Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình cải cách và hiện đại hóa nền tài chính công, công tác quản lý thuế giữ vai trò huyết mạch trong việc bảo đảm nguồn lực cho ngân sách nhà nước, với tốc độ tăng trưởng số thu tại các đô thị lớn bình quân đạt trên 10% mỗi năm. Mặc dù vậy, phương thức đánh giá kết quả hoạt động tại nhiều cơ quan thuế hiện nay vẫn nặng về các chỉ tiêu tài chính ngắn hạn, thiếu vắng cơ chế đo lường các giá trị phi tài chính mang tính chiến lược dài hạn. Nghiên cứu này tập trung giải quyết bài toán cấp thiết: hoàn thiện hệ thống đánh giá thành quả hoạt động thông qua việc vận dụng Thẻ điểm cân bằng tại Chi cục Thuế Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh – đơn vị quản lý 136 cán bộ công chức với quy mô thu ngân sách hàng năm đạt trên 1.000 tỷ đồng.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là phân tích thực trạng đánh giá thành quả hoạt động giai đoạn 2016 - 2018, nhận diện các điểm nghẽn quản trị, từ đó thiết lập khung đo lường Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) phù hợp với cơ chế quản lý công hiện đại. Không gian nghiên cứu được xác lập tại Chi cục Thuế Quận 11, với mốc thời gian thu thập dữ liệu chuyên sâu từ tháng 03/2019 đến tháng 05/2019. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc lượng hóa hiệu quả hoạt động trên 4 phương diện chiến lược, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ nợ thuế khó thu xuống dưới mức 5% tổng thu ngân sách, nâng cao mức độ hài lòng của người nộp thuế lên trên 85%, đồng thời tối ưu hóa nguồn kinh phí tự chủ hơn 28 tỷ đồng được ngân sách cấp hàng năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng tích hợp 3 trụ cột lý thuyết quản trị hiện đại: Lý thuyết Thẻ điểm cân bằng do Robert Kaplan và David Norton phát triển năm 1996, Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management - NPM) và Mô hình Quản lý dựa trên kết quả (Results-Based Management - RBM) do Liên Hợp Quốc chuẩn hóa năm 2002. Mô hình nghiên cứu vận dụng cấu trúc 4 phương diện cốt lõi của BSC được điều chỉnh cho khu vực công: Phương diện tài chính (tối ưu hóa ngân sách và hoàn thành dự toán thu), Phương diện khách hàng (sự hài lòng và tính tuân thủ của người nộp thuế), Phương diện quy trình nội bộ (cải cách thủ tục hành chính thuế) và Phương diện học hỏi - phát triển (năng lực và tính liêm chính của công chức thuế).

Hệ thống khái niệm chính bao gồm: Kế toán quản trị công, Thẻ điểm cân bằng khu vực công, Chỉ số đo lường hiệu suất cốt lõi (KPI), Tính tuân thủ thuế tự nguyện và Quản lý rủi ro thu nộp ngân sách. Khung lý thuyết này giúp chuyển hóa tầm nhìn của ngành thuế thành hệ thống 16 thước đo định lượng, tạo sự cân bằng giữa mục tiêu tài chính ngắn hạn và sự đồng thuận của cộng đồng doanh nghiệp với hơn 830.000 mã số thuế doanh nghiệp đang hoạt động trên toàn quốc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy khoa học. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo quyết toán tài chính, báo cáo tổng kết thu ngân sách giai đoạn 2014 - 2018 tại Chi cục Thuế Quận 11 và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, trọng tâm là Quyết định số 110/QĐ-BTC ban hành năm 2019 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ cơ quan thuế. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát toàn diện với cỡ mẫu 136 cán bộ công chức thuộc 12 phòng, đội chức năng của Chi cục Thuế Quận 11 theo phương pháp điều tra toàn bộ (census sampling), kết hợp phỏng vấn sâu 5 chuyên gia quản lý thuế giàu kinh nghiệm thực tiễn.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2016 - 2018 và tổng hợp định tính. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm phản ánh khách quan xu hướng biến động của các chỉ số thu chi, làm rõ bản chất các nguyên nhân dẫn đến sự chậm trễ trong quy trình xử lý công vụ và sự thiếu hụt các chỉ số đánh giá phi tài chính. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành từ tháng 03/2019 đến tháng 05/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thực trạng tại Chi cục Thuế Quận 11 giai đoạn 2016 - 2018 ghi nhận 4 phát hiện then chốt:

Thứ nhất, về phương diện tài chính, chi cục liên tục hoàn thành vượt mức dự toán pháp lệnh với tỷ lệ đạt 127,7% năm 2016, 101,2% năm 2017 và 116,1% năm 2018. Tuy nhiên, tốc độ gia tăng nợ thuế diễn biến rất phức tạp: nợ thuế năm 2017 tăng 150,90% so với năm 2016, và nợ khó thu đến ngày 31/12/2018 vẫn ở mức cao với hơn 80.648 triệu đồng, trong đó tiền thuế nợ trên 121 ngày chiếm hơn 38.042 triệu đồng.

Thứ hai, về phương diện khách hàng, mặc dù công tác hỗ trợ kê khai điện tử được mở rộng, đơn vị vẫn thiếu các bộ chỉ tiêu định lượng đo lường mức độ thỏa mãn của người nộp thuế, công tác xử lý phản ánh kiến nghị còn mang tính sự vụ, chưa có hệ thống đánh giá trải nghiệm dịch vụ công.

Thứ ba, về phương diện quy trình nội bộ, sự phối hợp giữa 12 đội chuyên môn vẫn còn hiện tượng chồng chéo chức năng, nhất là giữa khâu kiểm tra thuế và đôn đốc thu hồi nợ, làm kéo dài thời gian xử lý hồ sơ hành chính.

Thứ tư, về phương diện học hỏi và phát triển, đội ngũ 136 nhân sự có trình độ học vấn cao với 77,21% đạt trình độ đại học (105 người) và 5,88% có trình độ thạc sĩ (8 người), trong đó 63,97% giữ ngạch kiểm tra viên thuế. Dù nguồn nhân lực dồi dào, đơn vị chưa có hệ thống đánh giá hiệu suất làm việc cá nhân gắn liền với mục tiêu chiến lược tổng thể.

Thảo luận kết quả

Những phát hiện trên chỉ ra rằng hệ thống quản trị hiện tại quá lệ thuộc vào các thước đo tài chính quá khứ. Việc số thu ngân sách hàng năm luôn đạt trên 100% dễ tạo ra sự chủ quan trong quản lý, che khuất rủi ro tiềm ẩn về thất thoát tiền thuế và sự gia tăng nợ đọng kéo dài. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Ngân năm 2014 tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa và Hồ Văn Số năm 2016 tại Chi cục Thuế huyện Lộc Hà, khẳng định việc thiếu vắng BSC khiến cơ quan thuế khó tìm ra nguyên nhân gốc rễ của những bất cập trong quy trình vận hành.

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua bảng tổng hợp chi ngân sách tự chủ trên 28 tỷ đồng mỗi năm và biểu đồ kết hợp cột - đường (combo chart) mô tả sự tương phản rõ nét giữa tốc độ tăng thu đạt 109,0% năm 2018 và tốc độ tăng nợ thuế 104,78%. Việc thiết lập 4 phương diện Thẻ điểm cân bằng sẽ giúp lãnh đạo chi cục chuyển từ thế bị động ứng phó sang chủ động hoạch định chiến lược, gắn kết chặt chẽ giữa kỷ luật tài chính và chất lượng phục vụ xã hội.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm triển khai thành công mô hình Thẻ điểm cân bằng tại Chi cục Thuế Quận 11, tác giả đề xuất 4 giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu tài chính và kiểm soát nợ đọng: Ban Lãnh đạo Chi cục phối hợp cùng Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thiết lập chỉ tiêu khống chế tỷ lệ nợ thuế dưới 5% tổng thu ngân sách, đồng thời giảm 5% đến 8% chi phí quản lý hành chính trong giai đoạn 2020 - 2022.

  2. Chuẩn hóa quy trình phục vụ và nâng cao độ hài lòng của người nộp thuế: Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế chủ trì xây dựng hệ thống thu nhận ý kiến phản hồi tự động, phấn đấu nâng tỷ lệ hài lòng của người nộp thuế lên trên 85% và rút ngắn thời gian giải quyết vướng mắc về chính sách thuế xuống dưới 2 ngày làm việc từ quý II/2020.

  3. Tái cấu trúc quy trình nội bộ trên nền tảng công nghệ số: Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học phối hợp Đội Kiểm tra nội bộ tiến hành rà soát quy trình, ứng dụng triệt để hệ thống TMS nhằm tự động hóa 100% khâu đối chiếu dữ liệu, cắt giảm 20% thời gian luân chuyển hồ sơ giữa các phòng đội từ năm 2020.

  4. Phát triển năng lực đội ngũ và áp dụng đánh giá KPI cá nhân: Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ triển khai phân tầng thẻ điểm BSC đến từng vị trí việc làm của 136 cán bộ công chức, định kỳ tổ chức 4 đợt bồi dưỡng chuyên môn mỗi năm, bảo đảm 100% công chức nắm rõ mục tiêu cá nhân trước quý IV/2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, lãnh đạo và các nhà quản lý cơ quan thuế các cấp: Vận dụng luận văn làm cẩm nang hướng dẫn chuyển đổi từ phương pháp đánh giá truyền thống sang mô hình BSC/KPI, nâng cao hiệu lực điều hành tại các đơn vị có quy mô trên 100 nhân sự.

Thứ hai, cán bộ, công chức và kiểm tra viên thuế: Nắm bắt phương pháp tự đo lường và đánh giá kết quả công việc hàng tháng, giúp cải thiện năng suất lao động cá nhân lên trên 20% và đảm bảo tính chuẩn xác trong thực thi công vụ.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học ngành Kế toán và Quản lý công: Khai thác bộ khung lý thuyết hoàn chỉnh cùng nguồn dữ liệu khảo sát thực chứng từ 136 công chức để phục vụ công tác giảng dạy và phát triển các công trình nghiên cứu về kế toán quản trị công.

Thứ tư, các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp: Tiếp cận phương thức quản lý dựa trên kết quả để tối ưu hóa nguồn ngân sách thường xuyên trên 28 tỷ đồng, tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trước xã hội.

Câu hỏi thường gặp

Thẻ điểm cân bằng mang lại điểm khác biệt nào so với cách đánh giá truyền thống tại cơ quan thuế? Phương pháp truyền thống chỉ chú trọng đến số thu ngân sách hàng năm, vốn là chỉ số phản ánh quá khứ. BSC mở rộng đánh giá toàn diện trên 4 phương diện, kết hợp chặt chẽ giữa mục tiêu tài chính với sự hài lòng của người nộp thuế và năng lực của 136 cán bộ công chức.

Bốn phương diện BSC được điều chỉnh thế nào để phù hợp với khu vực công? Trong khu vực công, phương diện khách hàng (người nộp thuế) và tính hiệu quả của sứ mệnh chính trị được đặt lên hàng đầu. Phương diện tài chính tập trung vào việc quản lý hiệu quả nguồn ngân sách tự chủ hơn 28 tỷ đồng và hoàn thành dự toán, thay vì tối đa hóa lợi nhuận.

Thách thức lớn nhất khi áp dụng BSC tại Chi cục Thuế Quận 11 là gì? Rào cản lớn nhất nằm ở nhận thức quản lý và thói quen làm việc theo lối mòn. Việc lượng hóa công việc hành chính thành 16 chỉ tiêu KPI cụ thể đòi hỏi sự cam kết tuyệt đối của ban lãnh đạo và chương trình đào tạo liên tục trong 12 tháng.

Luận văn đã kiểm chứng dữ liệu thực tế dựa trên cỡ mẫu bao nhiêu? Nghiên cứu đã thực hiện điều tra toàn bộ 136 cán bộ công chức đang làm việc tại 12 đội chức năng của Chi cục Thuế Quận 11 trong năm 2019, đồng thời phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018 để bảo đảm tính đại diện và khách quan.

Người nộp thuế nhận được lợi ích cụ thể gì khi cơ quan thuế áp dụng BSC? Khi chi cục tối ưu hóa quy trình nội bộ theo chuẩn BSC, thời gian xử lý thủ tục hành chính giảm trên 20%, các vướng mắc chính sách được phản hồi trong vòng 24 đến 48 giờ, giúp tiết kiệm đáng kể chi phí tuân thủ cho hơn 45.000 đối tượng nộp thuế trên địa bàn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về Thẻ điểm cân bằng, thích ứng thành công mô hình này vào môi trường quản lý thuế tại Việt Nam.
  • Kết quả khảo sát thực chứng giai đoạn 2016 - 2018 tại Chi cục Thuế Quận 11 làm rõ nghịch lý giữa tăng trưởng số thu đạt 116,1% và tỷ lệ nợ thuế tăng trên 104,78%.
  • Tác giả đã xây dựng bộ chỉ tiêu 16 thước đo BSC bao quát 4 phương diện, gắn kết trực tiếp với nhiệm vụ chuyên môn của 12 đội chức năng và 136 cán bộ công chức.
  • Kế hoạch hành động giai đoạn 2020 - 2022 vạch ra lộ trình khả thi với các chỉ tiêu định lượng: giảm nợ đọng dưới 5%, độ hài lòng đạt 85% và tiết kiệm 8% chi phí quản lý.
  • Đây là công trình mang tính ứng dụng cao cho tiến trình chuyển đổi số ngành thuế; các đơn vị hành chính công và bạn đọc quan tâm hãy vận dụng ngay giải pháp Thẻ điểm cân bằng để kiến tạo bộ máy hành chính hiệu năng, minh bạch và chuyên nghiệp.