Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và cạnh tranh thị trường, các doanh nghiệp sản xuất chế biến lương thực không chỉ chịu áp lực cạnh tranh từ các đơn vị trong nước mà còn từ các doanh nghiệp nước ngoài có ưu thế về vốn, thương hiệu và trình độ quản lý. Để duy trì hiệu quả hoạt động, chiến lược giá đóng vai trò then chốt, đòi hỏi thông tin kế toán chi phí phải đạt độ tin cậy và chuẩn xác cao.
Tại Công ty TNHH MTV Kinh Doanh Chế Biến Lương Thực Hiếu Nhân, thực tế công tác kế toán chi phí và tính giá thành đang áp dụng theo phương pháp truyền thống. Doanh nghiệp có cơ cấu sản phẩm đa dạng gồm nhiều chủng loại gạo, nếp và các phụ phẩm đi kèm; chi phí sản xuất chung chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí sản xuất. Tuy nhiên, công ty đang phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm theo một tiêu thức duy nhất là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Cách phân bổ này tạo ra sự sai lệch: những sản phẩm có giá trị nguyên vật liệu cao bị gánh chi phí sản xuất chung lớn dù mức độ tiêu hao hoạt động thực tế thấp, và ngược lại. Điều này làm sai lệch giá thành đơn vị, ảnh hưởng trực tiếp đến việc định giá bán và hoạch định chiến lược kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Vận dụng phương pháp tính giá trên cơ sở hoạt động (ABC) vào điều kiện thực tế tại Công ty TNHH MTV Kinh Doanh Chế Biến Lương Thực Hiếu Nhân, so sánh kết quả với phương pháp truyền thống và định hướng sử dụng thông tin chi phí phục vụ quản trị dựa trên hoạt động (ABM).
- Mục tiêu cụ thể:
- Phản ánh thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Kinh Doanh Chế Biến Lương Thực Hiếu Nhân.
- Tổ chức vận dụng phương pháp tính giá trên cơ sở hoạt động (ABC) tại doanh nghiệp.
- So sánh việc thực hiện giữa phương pháp tính giá truyền thống và phương pháp ABC, từ đó đề xuất hướng sử dụng thông tin cho việc quản trị dựa trên hoạt động.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm theo phương pháp ABC và phương pháp truyền thống tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Kinh Doanh Chế Biến Lương Thực Hiếu Nhân (Ấp Thạnh Hưng 1, Xã Trung Hưng, Huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hạch toán chi phí và sản lượng được thu thập trong tháng 12/2016; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 06/02/2017 đến ngày 05/05/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất, kết hợp với các nguyên lý kế toán quản trị hiện đại:
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các doanh nghiệp chế biến lương thực đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Tác giả xác lập mục tiêu nghiên cứu tổng quát và mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng nghiên cứu là việc hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH MTV Kinh Doanh Chế Biến Lương Thực Hiếu Nhân. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn về không gian tại địa bàn Huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ và thời gian lấy số liệu vào tháng 12/2016. Chương 1 cũng khái quát phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu và cấu trúc 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dựa trên cơ sở hoạt động (ABC)
Chương 2 hệ thống hóa lý thuyết về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, mối quan hệ giữa chi phí và giá thành, cùng các tiêu thức phân loại chi phí (theo nội dung kinh tế, mục đích công dụng, mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí và cách ứng xử của chi phí). Trọng tâm của chương là phân tích mô hình ABC:
- Bản chất và lịch sử phát triển của ABC nhằm khắc phục hạn chế của kế toán chi phí truyền thống (TCA) khi tỷ trọng chi phí sản xuất chung gia tăng.
- Trình tự 2 giai đoạn áp dụng ABC:
-
Giai đoạn I: Phân chia chi phí vào các trung tâm hoạt động thông qua ma trận Chi phí – Hoạt động (EAD) và tính tổng chi phí hoạt động theo công thức:
$$TCA(i) = \sum_{j=1}^{M} \text{Chi phí}(j) \times EAD(i,j)$$
-
Giai đoạn II: Phân bổ chi phí từ các hoạt động vào sản phẩm bằng ma trận Hoạt động – Sản phẩm (APD) theo kích tố chi phí (cost driver), tính chi phí chung cho từng sản phẩm $OCP(i)$, tổng chi phí sản phẩm $C_i = D_i + OCP(i)$ ($D_i$ là chi phí trực tiếp), và giá thành đơn vị sản phẩm.
- Phân tích điều kiện vận dụng, ưu - nhược điểm của ABC, so sánh chi tiết giữa TCA và ABC, đồng thời làm rõ mối quan hệ giữa ABC và ABM trong việc tái cấu trúc chuỗi giá trị và cắt giảm chi phí không gia tăng giá trị.
| Tiêu chí so sánh |
Phương pháp truyền thống (TCA) |
Phương pháp trên cơ sở hoạt động (ABC) |
| Đối tượng tập hợp chi phí |
Theo công việc, nhóm sản phẩm, phân xưởng |
Tập hợp chi tiết theo từng hoạt động |
| Nguồn sinh phí (Cost driver) |
Xác định chung, nhiều nguồn cho một đối tượng |
Xác định rõ ràng, thường có một nguồn sinh phí cho mỗi hoạt động |
| Tiêu thức phân bổ chi phí chung |
Dựa trên một tiêu thức duy nhất (sản lượng, giờ máy, chi phí nhân công hoặc NVL) |
Dựa trên nhiều tiêu thức phân bổ tương ứng với nguồn sinh phí của từng hoạt động |
| Độ chính xác của giá thành |
Thường bị tính quá cao hoặc quá thấp |
Độ chính xác cao, phản ánh đúng bản chất tiêu hao nguồn lực |
| Kiểm soát chi phí |
Kiểm soát theo trung tâm chi phí (phân xưởng, bộ phận) |
Kiểm soát chặt chẽ theo từng quy trình hoạt động |
| Mức độ phức tạp và chi phí |
Đơn giản, chi phí triển khai và duy trì thấp |
Phức tạp, đòi hỏi khối lượng công việc và chi phí hệ thống cao hơn |
Chương 3: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và vận dụng phương pháp tính giá ABC tại Công ty TNHH MTV Kinh Doanh Chế Biến Lương Thực Hiếu Nhân
Chương 3 đi sâu vào khảo sát thực tế và triển khai mô hình thử nghiệm tại doanh nghiệp:
- Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 01/11/2010 (MST: 1801167281, vốn điều lệ 10 tỷ đồng), hoạt động chính là xay xát, gia công và kinh doanh gạo. Quy trình sản xuất gồm 5 công đoạn khép kín: Sấy lúa tươi $\rightarrow$ Bóc vỏ $\rightarrow$ Xát trắng $\rightarrow$ Đánh bóng và trống đảo bắt tấm $\rightarrow$ Tịnh túi đóng gói 50kg.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm EFFECT STANDARD theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, phương pháp kê khai thường xuyên, khấu hao đường thẳng, nộp thuế GTGT khấu trừ. Chi phí sản xuất được tập hợp trên TK 154 (chia thành 1541 - CPNVLTT, 1542 - CPNCTT, 1543 - CPSXC).
- Thực trạng tính giá thành tháng 12/2016: Doanh nghiệp sử dụng 7 loại nguyên vật liệu chính, chế biến ra 5 thành phẩm chính và 7 loại phụ phẩm. Giá thành sản phẩm chính được tính theo phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ (ước tính theo giá thị trường):
| Danh mục NVL chính |
Thành phẩm chính |
Phụ phẩm thu hồi |
| Lúa Jasmine (tươi) |
Gạo Jasmine 5% tấm (TP1) |
Tấm Jasmine (PP1), Cám (PP6), Trấu (PP7) |
| Lúa 5451 (khô/tươi) |
Gạo 5451 5% tấm (TP2) |
Tấm 5451 (PP2), Cám (PP6), Trấu (PP7) |
| Lúa ST21 (tươi) |
Gạo ST21 5% tấm (TP3) |
Tấm ST21 (PP3), Cám (PP6), Trấu (PP7) |
| Lúa KDM (khô/tươi) |
Gạo KDM 5% tấm (TP4) |
Tấm KDM (PP4), Cám (PP6), Trấu (PP7) |
| Nếp (khô) |
Nếp thành phẩm (TP5) |
Tấm nếp (PP5), Cám (PP6), Trấu (PP7) |
- Thực hành vận dụng ABC: Tác giả nhận diện các hoạt động chính trong quy trình sản xuất, xác định nguồn lực chi phí, thiết lập ma trận hệ số tỷ lệ EAD (Bảng 3.6) và ma trận giá trị bằng tiền EAD (Bảng 3.7) để tính chi phí từng hoạt động. Tiếp đó, lựa chọn các kích tố chi phí (Bảng 3.8), thiết lập ma trận APD (Bảng 3.9, 3.10, 3.11) để phân bổ chi phí hoạt động vào từng loại thành phẩm và tính giá thành đơn vị theo ABC (Bảng 3.12).
Chương 4: So sánh và nhận xét phương pháp tính giá truyền thống và phương pháp tính giá ABC tại Công ty TNHH MTV Kinh Doanh Chế Biến Lương Thực Hiếu Nhân
Chương 4 đối chiếu giá thành đơn vị giữa hai phương pháp (Bảng 4.1). Kết quả so sánh chỉ rõ:
- Phương pháp truyền thống phân bổ CPSXC dựa vào chi phí NVLTT dẫn đến tình trạng bóp méo chi phí: các loại gạo/nếp có đơn giá nguyên liệu cao gánh chịu phần chi phí chung không tương xứng với nguồn lực hoạt động tiêu dùng thực tế.
- Phương pháp ABC khắc phục được nhược điểm trên, xác định giá thành phản ánh chính xác lượng tiêu hao hoạt động của từng dòng sản phẩm.
- Tác giả phân tích cụ thể ưu - nhược điểm của từng phương pháp khi vận hành tại điều kiện thực tế của Công ty Hiếu Nhân.
Chương 5: Kết luận - Kiến nghị
Chương 5 đúc kết các kết quả đạt được từ quá trình nghiên cứu thực nghiệm, khẳng định tính khả thi của mô hình ABC trong việc cung cấp thông tin quản trị chi phí đáng tin cậy. Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với công ty nhằm chuẩn bị các điều kiện về tổ chức bộ máy, hoàn thiện hệ thống theo dõi định mức hoạt động và nâng cấp phần mềm kế toán để triển khai phương pháp ABC hiệu quả.
Kết quả và đóng góp
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Dữ liệu thực nghiệm mới được kiểm chứng trên số liệu của 1 tháng (tháng 12/2016), chưa bao quát được sự biến động của chi phí và sản lượng theo các mùa vụ lúa trong năm.
- Một số tỷ lệ phân bổ trong ma trận EAD và APD phải sử dụng phương pháp ước đoán và phỏng vấn chuyên gia do hệ thống ghi nhận dữ liệu thời gian thực tại phân xưởng chưa hoàn thiện.
- Đề tài tập trung vào phạm vi một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, chưa mở rộng đối chiếu với các doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi thu thập số liệu qua nhiều chu kỳ sản xuất liên tục (theo quý hoặc năm) để đánh giá tính ổn định của mô hình ABC.
- Ứng dụng kỹ thuật phân tích thứ bậc (AHP) hoặc thiết bị đo lường tự động để xác định chính xác các trọng số phân bổ nguồn lực.
- Nghiên cứu tích hợp mô hình ABC vào các phân hệ quản trị ERP hoặc phần mềm kế toán chuyên dụng cho ngành lúa gạo.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên, học viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Kế toán quản trị và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện các đề tài về cải tiến hệ thống tính giá thành.
- Giảng viên sử dụng làm tài liệu giảng dạy tình huống (case study) thực tế về ứng dụng phương pháp ABC trong khối doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp.
- Kế toán trưởng, cán bộ quản lý chi phí tại các doanh nghiệp xay xát, chế biến và kinh doanh lúa gạo, nông sản.
- Nội dung giá trị:
- Bảng so sánh đặc tính kỹ thuật giữa phương pháp TCA và ABC.
- Quy trình từng bước lập ma trận EAD, APD và các công thức toán học phân bổ chi phí gián tiếp trong ngành chế biến lương thực.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao việc phân bổ chi phí sản xuất chung theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty Hiếu Nhân lại làm sai lệch giá thành?
Doanh nghiệp sản xuất nhiều loại gạo và nếp có đơn giá nguyên vật liệu lúa đầu vào rất khác nhau. Khi dùng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp làm tiêu thức phân bổ duy nhất, các sản phẩm dùng nguyên liệu đắt tiền sẽ bị phân bổ chi phí sản xuất chung rất cao, mặc dù thời gian chạy máy, công đoạn sấy hay đánh bóng thực tế không tiêu tốn nhiều nguồn lực hơn các loại sản phẩm khác. Điều này dẫn đến hiện tượng trợ cấp chéo chi phí giữa các sản phẩm.
2. Quy trình công nghệ chế biến gạo tại Công ty Hiếu Nhân gồm những công đoạn nào?
Quy trình sản xuất gồm 5 công đoạn liên hoàn: Sấy khô lúa tươi $\rightarrow$ Bóc vỏ tách trấu lấy gạo lứt $\rightarrow$ Xát trắng tách cám $\rightarrow$ Đánh bóng và dùng trống đảo bắt tấm $\rightarrow$ Tịnh túi 50kg và đóng gói thành phẩm.
3. Khóa luận giải quyết việc xử lý sản phẩm phụ phát sinh trong sản xuất như thế nào?
Trong quá trình sản xuất phát sinh 7 loại phụ phẩm (tấm các loại, cám, trấu). Công ty theo dõi giá trị sản phẩm phụ ước tính theo giá bán thị trường tại thời điểm phát sinh và thực hiện loại trừ toàn bộ giá trị phụ phẩm này ra khỏi tổng chi phí sản xuất để tính giá thành cho 5 loại thành phẩm chính.
4. Mô hình ABC được thực hiện qua những bước cụ thể nào trong nghiên cứu này?
Mô hình triển khai qua 2 giai đoạn: Giai đoạn I phân chia chi phí nguồn lực vào các hoạt động sản xuất thông qua ma trận EAD để tính tổng chi phí hoạt động $TCA(i)$. Giai đoạn II xác định các nguồn sinh phí (cost drivers), lập ma trận APD để phân bổ chi phí hoạt động vào từng loại gạo/nếp $OCP(i)$, sau đó cộng với chi phí trực tiếp $D_i$ để ra tổng giá thành và giá thành đơn vị.
5. Mối liên hệ giữa ABC và ABM được tác giả xác định như thế nào?
ABC là công cụ đo lường và cung cấp dữ liệu chi phí chính xác của từng hoạt động và sản phẩm. ABM là phương thức quản trị sử dụng thông tin từ ABC để phân tích, nhận diện và cắt giảm các hoạt động không gia tăng giá trị, hoàn thiện quá trình sản xuất và hỗ trợ ra quyết định giá bán, cơ cấu sản phẩm tối ưu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thái Trúc Lam đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phương pháp kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) và quản trị dựa trên hoạt động (ABM). Nghiên cứu phân tích rõ thực trạng công tác hạch toán theo phương pháp truyền thống tại Công ty TNHH MTV Kinh Doanh Chế Biến Lương Thực Hiếu Nhân, đồng thời chỉ ra các điểm bất cập trong việc phân bổ chi phí sản xuất chung theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Thông qua việc xây dựng hệ thống ma trận EAD và APD thực nghiệm cho 5 loại thành phẩm trong tháng 12/2016, tác giả đã chứng minh tính ưu việt của mô hình ABC trong việc xác định giá thành chính xác, cung cấp luận cứ thực tiễn giá trị cho việc đổi mới công tác kế toán quản trị chi phí trong ngành chế biến lương thực.