Vốn đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh: Luận án TS. Đào Văn Công

Khám phá tiềm năng và cơ hội đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh, thúc đẩy tăng trưởng bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

183
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

TÓM TẮT

SUMMARY

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6. Kết quả và những đóng góp mới của luận án

1.7. Kết cấu đề tài

1.8. Quy trình nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

2.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

2.1.1. Vốn đầu tư phát triển kinh tế

2.1.2. Huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế

2.2. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

2.2.1. Các nghiên cứu nước ngoài

2.2.2. Các nghiên cứu trong nước

2.3. KINH NGHIỆM VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BÀI HỌC CHO TÂY NINH

2.3.1. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế

2.3.2. Bài học cho tỉnh Tây Ninh về thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT TRONG LỰA CHỌN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1. Phương pháp định tính

3.3.2. Phương pháp định lượng

3.3.3. Thang đo và bảng hỏi

3.3.4. Biến phụ thuộc (HDV)

3.4. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. THỰC TRẠNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH TÂY NINH

4.1.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Tây Ninh

4.1.2. Đánh giá thực trạng huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 - 2020

4.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.2.1. Tổng hợp các biến

4.2.2. Kiểm định mô hình

4.2.3. Kết quả hồi quy

4.2.4. Giải thích ý nghĩa của hệ số hồi quy

4.3. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1.1. Định hướng huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2030

5.1.2. Giải pháp huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

5.2. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.3. Kết luận chương 5

Tóm tắt

I. Tổng quan về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh

Tây Ninh là một tỉnh có vị trí địa lý chiến lược, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của Việt Nam. Với tiềm năng phát triển kinh tế lớn, tỉnh cần có nguồn vốn đầu tư mạnh mẽ để phát triển hạ tầng và các lĩnh vực kinh tế khác. Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh không chỉ đến từ ngân sách nhà nước mà còn từ các nguồn vốn tư nhân và nước ngoài. Việc huy động vốn đầu tư hiệu quả sẽ giúp tỉnh phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Tây Ninh

Tây Ninh có nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Tỉnh có nhiều lợi thế về vị trí địa lý, với các cửa khẩu quốc tế tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương. Tuy nhiên, kinh tế tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế, cần có sự đầu tư mạnh mẽ để phát triển.

1.2. Tình hình huy động vốn đầu tư tại Tây Ninh

Huy động vốn đầu tư tại Tây Ninh hiện nay chủ yếu từ ngân sách nhà nước và các doanh nghiệp trong nước. Tuy nhiên, nguồn vốn này vẫn chưa đủ để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của tỉnh. Cần có các chính sách thu hút đầu tư từ nước ngoài và các nguồn lực khác.

II. Thách thức trong việc thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế Tây Ninh

Mặc dù Tây Ninh có nhiều tiềm năng, nhưng việc thu hút vốn đầu tư vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như cơ sở hạ tầng chưa phát triển đồng bộ, thủ tục hành chính phức tạp và thiếu chính sách ưu đãi hấp dẫn đã cản trở dòng vốn đầu tư vào tỉnh. Để khắc phục tình trạng này, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả.

2.1. Hạn chế về cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng tại Tây Ninh chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế. Nhiều tuyến đường giao thông còn yếu kém, ảnh hưởng đến khả năng kết nối và thu hút đầu tư. Cần có kế hoạch đầu tư nâng cấp hạ tầng giao thông để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp.

2.2. Thủ tục hành chính phức tạp

Thủ tục hành chính trong việc xin cấp phép đầu tư còn phức tạp và mất nhiều thời gian. Điều này khiến nhiều nhà đầu tư cảm thấy không hài lòng và có thể chọn địa điểm khác để đầu tư. Cần cải cách thủ tục hành chính để tạo môi trường đầu tư thuận lợi hơn.

III. Giải pháp tăng cường vốn đầu tư cho phát triển kinh tế Tây Ninh

Để tăng cường vốn đầu tư cho phát triển kinh tế, Tây Ninh cần thực hiện một số giải pháp quan trọng. Các giải pháp này bao gồm cải thiện cơ sở hạ tầng, đơn giản hóa thủ tục hành chính và xây dựng chính sách ưu đãi hấp dẫn cho nhà đầu tư. Ngoài ra, cần tăng cường xúc tiến thương mại và quảng bá tiềm năng đầu tư của tỉnh.

3.1. Cải thiện cơ sở hạ tầng

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng là một trong những giải pháp quan trọng nhất. Cần xây dựng và nâng cấp các tuyến đường giao thông, hệ thống điện, nước và viễn thông để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động.

3.2. Đơn giản hóa thủ tục hành chính

Cần cải cách thủ tục hành chính để giảm bớt thời gian và chi phí cho nhà đầu tư. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính sẽ giúp tăng cường hiệu quả và minh bạch trong quá trình cấp phép đầu tư.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về vốn đầu tư tại Tây Ninh

Nghiên cứu về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh đã chỉ ra nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện cơ sở hạ tầng và chính sách đầu tư sẽ có tác động tích cực đến việc thu hút vốn đầu tư. Các doanh nghiệp cũng cần được hỗ trợ về mặt tài chính và kỹ thuật để phát triển bền vững.

4.1. Kết quả nghiên cứu từ các doanh nghiệp

Nghiên cứu đã khảo sát 230 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và thu thập được nhiều thông tin quý giá về nhu cầu và mong muốn của nhà đầu tư. Kết quả cho thấy rằng các doanh nghiệp rất quan tâm đến chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương.

4.2. Ứng dụng các giải pháp vào thực tiễn

Các giải pháp đã được đề xuất cần được áp dụng vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư. Việc thực hiện các chính sách này sẽ giúp Tây Ninh phát triển kinh tế bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của vốn đầu tư tại Tây Ninh

Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững. Với những giải pháp đã được đề xuất, Tây Ninh có thể thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư hơn trong tương lai. Điều này không chỉ giúp tỉnh phát triển kinh tế mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

5.1. Triển vọng thu hút vốn đầu tư

Với những tiềm năng và lợi thế hiện có, Tây Ninh có khả năng thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư trong tương lai. Cần tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư.

5.2. Định hướng phát triển kinh tế bền vững

Tây Ninh cần có định hướng phát triển kinh tế bền vững, kết hợp giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Việc thu hút vốn đầu tư cần gắn liền với các tiêu chí phát triển bền vững để đảm bảo lợi ích lâu dài cho tỉnh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh tây ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan. Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.

Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU Từ khung lý thuyết và các công trình nghiên cứu trước đó, tác giả đã đưa ra được phương pháp nghiên cứu phù hợp, sau đó tiến hành phân tích thực trạng, đánh giá tác động của VĐT đối với PTKT, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút VĐT vào tỉnh Tây Ninh, từ đó rút ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân để làm cơ sở cho việc đề ra giải pháp tăng cường VĐT cho PTKT tại Tây Ninh. Khung quy trình nghiên cứu được mô tả như sau: 6 Vấn đề nghiên cứu VĐT cho PTKT tỉnh Tây Ninh ⇩ Cơ sở lý thuyết Lý thuyết cơ bản về VĐT cho PTKT ⇩ Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng (mô hình EFA và hồi quy đa biến) ⇩ Nghiên cứu thực trạng Các yếu tố tác động đến thu hút VĐT cho PTKT tỉnh Tây Ninh (Phân tích thành công, hạn chế và nguyên nhân) ⇩ Hàm ý chính sách Giải pháp tăng cường thu hút vốn cho PTKT tỉnh Tây Ninh Nguồn: Tác giả tự tổng hợp Hình 1.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu 7 Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2.1 Vốn đầu tư phát triển kinh tế 2.1 Đầu tư phát triển kinh tế  Một số quan điểm về đầu tư Samuelson (1966) đã chỉ ra rằng vốn tư bản được tạo ra từ hoạt động đầu tư là vốn thực sự, dưới các vật chất cụ thể như nhà ở, đầu tư vào máy móc, thiết bị, nhà xưởng hay việc gia tăng hàng tồn kho cũng như các loại tài sản cố định khác của doanh nghiệp. Theo Keynes (1936), đầu tư cũng có thể ở dạng vô hình qua các phát minh, quá trình nghiên cứu, cải thiện chất lượng nguồn nhân lực hay giáo dục.

Tất cả đều với mục tiêu là thu nhập tương lai được gia tăng. Việc mua sắm thêm tài sản cố định là đầu tư, và từ chính các nguồn tài nguyên này dùng cho quá trình sản xuất hoặc cũng có thu lợi nhuận từ việc mua thêm các tài sản tài chính. Theo Sheffrin (2003), đầu tư là đòi hỏi tất cả các cam kết về tài sản tài chính và vốn của một bên nhằm thu được lợi nhuận dưới dạng lãi suất, thu nhập hoặc đánh giá cao giá trị của công cụ Theo Từ Quang Phương và Phạm Văn Hùng (2012) đầu tư là quá trình sử dụng và phối hợp các nguồn lực trong một thời gian nhất định để có được kết quả hoặc đạt được mục tiêu xác định. Vốn đầu tư được bỏ ra từ các nhà đầu tư nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh bằng cách góp vốn, mua cổ phần của các tổ chức kinh tế hay thành lập tổ chức kinh tế hoặc có thể thực hiện các hợp đồng đầu tư, thực hiện dự án được gọi là đầu tư kinh doanh (Luật Đầu tư 2014).

8 Từ việc nghiên cứu các khái niệm trên về đầu tư, theo tác giả thì đầu tư là hoạt động sử dụng vốn trong hiện tại, nhằm tạo ra những tài sản vật chất và trí tuệ mới, năng lực sản xuất mới và duy trì những tài sản hiện có, nhằm tạo thêm việc làm và vì mục tiêu PTKT. Các hoạt động tạo ra những tài sản vật chất, như: Nhà xưởng, thiết bị. Tài sản trí tuệ, như: Tri thức, kĩ năng, làm tăng thêm hay gia tăng năng lực sản xuất từ đó tạo thêm việc làm cũng như đạt được mục tiêu phát triển bằng việc chỉ dùng vốn để tiến hành chính là đầu tư.  Một số quan điểm về PTKT Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến từ nhiều hoạt động của nền kinh tế, theo Keynes (1936) phát triển kinh tế là sự gia tăng về mặt lượng và chất của các chỉ tiêu kinh tế liên quan đến GNP, GNP đầu người hay GDP, GDP đầu người trong giới hạn của nguồn lực kinh tế.

Như vậy, phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến của nền kinh tế thông qua chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực để góp phần gia tăng: GNP, GNP đầu người hay GDP, GDP đầu người, trong nguồn lực có giới hạn nhất định. Theo tác giả PTKT là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế. Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế, chất lượng cuộc sống và công bằng xã hội. Những vấn đề cơ bản của PTKT là: + Điều kiện đầu tiên để PTKT là phải có sự tăng trưởng kinh tế, gồm: Gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế, nó phải diễn ra trong một thời gian tương đối dài và ổn định.

+ Sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế: Thể hiện ở tỷ trọng các vùng, miền, ngành, thành phần kinh tế đều thay đổi. Trong đó tỷ trọng của vùng nông thôn giảm tương đối so với tỷ trọng vùng thành thị, tỷ trọng các ngành dịch vụ, công nghiệp tăng, đặc biệt là ngành dịch vụ. 9 + Cuộc sống của đại bộ phận dân số trong xã hội sẽ trở lên tươi đẹp hơn: giáo dục, y tế, tinh thần của người dân được chăm lo nhiều hơn, môi trường được đảm bảo. + Trình độ tư duy, quan điểm sẽ thay đổi.

+ Để có thể thay đổi trình độ tư duy, quan điểm đòi hỏi phải mở cửa nền kinh tế. + PTKT là một quá trình tiến hóa theo thời gian và do những nhân tố nội tại quyết định đến toàn bộ quá trình phát triển đó  Một số quan điểm về đầu tư PTKT. Theo Keynes (1936), đầu tư PTKT là việc sử dụng nguồn vốn có giới hạn nhằm tạo ra giá trị của cải, những tài sản mới trong tương lai nhằm góp phần gia tăng: GNP, GNP đầu người hay GDP, GDP đầu người. Đầu tư PTKT đòi hỏi rất nhiều loại nguồn lực, bao gồm tiền vốn, nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên thiên nhiên.

(1946), đầu tư phát triển tác động đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế vật tư, thiết bị, công nghệ. Qua đó, tác động ngay đến tổng cầu làm tổng cầu tăng lên. Trong ngắn hạn, hoạt động đầu tư làm phát sinh các nhu cầu mua sắm khi tổng cung chưa thay đổi, dẫn tới thay đổi điểm cân bằng theo hướng tăng sản lượng cho nền kinh tế. Khi thành quả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung dài hạn tăng lên, cho phép tăng tiêu dùng do việc giá cả giảm xuống.

Sản xuất sẽ được kích thích ở mức sản lượng cao hơn khi tăng tiêu dùng. Tăng tích lũy, tăng thu nhập, nâng cao đời sống của dân cư dựa trên cơ sở chính là sản xuất phát triển. Đầu tư tác động đối với tổng cầu và tổng cung của nền kinh tế sẽ không có sự đồng thời về mặt thời gian vừa là duy trì sự ổn định, vừa là yếu tố kinh tế làm thay điểm cân bằng, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế. Đây là cơ sở lý luận để giải thích chính sách kích cầu đầu tư và tiêu dùng ở nhiều nước trong thời kỳ nền kinh tế tăng trưởng chậm.

Tăng trưởng kinh tế dưới tác động của đầu tư phát triển. Cả hai mặt tốc độ tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng đều được tác động từ đầu tư. Những nhân tố rất quan trọng góp 10 phần nâng cao hiệu quả đầu tư chính là tăng quy mô vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư hợp lý đây cũng chính là nhân tố tổng hợp, tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa để gia tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế, chính vì vậy tăng trưởng kinh tế cũng cần được gia tăng về chất lượng. Để lượng hóa vai trò của vốn đầu tư với sự tăng trưởng của nền kinh tế, Harrod của Anh và Domar của Mỹ chính là hai nhà kinh tế học đã nêu ra mô hình thế hiện mối liên hệ giữa đầu tư và tăng trưởng.

Mô hình này được gọi là “Mô hình Harrod – Domar" và đã có nhiều nghiên cứu sử dụng. Phương trình phản ánh tốc độ tăng trưởng kinh tế: g = S/k Trong đó: G: Tốc độ tăng trưởng. S: Tỷ lệ tiết kiệm/GDP. K: Là hệ số gia tăng sản lượng trên vốn đầu tư (ICOR - Incremental Capital Output Ratio).

Tăng trưởng có mối quan hệ trực tiếp với vốn qua hệ số này, hơn nữa nó cũng phản ánh trình độ kỹ thuật của sản xuất như: Công nghệ sử dụng nhiều lao động hay sử dụng nhiều vốn. Với việc sử dụng tăng trưởng là đầu ra và sử dụng nguồn lực đầu vào là vốn thì tính hiệu quả của việc sử dụng vốn trong nền kinh tế được thể hiện qua hệ số này. Vì thế, về mặt lý thuyết thì phải tăng mức đầu tư so với GDP và ICOR xuống hoặc hạn chế không tăng để có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao. Tuy nhiên theo công thức trên, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế hằng năm được xác định bằng tỷ lệ giữa mức đầu tư so với GDP và ICOR nhưng đây không phải là hai biến độc lập, nó có quan hệ với nhau trong mối quan hệ của hệ thống kinh tế.

Đầu tư phát triển tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Đầu tư góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp quy luật và chiến lược phát triển kinh tế của quốc gia hay vùng lãnh thổ trong từng thời kỳ, phạm vi nền kinh tế quốc dân và giữa các ngành, 11 vùng cần tạo ra sự cân đối mới, coi trọng yếu tố ngoại lực đông thời phát huy nội lực của nền kinh tế. Đối với cơ cấu ngành, đầu tư vốn vào ngành nào, quy mô vốn đầu tư từng ngành nhiều hay ít, việc sử dụng vốn hiệu quả cao hay thấp, đều ảnh hưởng đến tốc độ phát triển, đến khả năng tăng cường cơ sở vật chất của từng ngành, tạo tiền đề vật chất để phát triển các ngành mới, do đó làm dịch chuyển cơ cấu kinh tế ngành. Đối với vùng lãnh thổ, đầu tư có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, vị trí địa lý, kinh tế, chính trị của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm lan tỏa, thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ