PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong môi trƣờng xã hội luôn thay đổi, các tổ chức hoạt động kinh doanh buộc phải tự thay đổi. Họ phải linh hoạt trong việc điều chỉnh phƣơng thức quản lý kiểu truyền thống lạc hậu trƣớc đây để đáp ứng những biến đổi của môi trƣờng quản lý và để phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Chất lƣợng bắt đầu từ khách hàng, nhƣng yêu cầu của khách hàng về sản phẩm liên tục thay đổi và các yêu cầu ngày càng tăng lên dù là sản phản phẩm thứ yếu hay sản phẩm thứ cấp.
Để tồn tại, công ty phải tạo ra những sản phẩm mang tính cạnh tranh dƣới sức ép về tài chính và công nghệ cao ở những lĩnh vực sản phẩm cùng loạ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com công ty. ện tại có rất nhiều công ty trên thế giới đang cố gắng áp dụng hiệu quả triết lý Kaizen của ngƣời Nhật nhằm đối phó với những thách thức về môi trƣờng cạnh tranh khắc nghiệt, khó khăn kinh tế tăng lên, sự phát triên liên tuc của công nghệ và các thay đổi về văn hóa – xã hội. Tuy nhiên, dù đã thịnh hành ở Nhật 40 năm qua nhƣng tại Việt Nam, Kaizen chỉ mới phổ biến trong vài năm gầ ố doanh nghiệp tại Việt Nam ứng dụng Kaizen nhƣ một quy trình cải tiến liên tục rất ít, nếu có thì chỉ mang tính phong trào. TNHH SUNGWOO VINA “ 2.
Tồng quan nghiên cứu - Winy utari – faculty of Economics Andalas University Padang 2011 - Appliacation of Kaizen costing as a tool of efficiency in cost of production at PT. CoCa CoLa bottling Indonesia, central sumatra, Indonesia - ỏ ứng dụ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Umi Nuraini – 9/2011 - Kaizen Costing - Letitia Maria Rof – University of Alba Lulia, Romania 2012– Kaizen costing method and its role in the management of an entity – – - Olabisi Jayeola et al, 2012 – Kaizen cost management technique and profitability of small and medium scale enterprise (SMEs) in Ogun state, Nigeria. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mục tiêu nghiên cứu - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Ngoài ra, bài nghiên cứu còn đƣa ra các điều kiện cụ thể cho các doanh nghiệp cùng lĩnh vực hoặc các loại hình doanh nghiệp khác có ý định tiến hành vận dụng chi phí Kaizen trong sản xuất.
- Sungwoo Vina - Phạm vi nghiên cứu - Kaizen Woo Vina. Phƣơng pháp nghiên cứu - - ng Woo Vina 6. của đề tài - : Kaizen. - Là nguồn tƣ liệu thiết thực cho ban lãnh đạo cty Sungwoo vina có thể xem xét các phƣơng án để phát triển công ty một cách toàn diện Các tổ chức doanh nghiệp cùng lĩnh vực hoặc các loại hình doanh nghiệp khác có thể tham khảo để vận dụng chi phí Kaizen cho công ty họ một cách thích hợp.
Là nguồn tài liệu tham khảo bổ ích cho các nghiên cứu sau này 7. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vina Chƣơng 3: cho công ty TNHH Sung Woo Vina LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 khái niệm Kaizen là thuật ngữ tiếng Nhật, thịnh hành ở xứ Phù Tang. Nó hình thành từ sự kết hợp giữa từ 改 善 “Zen”, “Kai” có nghĩa là thay đổi hoặc điều chỉnh và “Zen” có nghĩa là cải tiến hay làm cho tốt hơn. Nói cách khác: Kaizen là sự cải tiến liên tục.
Trong tiếng Trung Quốc, Kaizen đƣợc phát âm là Gansai, đƣợc hiểu là hành động liên tục cải tiến (“gan”) và là hành động mang lại lợi ích cho xã hội hơn là cho lợi ích cá nhân (“sai”). Imai (1986) đị ục cải thiện trong bất kỳ lĩnh vự cuộc sống, cá nhân, xã hội, gia đình, hoặc công việc”. Trong kinh doanh , ông định nghĩa nó nhƣ là "quá trình cải thiện dần dầ ện hoạt động kinh doanh". Chiến lƣợc Kaizen kêu gọi nỗ lực cải tiến liên tục không ngừng đối với mọi cá nhân trong tổ chức, không phân biệt là nhà quản lý hay công nhân trong tổ chức đó.
Vậy kaizen là hoạt động cải tiến liên tục với sự tham gia của mọi ngƣời nhằm cải thiện không ngừng môi trƣờng làm việc, cuộc sống mỗi cá nhân, mỗi gia đình. Khi áp dụng ở nơi làm việc, Kaizen nghĩa là cải tiến liên tục và nó đòi hỏi sự cam kết và nỗ lực liên tục của mọi ngƣời, các cán bộ quản lý cũng nhƣ mỗi cán bộ công nhân viên. Kaizen là những cải tiến nhỏ thực hiện từng bƣớc trong một thời gian dài. Thực tế, các công ty Nhật thƣờng chú trọng thực hiện Kaizen hoặc chƣơng trình có sự tham gia của nhân viên vì các chƣơng trình này nằm trong tầm kiểm soát của các cán bộ quản lý.
Kaizen ít tốn kém hơn là đầu tƣ mới, nó nâng cao chất lƣợng công việc, nó ghi nhận sự tham gia của nhà quản lý, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ và giảm chi phí hoạt động. Trong những năm 1990, mô hình Kaizen nhận đƣợc rất nhiều sự chú ý bởi nhiều học giả và các chuyên gia trên toàn thế giới. Đặc biệ thu hút sự chú ý hơn trong các tài liệu và tiếp tục nhận đƣợ ỗ trợ phát triển trên toàn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 thế giới. Ví dụ , Manos (2007) chỉ ra rằng Kaizen có lợ ịnh lƣợng, tiết kiệm nhiều cả ời gian và tiề ớ ảm chi phí hàng tồ Kaizen giúp cải thiệ ệ ản xuất thông qua chuỗi cung ứng.
Wilcox và Morton (2006) xem Kaizen nhƣ một chiến lƣợc giảm tiêu thụ năng lƣợng và chất thải, và nâng cao năng suất. Gopalakrishnan (2006 ) nhận thấy rằng chiến lƣợc Kaizen đƣợc sử dụng để nâng cao chất lƣợ n tại nơi làm việc.2 Đặc điểm Kaizen là một hệ thống cải tiến liên tục trong chất lƣợng, công nghệ, phƣơng pháp, văn hóa công ty, năng suất, an toàn và khả năng lãnh đạo, là một quá trình cải tiến dựa trên những gì sẵn có, có liên quan tới tất cả mọi ngƣời – từ cán bộ quản lý cấp cao đến những nhân viên bình thƣờng. Mọi ngƣời đều đƣợc động viên đƣa ra những đề xuất cải tiến một cách thƣờng xuyên. Hoạt động này không chỉ là một lần trong một tháng hay một lần trong một năm mà là liên tục nên đặc điểm chính của Kaizen là: - Luôn đƣợc thực hiện liên tục tại nơi làm việc - Tập trung nâng cao năng suất lao động và thỏa mãn yêu cầu khách hàng bằng việc giảm lãng phí (thời gian, chi phí…) - Thu hút đông đảo ngƣời lao động tham gia cùng cam kết mạnh mẽ của lãnh đạo - Yêu cầu cao về hoạt động nhóm - Công cụ hữu hiệu là thu thập và phân tích dữ liệu.
Kaizen dựa trên những thay đổi ở bất cứ nơi nào mà sự cải tiến đƣợc thực hiện. Các đề xuất không bị giới hạn trong một lĩnh vực riêng biệt nhƣ sản xuất hay tiếp thị, Kaizen dựa trên những thay đổi nhỏ bé tuân theo quy tắc: luôn luôn cải tiến năng suất, sự an toàn và hiệu quả trong khi giảm thiểu lãng phí. Các đối tƣợng cải tiến của Kaizen là tất cả những gì hiện có: phƣơng pháp làm việc, quan hệ công việc, môi trƣờng làm việc và điều kiện làm việc ở mọi nơi. Các hoạt động Kaizen có thể đƣợc khởi xƣớng bởi lãnh đạo, một bộ phận (phòng, ban) của tổ chức, một nhóm làm việc, nhóm kaizen và từng cá nhân.
Kaizen cũng đƣợc chia ra thành 2 cấp độ: Kaizen ở cấp độ hệ thống (system or flow kaizen) tập trung vào toàn bộ chuỗi giá trị, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 đƣợc thực hiện ở cấp quản lý và Kaizen ở cấp độ quy trình tập trung vào các quy trình, đƣợc thực hiện ở cấp thừa hành (nhƣ phòng ban, phân xƣởng). Kaizen đƣợc tiếp cận theo quá trình, khi các quá trình đƣợc cải tiến thì kết quả sẽ đƣợc cải tiến. Khi kết quả không đạt đƣợc đó là sự sai lỗi của quá trình. Ngƣời quản lý cần phải nhận biết và phục hồi các quá trình sai lỗi.
Định hƣớng theo quá trình đƣợc áp dụng khi áp dụng các chiến lƣợc Kaizen khác nhau nhƣ: PDCA (Plan – Do – Check – Act), SDCA (Standardize - Do – Check – Act), QCD (Quality, Cost and Delivery), JIT (Just In Time).3 Nguyên tắc thực hiện Để nguyên tắc chính đƣợc nhấn mạnh bởi Imai (1986 , 1997) nhƣ sau: Q : Chiến lƣợc Kaizen phụ thuộc chủ yếu vào những nỗ lực của con ngƣời để cải thiện kết quả, và điều này đòi hỏ ải thiệ – – – - - - : nguyên tắc của Kaizen là cải thiện hiệu suấ ất lƣợng, chi phí và giao hàng (QCD). Chất lƣợng thƣờng là một trong những tiêu chí quan trọng nhấ ử dụng để ột yếu tố quan trọng ở đây, là việc loại bỏ ều khía cạnh của công việc (ví dụ nhƣ sản xuất , hàng tồn kho, sửa chữa , chế biế LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Thu : Để giải quyết một vấn đề ệ ệu quả, dữ liệu có liên quan phải đƣợ này xem yêu cầ cải tiến liên tục. - thông qua nguyên tắc này - cố gắng thiết lập mộ ết tự nhiên để cải thiện quá trình liên tục trong toàn tổ chức để đảm bảo rằng các khách hàng bên ngoài sẽ luôn luôn nhận đƣợc sản phẩm chất lƣợ Q th - Q - - 1.4 Công cụ ợ để thực hiện Các chƣơng trình KAIZEN cơ bản: - 5S: Đây là nền tảng cơ bản để thực hiện hệ thống đảm bảo chất lƣợng của ngƣời Nhật, gồm các từ sau: “SERI”, “SEITON”, “SEISO”, SEIKETSU” Và “SHITSUKE”, tiếng Việt là “Sàng lọc”, “sắp xếp”, “sạch sẽ”, săn sóc” và “sẵn sàng” đƣợc áp dụng để xây dựng môi trƣờng làm việc gọn gàng, khoa học và sạch sẽ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Sàng lọc (Seiri): Sàng lọc những cái không cần thiết tại nơi làm việc và loại bỏ chúng.
Sắp xếp (Seiton): Sắp xếp mọi thứ ngăn nắp và đúng chỗ của nó để tiện sử dụng khi cần. Sạch sẽ (Seiso): Vệ sinh, quét dọn, lau chùi mọi thứ gây bẩn tại nơi làm việc. Săn sóc (Seiletsu): Đặt ra các tiêu chuẩn cho 5S nói trên và thực hiện liên tục. Sẵn sàng (Shitsuke): Tạo thói quen tự giác, duy trì và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại nơi làm việc để mọi thứ luôn sẵn sàng cho sản xuất.
- KSS (Kaizen suggestion system): Hệ thống khuyến nghị Kaizen nhấn mạnh lợi ích xây dựng tinh thần và sự tham gia tích cực của ngƣời lao động thông qua các khuyến khích về tài chính và phi tài chính.