông Mê Kông.
- Lãnh đạo chính quyền & Nhà hoạch định chính sách: Nắm bắt các bằng chứng định lượng chính xác về 07 điểm nghẽn thể chế và hạ tầng để ban hành quyết định quản lý công mang tính đột phá, tránh đầu tư dàn trải.
- Cộng đồng Doanh nghiệp & Nhà đầu tư: Có được bức tranh tổng thể, khách quan về chi phí kinh doanh, tiềm năng ngành và rủi ro pháp trị để tối ưu hóa danh mục vốn đầu tư dự án.
- Hệ thống Ngân hàng Thương mại: Nhận diện rõ nhu cầu tín dụng theo từng ngành kinh tế (nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến chế tạo, logistics cửa khẩu, thương mại dịch vụ du lịch) nhằm thiết kế các gói sản phẩm tài chính phù hợp.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đâu là đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án?
Luận án đã mở rộng Mô hình Lợi thế chiết trung OLI của Dunning (1979) bằng cách tích hợp Lý thuyết Phân cấp tài khóa của Musgrave trong bối cảnh một tỉnh biên giới kinh tế chuyển đổi; chỉ ra rằng Lợi thế vị trí (Location Advantage) chỉ được kích hoạt thực sự khi có sự can thiệp có chủ đích của chính quyền địa phương thông qua cải cách hành chính, hoàn thiện cơ sở hạ tầng kết nối và cung ứng tín dụng ưu đãi.
2. Đột phá phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây là gì?
So với các nghiên cứu của Lin và Liu (2000) (chỉ sử dụng dữ liệu bảng vĩ mô) hay Philip & Isah (2012) (chỉ phân tích chuỗi thời gian), luận án đã thực hiện bước tiến phương pháp luận khi kết hợp phân tích thực trạng kinh tế vĩ mô 5 năm (2016-2020) với kỹ thuật vi mô định lượng EFA và Hồi quy đa biến trên mẫu khảo sát thực địa $N = 230$ doanh nghiệp, được kiểm định nghiêm ngặt qua các chỉ số VIF, Durbin-Watson, Kolmogorov-Smirnov trên SPSS 22.0.
3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ và có ý nghĩa nhất?
Nhân tố "Chất lượng nguồn nhân lực" tuy có tác động cùng chiều nhưng lại xếp ở vị trí thứ 7 (thấp nhất trong 07 nhân tố có ý nghĩa thống kê). Điều này phản ánh thực trạng các dự án đầu tư tại Tây Ninh giai đoạn 2016 - 2020 chủ yếu thâm dụng lao động phổ thông và đất đai; đồng thời là hồi chuông cảnh báo Tây Ninh phải nhanh chóng chuyển dịch thu hút vốn sang các ngành công nghệ cao đòi hỏi tri thức chuyên sâu.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập (Replication Protocol) rõ ràng không?
Có. Luận án cung cấp chi tiết từ điển biến số, bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc đóng, thang đo các nhân tố độc lập/phụ thuộc, ma trận xoay nhân tố và các phương trình hồi quy chuẩn tắc, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập tái lập hoàn toàn quy trình phân tích trên các tập dữ liệu địa phương khác.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao?
Chương trình định hướng nghiên cứu giai đoạn 2025 - 2035 tập trung vào: (i) Đánh giá tác động của hạ tầng chuyển đổi số và kinh tế xanh đến dòng vốn FDI; (ii) Mô hình hóa rủi ro nợ công và phát hành trái phiếu đô thị của chính quyền địa phương; (iii) Lượng hóa tác động lan tỏa kinh tế xuyên biên giới Việt Nam - Campuchia theo tuyến hành lang kinh tế Mộc Bài - Bà Đen.
Kết luận
-
Tổng hợp 06 đóng góp cụ thể của công trình:
- Hệ thống hóa và làm giàu lý luận về vốn đầu tư phát triển kinh tế cấp địa phương trong bối cảnh phân cấp tài khóa.
- Phân tích toàn diện bức tranh thực trạng huy động 08 nguồn vốn đầu tư tại Tây Ninh giai đoạn 2016 - 2020 với chuỗi dữ liệu thực chứng xác thực.
- Đo lường và kiểm định thành công mô hình 07 nhân tố cấu trúc ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn bằng phần mềm SPSS 22.0 trên mẫu $N = 230$ doanh nghiệp.
- Phát hiện các rào cản nội tại về hạ tầng giao thông và thủ tục hành chính kìm hãm sự phát triển của kinh tế cửa khẩu.
- Đề xuất hệ thống 02 nhóm giải pháp chiến lược (Nguồn vốn NSNN và Nguồn vốn Doanh nghiệp/FDI/NHTM) có cơ sở khoa học và tính khả thi cao đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
- Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật và cẩm nang thực tiễn cho các nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước.
-
Thúc đẩy hệ hình học thuật (Paradigm Advancement): Luận án chuyển dịch trọng tâm từ cách tiếp cận mô tả định tính truyền thống sang hệ hình phân tích thực chứng đa biến, kết hợp hữu cơ giữa kinh tế vĩ mô và tài chính vi mô địa phương.
-
Mở ra 03 hướng nghiên cứu mới: Kinh tế tài chính vùng biên mậu ASEAN; Cơ chế tài trợ cơ sở hạ tầng qua Trái phiếu chính quyền địa phương (Muni bonds); và Quản trị rủi ro dòng vốn FDI trong bối cảnh chuyển dịch chuỗi cung ứng toàn cầu.
-
Tầm vóc và tính tương thích quốc tế: Kết quả nghiên cứu tương thích cao với các nghiên cứu kinh tế phát triển tại các quốc gia đang phát triển châu Á và châu Phi, khẳng định vai trò sống còn của hoàn thiện thể chế và hạ tầng giao thông trong việc thu hút vốn đầu tư phát triển bền vững.
-
Di sản và kết quả đo lường được: Luận án là công trình nghiên cứu tiến sĩ toàn diện, công phu, đặt nền tảng học thuật và thực tiễn vững chắc cho sự cất cánh kinh tế của tỉnh Tây Ninh trong kỷ nguyên hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.