Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ "Văn hóa đối ngoại của Việt Nam trong quan hệ với Pháp giai đoạn 1989 đến nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Trọng Thưởng, chuyên ngành Văn hóa học (mã số: 922 90 40), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Quý Đức, bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2021.
Văn hóa giữ vai trò nền tảng tinh thần xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, được khẳng định xuyên suốt qua các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam như Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII, Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI, các Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, XIII, cùng Quyết định số 210/QĐ-TTg ngày 08/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược văn hóa đối ngoại đến năm 2020 và tầm nhìn 2030. Trong thực tiễn đối ngoại, quan hệ giữa Việt Nam và Cộng hòa Pháp là mối quan hệ có bề dày lịch sử, chính thức thiết lập ngoại giao từ năm 1973 và nâng cấp lên Đối tác chiến lược vào năm 2013. Mốc năm 1989 đánh dấu bước ngoặt khi hai nước ký kết Hiệp định hợp tác văn hóa, khoa học kỹ thuật và kinh tế, mở ra thời kỳ Việt Nam từng bước phá vỡ thế bao vây cấm vận. Tuy nhiên, hoạt động văn hóa đối ngoại giữa hai quốc gia trong giai đoạn này vẫn còn những hạn chế nhất định, chưa phát huy hết tiềm năng và kỳ vọng. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần có một công trình nghiên cứu chuyên sâu dưới góc độ văn hóa học để hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và xác định vai trò của văn hóa đối ngoại trong quan hệ song phương Việt Nam - Pháp.
Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu văn hóa đối ngoại của Việt Nam trong quan hệ với Pháp giai đoạn 1989 đến nay dưới góc độ văn hóa học, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát huy tác động tích cực đối với sự phát triển văn hóa, chính trị, kinh tế và xã hội của Việt Nam. Để đạt được mục đích đó, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về văn hóa đối ngoại, chỉ rõ nội hàm, cấu trúc và đặc điểm của văn hóa đối ngoại để vận dụng vào đề tài.
- Phân tích bối cảnh văn hóa đối ngoại của Việt Nam trong quan hệ với Pháp giai đoạn 1989 đến nay.
- Phân tích thực trạng và chỉ rõ vai trò của văn hóa đối ngoại của Việt Nam trong quan hệ với Pháp giai đoạn 1989 đến nay đối với sự phát triển văn hóa, con người và kinh tế - xã hội Việt Nam.
- Chỉ ra xu hướng vận động, các vấn đề đặt ra và đề xuất những giải pháp phát triển văn hóa đối ngoại của Việt Nam trong quan hệ với Pháp hiện nay.
Luận án xây dựng 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Văn hóa đối ngoại của Việt Nam trong quan hệ với Pháp giai đoạn 1989 đến nay đạt được kết quả gì, còn những hạn chế gì?
- Văn hóa đối ngoại của Việt Nam trong quan hệ với Pháp giai đoạn 1989 đến nay có vai trò như thế nào đối với phát triển văn hóa, con người Việt Nam?
- Xu thế vận động và những vấn đề đặt ra đối với văn hóa đối ngoại của Việt Nam trong quan hệ với Pháp trong thời gian tới?
Giả thuyết nghiên cứu: Văn hóa đối ngoại của Việt Nam trong quan hệ với Pháp giai đoạn 1989 đến nay đã có những bước tiến vượt bậc; các hoạt động này đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của Việt Nam. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn còn những hạn chế về cơ chế, chính sách, nguồn lực, chưa tương xứng với tiềm năng và kỳ vọng của hai nước. Trong bối cảnh gia tăng sức mạnh mềm quốc tế, việc thúc đẩy văn hóa đối ngoại Việt Nam trong quan hệ với Pháp đòi hỏi phải thực hiện tổng hợp nhiều biện pháp đồng bộ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa đối ngoại của Việt Nam trong quan hệ với Pháp giai đoạn 1989 đến nay, bao gồm điều kiện, tiền đề, thực trạng hoạt động và những vấn đề đặt ra cần giải quyết.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 1989 (năm ký Hiệp định hợp tác văn hóa, khoa học kỹ thuật và kinh tế Việt - Pháp) đến năm 2019.
- Phạm vi không gian: Các hoạt động văn hóa đối ngoại diễn ra tại lãnh thổ Việt Nam và Cộng hòa Pháp.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào văn hóa đối ngoại của Việt Nam trong quan hệ với Pháp dưới góc độ văn hóa học.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã điểm lại hai nhóm công trình nghiên cứu chính liên quan trực tiếp đến đề tài:
Nhóm nghiên cứu về đối ngoại, văn hóa đối ngoại và ngoại giao nói chung:
- Các học giả quốc tế tập trung phân tích chính sách đối ngoại và sức mạnh mềm: Richard Snyder, H. Bruck và Burton Sapin (2012) với Foreign Policy Decision Making: an Approach to the Study of International Politics; James Rosenau (1966) với Pre-Theories and Theories of Foreign Policy; Charles Hermann (1990) trong bài viết Changing Course: When Governments Choose to Redirect Foreign Policy; Andrew F. Cooper, Jorge Heine và Ramesh Thakur (2013) với The Oxford Handbook of Modern Diplomacy; R. Barston (2014) với Modern Diplomacy; Hannah Slavik (2004) với Intercultural Communication and Diplomacy; Joseph Nye (1990, 2004) với các công trình nền tảng về lý thuyết sức mạnh mềm (Soft Power); Jan Melissen (2005) với The New Public Diplomacy: Soft Power in International Relations; Kishan S. Rana (2011) với 21st Century Diplomacy: A Practitioner’s Guide. Bên cạnh đó, các học giả nghiên cứu về chính sách đối ngoại Đổi mới của Việt Nam gồm David W. Elliott (2012), Eero Palmujoki (1997), Carlyle A. Thayer và Ramses Amer (2000), Alexander Vuving (2006, 2008), William Turley (2000), cùng Báo cáo của Nhóm chuyên trách Đối ngoại Quốc hội Australia.
- Các công trình trong nước: Vũ Dương Huân (2018) trong cuốn Ngoại giao và công tác ngoại giao phân tích khái niệm ngoại giao và ngoại giao văn hóa; Lê Thanh Bình và Đoàn Văn Dũng (2011) trong Giáo trình quan hệ công chúng Chính phủ trong văn hóa đối ngoại làm rõ khái niệm giao lưu văn hóa và vai trò của văn hóa đối ngoại; Vũ Trọng Lâm và Lê Thanh Bình (2015) với Văn hóa đối ngoại Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế phân định khái niệm văn hóa đối ngoại, văn hóa ngoại giao và kinh nghiệm quốc tế (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc); Phạm Minh Sơn (2016) trong Đối ngoại công chúng: Mô hình hoạt động của một số nước lớn trên thế giới và đề xuất đối với Việt Nam; Phạm Thái Việt và Lý Thị Hải Yến (2012) với Ngoại giao văn hóa - Cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế và ứng dụng; Nguyễn Hải Anh (2015) với luận án tiến sĩ Ngoại giao văn hóa trong quan hệ quốc tế đương đại; Nguyễn Thị Thùy Yên (2016) với luận án tiến sĩ Ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN trong thời kỳ hội nhập; Phạm Sanh Châu (2009) với đề tài cấp bộ về ngoại giao văn hóa; Trịnh Thị Phương Oanh (2017) với luận án tiến sĩ về văn hóa Hồ Chí Minh trong chiến lược ngoại giao.
Nhóm nghiên cứu về quan hệ đối ngoại và văn hóa đối ngoại Việt - Pháp:
- Tài liệu quốc tế: Peter Poloka phân tích an ninh châu Á - Thái Bình Dương và sự suy giảm của yếu tố ý thức hệ sau Chiến tranh Lạnh; Jean Billet (1995) phân tích sự hiện diện của Pháp tại Đông Dương; Georges Sauvier (1997) với François Mitterrand à l’Asie.
- Tài liệu trong nước: Kỷ yếu 220 năm Cách mạng Pháp (1789-2009) và quan hệ Việt - Pháp trong lịch sử (Đại học Huế, 2009) với các bài viết của Bùi Quang Dũng, Trần Thị Vinh, Trần Công Tý, Lê Thị Yến Nhi; Nguyễn Thị Quế (2006, 2020) với các công trình nghiên cứu chính sách đối ngoại của Pháp và quan hệ Việt Nam với các nước lớn; Nguyễn Quang Chiến (1996, 1997) trong cuốn Cộng hòa Pháp - bức tranh toàn cảnh; Trần Thị Khánh Hà (2012); Phạm Hồng Việt và Phạm Hồng Vinh (2018); Nguyễn Văn Lan (2013); Phan Khoang (2017); tập thể tác giả Học viện Ngoại giao (2008); Nguyễn Sinh Cúc (2012); Nguyễn Thu Phương (2008); Võ Văn Sung (2008); Nguyễn Minh Thuấn (2005); Võ Minh Hùng (2010); Dương Thị Thanh Tình (2009); Nguyễn Hoàng Giáp và Nguyễn Văn Lan (2001); Đoàn Tất Thắng.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các công trình đã công bố tiếp cận vấn đề từ góc độ quan hệ quốc tế, khoa học chính trị hoặc ngoại giao học, thường coi văn hóa là công cụ hoặc phương tiện phục vụ mục tiêu chính trị đối ngoại. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: tiếp cận văn hóa đối ngoại từ chuyên ngành Văn hóa học, xem xét văn hóa đối ngoại như một hiện tượng văn hóa có mục đích tự thân (giao lưu, trao đổi, tiếp biến và phát triển văn hóa), từ đó khảo sát toàn diện các hoạt động văn hóa đối ngoại của Việt Nam trong quan hệ với Cộng hòa Pháp từ năm 1989 đến 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm và phạm trù văn hóa học:
- Khái niệm Văn hóa đối ngoại (VHĐN): Là bộ phận của văn hóa của quốc gia có chủ quyền trong quan hệ tương tác văn hóa với quốc gia khác bằng những hoạt động giao lưu - tiếp xúc, hợp tác, trao đổi, quảng bá và mua bán sản phẩm, dịch vụ văn hóa nhằm phát huy, phát triển văn hóa, kinh tế, chính trị và xã hội của quốc gia mình.
- Phân biệt ba khái niệm có liên quan:
- Văn hóa đối ngoại (VHĐN): Là phạm trù có nội hàm rộng, mang tính chất của một tiểu văn hóa, có mục đích tự thân là giao lưu, bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa, bao gồm cả chiều kích xã hội hóa và thị trường văn hóa.
- Ngoại giao văn hóa (NGVH): Là hoạt động dùng văn hóa làm công cụ phục vụ đường lối, chính sách đối ngoại của Nhà nước, do các cơ quan ngoại giao làm chủ đạo nhằm thực hiện các mục tiêu chính trị, kinh tế.
- Văn hóa ngoại giao (VHNG): Là tổng thể các chuẩn mực, phong cách, kỹ năng, nghệ thuật giao thiệp và ứng xử văn hóa của chủ thể tiến hành các hoạt động đối ngoại, ngoại giao.
- Khung phân tích cấu trúc hoạt động văn hóa đối ngoại gồm 3 nhóm thành tố:
- Giao lưu - tiếp xúc, giới thiệu, quảng bá văn hóa.
- Hợp tác văn hóa (tổ chức sự kiện, sáng tạo nghệ thuật, đào tạo nhân lực, bảo tồn di sản).
- Trao đổi các sản phẩm và dịch vụ văn hóa (xuất bản phẩm, điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, ẩm thực, du lịch).
- Lý thuyết sức mạnh mềm (Soft Power) của Joseph Nye được vận dụng để làm rõ cơ chế văn hóa chuyển hóa thành sức hấp dẫn quốc gia.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
- Cơ sở phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, trong đó luận án sử dụng trực tiếp "Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến" để xem xét văn hóa đối ngoại trong các mối liên hệ nội tại và tác động qua lại với bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội.
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp liên ngành: Kết hợp tri thức chuyên ngành Văn hóa học với Quan hệ quốc tế, Chính trị học, Ngoại giao học và Sử học.
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Thu thập, phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, văn kiện của Đảng, hiệp định hợp tác, sách báo chuyên ngành và báo cáo lưu trữ tại Viện Thông tin Khoa học xã hội, Thư viện Quốc gia Việt Nam, Viện Thông tin khoa học (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh), Viện Xã hội học và Phát triển, Viện Văn hóa và Phát triển.
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp, trao đổi qua điện thoại và thư điện tử với các nhà nghiên cứu văn hóa và chuyên gia quan hệ quốc tế.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Tách bạch các thành tố cấu thành hoạt động văn hóa đối ngoại để phân tích chi tiết, sau đó quy nạp, tổng hợp để đánh giá diện mạo thực trạng.
- Phương pháp so sánh: So sánh tiến trình hoạt động văn hóa đối ngoại qua các giai đoạn lịch sử (trước và sau 1989); so sánh chính sách của Việt Nam với các mô hình văn hóa đối ngoại của Pháp, Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề lý luận cơ bản
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến văn hóa đối ngoại và quan hệ Việt - Pháp, làm cơ sở xác định khoảng trống nghiên cứu.
Về mặt lý luận, chương này phân tích khái niệm đối ngoại, ngoại giao, xác định mối quan hệ biện chứng giữa đối ngoại (đường hướng tổng thể) và ngoại giao (công cụ thực thi). Tác giả làm rõ nội hàm khái niệm văn hóa đối ngoại từ góc độ văn hóa học, phân biệt ranh giới với ngoại giao văn hóa và văn hóa ngoại giao. Chương 1 chỉ ra 3 đặc điểm cơ bản của văn hóa đối ngoại:
- Là một bộ phận quan trọng của văn hóa quốc gia;
- Có mối liên hệ mật thiết, tương hỗ với ngoại giao văn hóa và văn hóa ngoại giao;
- Diễn ra theo hai chiều tương tác (hoạt động ra nước ngoài và tiếp nhận, tổ chức hoạt động của đối tác trong nước).
Chương này phân định cấu trúc hoạt động văn hóa đối ngoại thành 3 nhóm nội dung chính (giao lưu - quảng bá; hợp tác; trao đổi sản phẩm/dịch vụ) và luận giải vai trò của văn hóa đối ngoại đối với sự phát triển văn hóa dân tộc, nâng cao sức mạnh tổng hợp quốc gia và củng cố quan hệ quốc tế.
Chương 2: Bối cảnh văn hóa đối ngoại của Việt Nam trong quan hệ với Pháp giai đoạn 1989 đến nay
Chương 2 phân tích các yếu tố bối cảnh quốc tế và song phương tác động đến việc triển khai văn hóa đối ngoại giữa hai nước.
Về bối cảnh quốc tế, chương làm rõ sự chuyển dịch từ trật tự hai cực sang đa cực sau Chiến tranh Lạnh, xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, sự gia tăng cạnh tranh vị thế quốc gia thông qua sức mạnh mềm (dẫn chiếu Bảng 2.1: Sức mạnh cứng và sức mạnh mềm của một số quốc gia).
Về quan hệ song phương, chương 2 tái hiện các mốc lịch sử quan trọng trong quan hệ ngoại giao Việt - Pháp từ năm 1973, đặc biệt là giai đoạn từ năm 1989 khi hai bên ký kết các thỏa thuận khung về hợp tác văn hóa, khoa học kỹ thuật. Các chuyến thăm chính thức cấp cao (Tổng thống François Mitterrand thăm Việt Nam năm 1993, Thủ tướng Võ Văn Kiệt thăm Pháp năm 1993, Tổng thống Jacques Chirac thăm Việt Nam năm 2004) và việc nâng cấp lên quan hệ Đối tác chiến lược năm 2013 tạo nền tảng chính trị cho các thỏa thuận chuyên ngành (dẫn chiếu Bảng 2.2: Các Hiệp định hợp tác Pháp - Việt Nam giai đoạn 1989 - 2019).
Chương này cũng phân tích sự chuyển biến trong quan điểm, đường lối đối ngoại và văn hóa đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam từ Đại hội VI đến Đại hội XIII, nhấn mạnh Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII và Chiến lược văn hóa đối ngoại đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
Chương 3: Thực trạng văn hóa đối ngoại của Việt Nam trong quan hệ với Pháp giai đoạn 1989 đến nay
Chương 3 đi sâu khảo sát các dữ liệu thực tế về hoạt động văn hóa đối ngoại giữa Việt Nam và Pháp trong 30 năm (1989 - 2019) theo 3 nhóm nội dung:
- Hoạt động giao lưu, tiếp xúc và quảng bá văn hóa: Tổ chức các tuần lễ văn hóa, năm chéo Việt - Pháp (Năm Việt Nam tại Pháp và Năm Pháp tại Việt Nam 2013 - 2014); tổ chức các sự kiện văn hóa quy mô lớn như Festival Huế với sự tham gia của các đoàn nghệ thuật Pháp (dẫn chiếu Bảng 3.1: Quy mô của Festival Huế qua các năm); hoạt động của Trung tâm Văn hóa Việt Nam tại Pháp và Viện Pháp tại Việt Nam (L'Espace).
- Hoạt động hợp tác văn hóa: Hợp tác trong nghiên cứu, bảo tồn và trùng tu di sản kiến trúc Pháp tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Huế; hợp tác khai quật khảo cổ học Hoàng thành Thăng Long; đào tạo nhân lực trong lĩnh vực mỹ thuật, âm nhạc, điện ảnh, bảo tàng và bảo tồn di sản.
- Hoạt động trao đổi sản phẩm và dịch vụ văn hóa: Lĩnh vực xuất bản ghi nhận sự gia tăng của sách Pháp dịch sang tiếng Việt và chuyển nhượng bản quyền (dẫn chiếu Bảng 3.2: Số đầu sách Pháp được nhượng bản quyền và dịch sang tiếng Việt qua các năm); hợp tác sản xuất và chiếu phim điện ảnh; phát triển các tour du lịch di sản (dẫn chiếu Bảng 3.4: Số lượng khách du lịch Pháp đến Việt Nam từ 2008 - 2019). Hoạt động văn hóa tạo môi trường hỗ trợ thương mại song phương (dẫn chiếu Bảng 3.3: Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam - Pháp giai đoạn 2000 - 2019).
Chương 3 đưa ra các nhận xét, đánh giá: Hoạt động văn hóa đối ngoại đã củng cố hiểu biết lẫn nhau, quảng bá hình ảnh đất nước và tiếp thu các giá trị văn hóa nhân văn; tuy nhiên, hoạt động này vẫn bộc lộ hạn chế như cán cân giao lưu còn chênh lệch (Pháp sang Việt Nam nhiều hơn chiều ngược lại), nguồn kinh phí đầu tư còn hạn chế, cơ chế phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ và sản phẩm văn hóa Việt Nam xuất khẩu sang Pháp còn đơn điệu.
Chương 4: Văn hóa đối ngoại của Việt Nam trong quan hệ với Pháp: Xu hướng vận động, các vấn đề đặt ra và giải pháp hiện nay
Chương 4 phân tích xu hướng vận động của văn hóa đối ngoại trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chuyển đổi số và sự cạnh tranh sức mạnh mềm toàn cầu (dẫn chiếu Bảng 4.1: Chỉ số Sức mạnh mềm của Việt Nam và Pháp).
Luận án chỉ ra các vấn đề đang đặt ra trong quan hệ văn hóa Việt - Pháp:
- Sự thiếu đồng bộ về thể chế và chính sách hỗ trợ xuất khẩu sản phẩm văn hóa;
- Nguồn nhân lực làm công tác văn hóa đối ngoại còn thiếu kiến thức liên ngành và ngoại ngữ chuyên sâu;
- Năng lực phát triển công nghiệp văn hóa của Việt Nam còn hạn chế;
- Nguy cơ phai nhạt bản sắc trong quá trình tiếp nhận các yếu tố văn hóa ngoại lai.
Trên cơ sở đó, chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp:
- Hoàn thiện cơ chế, thể chế chính sách: Nâng cao nhận thức về vị trí của văn hóa đối ngoại, hoàn thiện khung pháp lý và kế hoạch triển khai Chiến lược văn hóa đối ngoại.
- Đầu tư và phát triển nguồn lực: Bố trí ngân sách thỏa đáng, đẩy mạnh cơ chế xã hội hóa các hoạt động văn hóa, đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách có trình độ văn hóa học, ngoại giao và ngoại ngữ.
- Đổi mới nội dung và phương thức hoạt động: Kết hợp các phương tiện truyền thông hiện đại và nền tảng số; đa dạng hóa sản phẩm văn hóa mang tính dân tộc kết hợp hiện đại; nâng cao chất lượng Trung tâm Văn hóa Việt Nam tại Pháp.
- Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành: Phối hợp chặt chẽ giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao, Bộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan đại diện ngoại giao và các tổ chức văn hóa, hội đoàn người Việt Nam tại Pháp.
- Phát triển công nghiệp văn hóa gắn với thị trường: Đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm văn hóa, nghệ thuật, thủ công mỹ nghệ, dịch vụ du lịch có khả năng cạnh tranh thương mại trên thị trường Pháp.
Dưới đây là bảng tổng hợp các nội dung và dữ liệu thống kê chính được tác giả phân tích xuyên suốt 4 chương:
| Chương |
Chủ đề trọng tâm |
Dữ liệu và Bảng số liệu trong văn bản |
| Chương 1 |
Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu |
Khái niệm VHĐN, NGVH, VHNG; 3 đặc điểm; 3 nhóm thành tố hoạt động; vai trò của VHĐN. |
| Chương 2 |
Bối cảnh quốc tế, song phương và đường lối |
Bảng 2.1: Sức mạnh cứng và sức mạnh mềm; Bảng 2.2: Các Hiệp định hợp tác Pháp - Việt Nam giai đoạn 1989 - 2019. |
| Chương 3 |
Thực trạng 3 nhóm hoạt động văn hóa đối ngoại |
Bảng 3.1: Quy mô Festival Huế; Bảng 3.2: Sách dịch Pháp; Bảng 3.3: Kim ngạch XNK; Bảng 3.4: Khách du lịch Pháp. |
| Chương 4 |
Xu hướng, vấn đề đặt ra và giải pháp |
Bảng 4.1: Chỉ số Sức mạnh mềm Việt Nam - Pháp; 5 nhóm giải pháp phát triển văn hóa đối ngoại. |
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án góp phần làm rõ và hoàn thiện khái niệm văn hóa đối ngoại dưới góc độ chuyên ngành Văn hóa học, chỉ rõ văn hóa đối ngoại có mục đích tự thân chứ không thuần túy là công cụ chính trị.
- Phân định rõ ràng sự khác biệt và mối quan hệ giữa ba khái niệm: Văn hóa đối ngoại (VHĐN), Ngoại giao văn hóa (NGVH) và Văn hóa ngoại giao (VHNG).
- Xác lập khung cấu trúc hoạt động văn hóa đối ngoại gồm 3 nhóm thành tố: giao lưu - tiếp xúc - quảng bá; hợp tác văn hóa; trao đổi sản phẩm và dịch vụ văn hóa.
Về mặt thực tiễn:
- Hệ thống hóa, phân tích toàn diện thực trạng các hoạt động văn hóa đối ngoại của Việt Nam trong quan hệ với Cộng hòa Pháp trong giai đoạn 1989 - 2019 qua các nguồn tư liệu thực tế và số liệu thống kê cụ thể.
- Nhận diện các điểm hạn chế về cơ chế, nguồn lực, nhân lực và sự mất cân đối trong cán cân trao đổi văn hóa hai chiều giữa Việt Nam và Pháp.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính khả thi nhằm phát triển văn hóa đối ngoại Việt Nam - Pháp, cung cấp căn cứ thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện chính sách, chiến lược văn hóa đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế:
- Về phạm vi thời gian: Khảo sát thực tiễn của luận án giới hạn trong giai đoạn 1989 đến 2019, chưa bao quát được các biến động và sự điều chỉnh phương thức văn hóa đối ngoại trong bối cảnh đại dịch COVID-19 và giai đoạn phục hồi sau năm 2020.
- Về phạm vi đối tượng: Đề tài tập trung chủ yếu vào quan hệ song phương Việt Nam - Pháp, chưa mở rộng so sánh sâu với các mối quan hệ văn hóa đối ngoại của Việt Nam với các quốc gia châu Âu khác.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu so sánh hoạt động văn hóa đối ngoại của Việt Nam trong quan hệ với các quốc gia thành viên khác thuộc Liên minh châu Âu (EU).
- Nghiên cứu tác động của công nghệ số và chuyển đổi số đối với phương thức tổ chức, truyền thông và quảng bá văn hóa đối ngoại trong giai đoạn mới.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng và lĩnh vực sau:
- Cơ quan hoạch định và quản lý chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học cho Ban Đối ngoại Trung ương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan trong việc triển khai Chiến lược văn hóa đối ngoại đến năm 2030.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Tài liệu tham khảo hữu ích cho việc học tập, nghiên cứu chuyên ngành Văn hóa học, Quan hệ quốc tế, Ngoại giao học và Chính trị học.
- Phần đáng tham khảo: Khung phân tích lý luận về 3 nhóm thành tố hoạt động văn hóa đối ngoại tại Chương 1 và hệ thống dữ liệu bảng biểu thống kê thực trạng hợp tác văn hóa Việt - Pháp giai đoạn 1989 - 2019 tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân biệt Văn hóa đối ngoại (VHĐN) và Ngoại giao văn hóa (NGVH) như thế nào?
Luận án phân biệt dựa trên mục tiêu, chủ thể và quy mô: VHĐN mang tính bao trùm, là một lĩnh vực văn hóa có mục đích tự thân (giao lưu, trao đổi, tiếp thu và bảo tồn giá trị văn hóa), do mọi tầng lớp xã hội tham gia thực hiện; trong khi NGVH là một trụ cột ngoại giao dùng văn hóa làm công cụ, phương tiện nhằm phục vụ các mục tiêu chính trị, đối ngoại quốc gia do Nhà nước làm chủ đạo.
2. Vì sao luận án lựa chọn mốc thời gian bắt đầu từ năm 1989?
Năm 1989 là thời điểm Việt Nam và Pháp ký kết Hiệp định hợp tác văn hóa, khoa học kỹ thuật và kinh tế. Đây là mốc mở đầu cho giai đoạn phát triển mới trong quan hệ hai nước sau thời kỳ Chiến tranh Lạnh, giúp Việt Nam từng bước phá thế bao vây cấm vận và đẩy mạnh hội nhập quốc tế.
3. Hoạt động văn hóa đối ngoại được luận án chia thành những nhóm thành tố nào?
Luận án chia hoạt động văn hóa đối ngoại thành 3 nhóm thành tố: (1) Giao lưu - tiếp xúc, giới thiệu và quảng bá văn hóa; (2) Hợp tác văn hóa (tổ chức sự kiện, sáng tạo nghệ thuật, đào tạo nhân lực, bảo tồn di sản); (3) Trao đổi các sản phẩm và dịch vụ văn hóa (xuất bản phẩm, điện ảnh, âm nhạc, du lịch).
4. Luận án sử dụng những dữ liệu thống kê cụ thể nào để minh chứng thực trạng hợp tác Việt - Pháp?
Luận án sử dụng các bảng biểu thống kê có thật trong văn bản gồm: Bảng 2.1 về sức mạnh cứng và mềm; Bảng 2.2 về các hiệp định hợp tác song phương 1989 - 2019; Bảng 3.1 về quy mô Festival Huế; Bảng 3.2 về số đầu sách Pháp được dịch và nhượng bản quyền; Bảng 3.3 về kim ngạch xuất nhập khẩu 2000 - 2019; Bảng 3.4 về lượng khách du lịch Pháp đến Việt Nam 2008 - 2019; Bảng 4.1 về chỉ số sức mạnh mềm của hai nước.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nào để phát triển văn hóa đối ngoại Việt Nam - Pháp?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp: Hoàn thiện thể chế và cơ chế chính sách; bảo đảm và nâng cao chất lượng nguồn lực (tài chính, nhân lực); đổi mới nội dung, phương thức quảng bá gắn với công nghệ số; tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành; đẩy mạnh phát triển công nghiệp văn hóa gắn với nhu cầu thị trường.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Văn hóa đối ngoại của Việt Nam trong quan hệ với Pháp giai đoạn 1989 đến nay" của tác giả Lê Trọng Thưởng là công trình nghiên cứu chuyên sâu về văn hóa đối ngoại dưới góc nhìn văn hóa học. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân định rõ ràng các khái niệm chuyên ngành và khảo sát chi tiết thực trạng 30 năm quan hệ văn hóa song phương Việt - Pháp (1989 - 2019). Luận án nhận diện rõ những kết quả đạt được, các mặt tồn tại về cơ chế và nguồn lực, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ phục vụ công tác hoạch định chính sách. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị khoa học cho công tác nghiên cứu, giảng dạy ngành Văn hóa học và thực thi chính sách đối ngoại văn hóa của Việt Nam.