Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG VIDEO ĐO TRỰC TIẾP TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH 1. Năng lực giải quyết vấn đề 1. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề NL GQVĐ của HS được hiểu là sự huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ, cảm xúc, động cơ của HS đó để giải quyết các tình huống thực tiễn trong bối cảnh cụ thể mà các giải pháp không có sẵn ngay lập tức [27]. Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề Có nhiều quan điểm trình bày về cấu trúc NL GQVĐ của HS, theo chúng tôi, cấu trúc NL GQVĐ của HS gồm các nội dung sau [22], [27]: Bảng 1.
Cấu trúc của NL GQVĐ Năng lực Chỉ số Mức độ biểu hiện thành tố hành vi 1. Tìm hiểu M1: Quan sát, mô tả được các quá trình, hiện tượng hiểu VĐ tình huống trong tình huống để làm rõ VĐ cần giải quyết VĐ M2: Giải thích thông tin đã cho, mục tiêu cuối cùng cần thực hiện để làm rõ VĐ cần giải quyết M3: Phân tích, giải thích thông tin đã cho, mục tiêu cần thực hiện và phát hiện VĐ cần giải quyết 1. Phát hiện M1: Từ các thông tin đúng và đủ về quá trình, hiện VĐ cần tượng, trình bày được một số câu hỏi riêng lẻ nghiên cứu M2: Từ các thông tin đúng và đủ về quá trình, hiện tượng, trình bày được các câu hỏi kiên quan đến VĐ cần giải quyết M3: Từ các thông tin đúng và đủ về quá trình, hiện tượng, trình bày được câu hỏi liên quan đến VĐ và xác định được VĐ cần giải quyết 1. Phát biểu M1: Sử dụng được ít nhất một phương thức (văn bản, VĐ hình vẽ, biểu bảng, lời nói,.) để diễn đạt lại VĐ M2: Sử dụng được ít nhất 2 phương thức để diễn đạt lại VĐ M3: Diễn đạt VĐ ít nhất bằng 2 phương thức và phân tách thành các VĐ bộ phận 5 download by : skknchat@gmail.com Năng lực Chỉ số Mức độ biểu hiện thành tố hành vi 2.
Diễn đạt M1: Diễn đạt lại tình huống một cách đơn giản giải pháp lại tình huống M2: Diễn đạt lại tình huống trong đó có sử dụng các bằng ngôn hình vẽ, kí hiệu để làm rõ thông tin của tình huống ngữ của chính M3: Diễn đạt lại được tình huống bằng nhiều cách khác mình nhau một cách linh hoạt 2. Tìm kiếm M1: Bước đầu thu thập thông tin về kiến thức và phương thông tin liên pháp cần sử dụng để GQVĐ từ các nguồn khác nhau quan đến VĐ M2: Lựa chọn được nguồn thông tin về kiến thức và phương pháp cần sử dụng để GQVĐ và đánh giá nguồn thông tin đó M3: Lựa chọn được toàn bộ các nguồn thông tin về kiến thức và phương pháp cần sử dụng để GQVĐ cần thiết và đánh giá được độ tin cậy của nguồn thông tin 2. Đề xuất M1: Thu thập, phân tích thông tin liên quan đến VĐ, giải pháp xác định thông tin cần thiết để GQVĐ GQVĐ M2: Đưa ra phương án giải quyết (Đề xuất giả thuyết, phương án kiểm tra giả thuyết bằng suy luận lí thuyết hoặc thực nghiệm) M3: Đưa ra phương án, lựa chọn phương án tối ưu, lập kế hoạch thực hiện 3. Lập kế M1: Phân tích giải pháp thành kế hoạch thực hiện cụ hiện giải hoạch cụ thể thể, diễn đạt các kế hoạch cụ thể đó bằng văn bản pháp để thực hiện M2: Phân tích giải pháp thành kế hoạch thực hiện cụ GQVĐ giải pháp thể, diễn đạt các kế hoạch cụ thể đó bằng sơ đồ, hình vẽ M3: Phân tích giải pháp thành kế hoạch thực hiện cụ thể, thuyết minh các kế hoạch cụ thể qua sơ đồ, hình vẽ 3.
Thực M1: Thực hiện được giải pháp để GQVĐ cụ thể, giả hiện giải pháp định (VĐ học tập) mà chỉ cần huy động một kiến thức, 6 download by : skknchat@gmail.com Năng lực Chỉ số Mức độ biểu hiện thành tố hành vi hoặc tiến hành một phép đo, tìm kiếm đánh giá một thông tin cụ thể M2: Thực hiện được giải pháp trong đó huy động ít nhất 2 kiến thức, 2 phép đo,. để GQVĐ M3: Thực hiện giải pháp cho một chuỗi VĐ liên tiếp, trong đó có những VĐ nảy sinh từ chính quá trình GQVĐ 3. Đánh giá M1: Đánh giá các bước trong quá trình GQVĐ, phát và điều chỉnh hiện ra sai sót, khó khăn các bước giải M2: Đánh giá các bước trong quá trình GQVĐ, phát quyết cụ thể hiện sai sót, khó khăn và đưa ra điều chỉnh ngay trong M3: Đánh giá các bước trong quá trình GQVĐ, phát quá trình thực hiện sai sót, khó khăn, đưa ra những điều chỉnh và thực hiện hiện việc điều chỉnh 4. Đánh giá M1: So sánh kết quả cuối cùng thu được với đáp án và giá việc quá trình rút ra kết luận khi GQVĐ cụ thể GQVĐ, GQVĐ và M2: Đánh giá được kết quả cuối cùng và chỉ ra nguyên phát hiện điều chỉnh nhân của kết quả thu được VĐ mới việc GQVĐ M3: Đánh giá việc GQVĐ.
Đề ra giải pháp tối ưu hơn để nâng cao hiệu quả GQVĐ 4. Phát hiện M1: Đưa ra khả năng ứng dụng cho kết quả thu được VĐ cần giải trong tình huống mới quyết mới M2: Xem xét kết quả thu được trong tình huống mới, phát hiện những khó khăn, vướng mắc cần giải quyết M3: Xem xét kết quả thu được trong tình huống mới phát hiện những khó khăn, vướng mắc cần giải quyết và diễn đạt VĐ mới cần giải quyết Nội dung cấu trúc NL GQVĐ của HS được chúng tôi vận dụng trong việc xây dựng VDĐTT, soạn thảo tiến trình và đánh giá NL GQVĐ của HS trong TNSP. 7 download by : skknchat@gmail. Các biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề Có bốn biện pháp phát triển NL GQVĐ của HS gồm: Tăng cường sử dụng TN trong DH, tổ chức cho HS giải thích các hiện tượng trong tự nhiên và chế tạo dụng cụ TN dựa trên các nguyên tắc VL, thường xuyên sử dụng phương pháp DH GQVĐ trong DH và đổi mới cách thức kiểm tra đánh giá theo hướng chú trọng phát triển NL GQVĐ nhưng trong đề tài này chúng tôi trình bày hai biện pháp đã sử dụng [22].
a) Tăng cường sử dụng thí nghiệm trong dạy học + Qua các TN VL, HS sẽ hiểu rõ hơn bản chất của các hiện tượng, định luật, quá trình VL đang được nghiên cứu, và diễn ra trong đời sống hằng ngày từ đó tăng cường khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống. Việc tăng cường sử dụng TN VL cũng giúp HS rèn luyện kĩ năng thực nghiệm. + Việc tăng cường sử dụng TN VL trong dạy và học không những giúp HS tự tin vào khả năng thực hiện TN của bản thân, từ mức độ đơn giản là sao chép, làm theo mẫu cho trước mà còn giúp HS hình thành khả năng tự đề xuất phương án TN, tự chế tạo dụng cụ và tự tiến hành TN độc lập. b) Thường xuyên sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề trong dạy học - DH GQVĐ là phương pháp hiệu quả để DH môn VL ở cấp THPT.
- Để thực hiện tốt công việc này, GV cần lưu ý: + Khai thác và sử dụng tối đa các bài học có thể sử dụng DH GQVĐ. + Khuyến khích HS tự lực thực hiện đầy đủ các giai đoạn GQVĐ. + Tạo điều kiện tối đa cho HS tiến hành TN VL. Dạy học giải quyết vấn đề trong dạy học vật lí 1.
Dạy học giải quyết vấn đề VĐ là dùng để chỉ một khó khăn, nhiệm vụ nhận thức mà HS khó có thể giải quyết được chỉ bằng kinh nghiệm sẵn có, theo một khuôn mẫu có sẵn, nghĩa là không thể dùng tư duy tái hiện đơn thuần để giải quyết, mà phải tìm tòi sáng tạo để giải quyết và khi giải quyết được thì HS thu nhận được kiến thức, kĩ năng, cách thức hành động mới [22].Ôkôn: “DH GQVĐ dưới dạng chung nhất là toàn bộ các hành động như tổ chức các tình huống có VĐ, biểu đạt (nêu ra) các VĐ (tập cho HS quen dần để 8 download by : skknchat@gmail.com tự làm lấy công việc này), chú ý giúp đỡ cho HS những điều cần thiết để GQVĐ, kiểm tra các cách giải quyết đó và cuối cùng lãnh đạo quá trình hệ thống hoá và củng cố các kiến thức đã tiếp thu được” [15]. Sơ đồ dạy học giải quyết vấn đề Tiến trình xây dựng kiến thức theo DH GQVĐ trong DH VL được tiến hành theo hai con đường: Con đường lí thuyết hoặc con đường thực nghiệm. Trong đề tài này, chúng tôi vận dụng DH GQVĐ theo con đường lí thuyết để xây dựng tiến trình DH “Các định luật bảo toàn” - VL 10. Các giai đoạn của tiến trình xây dựng kiến thức theo con đường lí thuyết của kiểu DH GQVĐ trong môn VL được thể hiện qua sơ đồ sau [22], [27]: 1.
Làm nảy sinh VĐ cần giải quyết từ tình huống (điều kiện) xuất phát từ kiến thức cũ, kinh nghiệm, TN, bài tập, truyện kể lịch sử 2. Phát biểu VĐ cần giải quyết (câu hỏi cần trả lời) 3. Giải quyết vấn đề 3. Giải quyết vấn đề GQVĐ nhờ suy luận lí thuyết, trong đó có suy luận toán học - Suy đoán giải pháp GQVĐ: + Xác định các kiến thức đã biết cần vận dụng.
+ Xác định cách thức vận dụng các kiến thức này để đi đến câu trả lời. Làm thế nào để kiểm nghiệm kết quảlí thuyết 3. Kiểm nghiệm kết quả đã tìm được từ suy luận đã đạt nhờ được TN:từ suy luận lí - Xác định nội dung cần kiểm nghiệm nhờ TN: thuyết nhờ TN + Phân tích xem có thể kiểm nghiệm trực tiếp nhờ TN kết quả thu được từ suy luận lí thuyết không? + Nếu không được, suy luận logic từ kết quả này ra hệ quả kiểm nghiệm được nhờ TN. Thiết kế phương án TN để kiểm nghiệm kết quả đã thu được từ suy luận lí thuyết hoặc hệ quả của nó: cần những dụng cụ nào, bố trí chúng ra sao, tiến hành TN như thế nào, thu thập những dữ liệu TN định tính và định lượng nào, xử lí những dữ liệu TN này như thế nào? 9 download by : skknchat@gmail.
Rút ra kết luận - Đối chiếu kết quả TN với kết quả đã rút ra rừ suy luận lí thuyết. Có 2 khả năng xảy ra: + Nếu kết quả TN phù hợp với kết quả đã tìm được nhờ suy luận lí thuyết thì kết quả này trở thành kiến thức mới. + Nếu kết quả TN không phù hợp với kết quả đã tìm được nhờ suy luận lí thuyết thì cần kiểm tra lại quá trình TN và quá trình suy luận các kiến thức đã biết.