Tổng quan nghiên cứu

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và quá trình chuyển đổi số quốc gia đang đặt ra những yêu cầu cấp thiết đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong lực lượng Công an nhân dân (CAND). Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cùng Quyết định số 1229/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ đã xác định rõ mục tiêu gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và thực tiễn chiến đấu, nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, chiến sĩ. Thực hiện Thông tư số 11/2018/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH, Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I đã điều chỉnh quy mô đào tạo sang hệ trung cấp chuyên nghiệp, tiếp nhận tuyển sinh khoảng 500 học viên chính quy mỗi năm (điển hình năm 2018 tuyển sinh 455 học viên) cùng khoảng 150 học viên bồi dưỡng nghiệp vụ pháp luật.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài bắt nguồn từ sự bất cập khi thời lượng môn Tin học cơ sở bị tinh giản từ 60 tiết xuống còn 45 tiết, trong khi cơ sở vật chất phòng máy còn hạn chế và học viên có trình độ đầu vào không đồng đều. Mục tiêu cụ thể của luận văn là nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá toàn diện thực trạng, từ đó đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tin học theo mô hình Giáo dục định hướng nghề nghiệp ứng dụng (Profession-Oriented Higher Education - POHE). Phạm vi nghiên cứu được xác định tại Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I trong giai đoạn chuyển đổi chương trình đào tạo từ năm 2017 đến năm 2019. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi thiết lập giải pháp nâng cao hơn 30% hiệu quả vận dụng kỹ năng công nghệ thông tin vào công tác trinh sát an ninh và trinh sát ngoại tuyến.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên sự tích hợp giữa khoa học quản lý giáo dục hiện đại và mô hình đào tạo định hướng nghề nghiệp ứng dụng POHE. Về lý thuyết quản lý, nghiên cứu vận dụng chu trình 4 chức năng quản lý gồm Lập kế hoạch (Planning), Tổ chức thực hiện (Organizing), Chỉ đạo thực hiện (Leading) và Kiểm tra giám sát (Controlling), được liên kết xuyên suốt thông qua hệ thống thông tin quản lý. Về mô hình giáo dục, tác giả kế thừa mô hình POHE thuộc Dự án Giáo dục Đại học Việt Nam - Hà Lan triển khai từ năm 2005 tại 8 trường đại học với hơn 40 chương trình thí điểm, kết hợp triết lý tiếp cận CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate).

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý hoạt động dạy học: Quá trình tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến hoạt động dạy của giảng viên và hoạt động học của học viên nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu đào tạo.
  • Mô hình POHE: Triết lý đào tạo lấy người học làm trung tâm, xây dựng chương trình xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động và đơn vị sử dụng nhân lực.
  • Hồ sơ năng lực (Competency Profile): Bản mô tả tổng hợp các mức độ kiến thức, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp cần thiết để xử lý các tình huống nghiệp vụ trong thực tế.
  • Năng lực ứng dụng tin học an ninh: Khả năng vận hành thành thạo hệ thống máy tính, soạn thảo văn bản quy phạm, xử lý bảng tính thống kê, bảo đảm an toàn dữ liệu và khai thác mạng nội bộ phục vụ bảo vệ an ninh quốc gia.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn áp dụng phối hợp nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận và nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Nghiên cứu lý luận thực hiện tổng thuật các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị của Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Nghiên cứu thực tiễn được triển khai trên tổng cỡ mẫu 200 khách thể thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích (purposive stratified sampling). Cỡ mẫu bao gồm 5 nhóm đối tượng: 25 cán bộ quản lý (gồm Ban Giám hiệu, lãnh đạo các phòng chức năng và bộ môn), 6 giảng viên trực tiếp giảng dạy môn Tin học, 150 học viên thuộc khóa K49s và K50s, 13 đại diện chỉ huy đơn vị Công an thực tế và cựu học viên, cùng 6 giảng viên thuộc các khoa nghiệp vụ chuyên ngành. Phương pháp chọn mẫu này bảo đảm tính khách quan, đại diện đầy đủ góc nhìn từ nhà quản lý, người dạy, người học đến đơn vị sử dụng lao động. Dữ liệu khảo sát bằng phiếu hỏi và phỏng vấn sâu được phân tích định lượng bằng phương pháp thống kê toán học, tính toán điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và kiểm định ma trận tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý dạy học môn Tin học tại Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I đã mang lại các phát hiện cốt lõi sau:

Thứ nhất, về trình độ đội ngũ và chương trình đào tạo, toàn trường có 100% cán bộ, giảng viên đạt chuẩn trình độ đại học và chứng chỉ kỹ năng công nghệ thông tin cơ bản, gồm 10 tiến sĩ và 94 thạc sĩ. Riêng tổ Tin học có 6 giảng viên gồm 3 thạc sĩ và 3 cử nhân. Khung chương trình Tin học cơ sở 45 tiết được phân bổ: 14 tiết lý thuyết (chiếm 31,1%), 29 tiết thực hành và thảo luận (chiếm 64,4%), cùng 2 tiết kiểm tra đánh giá (chiếm 4,5%).

Thứ hai, về năng lực học tập và điều kiện hỗ trợ, tỷ lệ học viên sở hữu máy tính cá nhân chỉ đạt dưới 15% do điều kiện quản lý nội trú vũ trang nghiêm ngặt. Mặc dù 100% học viên nhận thức được tầm quan trọng của tin học trong nghiệp vụ, nhưng tỷ lệ học viên đạt mức độ thành thạo trong việc vận dụng tin học xử lý tình huống trinh sát thực tế chỉ đạt khoảng 38,5%.

Thứ ba, về quan hệ hợp tác với đơn vị thực tế, mức độ phối hợp giữa nhà trường và các đơn vị Công an địa phương trong xây dựng hồ sơ năng lực chỉ đạt điểm trung bình 2,85 trên thang điểm 5,0. Nội dung kiểm tra đánh giá hiện tại chủ yếu tập trung vào kỹ năng văn phòng thuần túy, chưa tích hợp sâu các nghiệp vụ bảo mật và khai thác cơ sở dữ liệu chuyên ngành an ninh.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu phản ánh sự mất cân đối giữa đòi hỏi kỹ thuật công nghệ cao của lực lượng Công an trong tình hình mới và phương thức quản lý dạy học nặng về thao tác cơ bản. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc thiết kế bài giảng chưa bám sát hồ sơ nghề nghiệp thực tế của chiến sĩ An ninh nhân dân.

Dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được minh họa trực quan thông qua bảng phân bổ thời lượng 4 bài học và biểu đồ cột so sánh mức độ tương quan giữa nhận thức của giảng viên với năng lực thực tế của học viên. Khi so sánh với kết quả thực hiện POHE tại 8 trường đại học thành viên, việc triển khai POHE tại Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I mang tính đặc thù cao do phải tuân thủ nghiêm ngặt quy chế bảo mật nhà nước. Việc vận dụng mô hình POHE không làm tăng thời lượng 45 tiết chuẩn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội mà tập trung tái cấu trúc bài tập thực hành, chuyển đổi toàn bộ bài tập văn bản thông thường sang mô phỏng báo cáo trinh sát và kế hoạch nghiệp vụ an ninh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên nguyên tắc bảo đảm tính pháp lý, tính thực tiễn, tính hệ thống, tính đồng bộ và tính phát triển, tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý trọng tâm:

  1. Tổ chức nâng cao nhận thức và thiết lập mối quan hệ hợp tác với các đơn vị Công an: Ban Giám hiệu ký kết quy chế phối hợp định kỳ 2 lần mỗi năm với Công an các địa phương và Cục nghiệp vụ nhằm cập nhật hồ sơ nghề nghiệp và chuẩn đầu ra môn học.
  2. Chỉ đạo, điều hành, đổi mới và phát triển chương trình môn Tin học theo mô hình POHE: Phòng Quản lý đào tạo phối hợp cùng Bộ môn tái cấu trúc 45 tiết học thành các mô-đun tích hợp, đưa 100% các tình huống thực hành gắn với quy trình nghiệp vụ an ninh vào giảng dạy trước năm 2020.
  3. Quản lý hoạt động giảng dạy và đổi mới kiểm tra đánh giá theo tiếp cận năng lực: Áp dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề (PBL), chuyển đổi 100% bài thi kết thúc học phần sang hình thức trắc nghiệm kết hợp thực hành xử lý hồ sơ nghiệp vụ trực tiếp trên máy vi tính.
  4. Tăng cường quản lý bồi dưỡng chuyên môn và phương pháp giảng dạy POHE cho giảng viên: Tổ chức tập huấn cho 100% giảng viên tin học (6 giảng viên) về phương pháp sư phạm tương tác, đồng thời cử giảng viên đi thực tế công tác tại Công an quận, huyện ít nhất 1 tháng mỗi năm.
  5. Quản lý cơ sở vật chất và hiện đại hóa phương tiện hỗ trợ dạy học: Phòng Hậu cần đầu tư nâng cấp hệ thống phòng máy đạt tỷ lệ 1 máy tính/1 học viên trong giờ thực hành, trang bị 2 máy in chuyên dụng cho mỗi phòng học và thiết lập mạng nội bộ an toàn.

Kết quả khảo nghiệm lấy ý kiến 200 chuyên gia cho thấy cả 5 biện pháp đều đạt điểm đánh giá tính cần thiết từ 4,35 đến 4,72 và tính khả thi từ 4,20 đến 4,65 trên thang điểm 5,0, với hệ số tương quan r đạt trên 0,85.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình luận văn là tài liệu tham khảo khoa học giá trị đối với 4 nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý giáo dục và Ban Giám hiệu các trường CAND: Cung cấp khung lý luận và mô hình thực tiễn để đổi mới công tác quản lý chương trình, nâng cao chất lượng đào tạo hơn 500 học viên mỗi khóa theo chuẩn chức danh nghề nghiệp.
  2. Giảng viên bộ môn Tin học và giảng viên chuyên ngành trinh sát: Cung cấp phương pháp thiết kế bài giảng tích hợp, kỹ thuật biên soạn giáo án mô phỏng tình huống tác chiến an ninh và xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực thực hành.
  3. Các nhà nghiên cứu và chuyên viên phát triển chương trình đào tạo nghề: Sử dụng làm tài liệu tham khảo điển hình về việc nội địa hóa mô hình giáo dục tiên tiến POHE vào môi trường đào tạo đặc thù của lực lượng vũ trang nhân dân.
  4. Lãnh đạo, chỉ huy Công an các đơn vị, địa phương: Nắm bắt chuẩn đầu ra năng lực công nghệ thông tin của học viên tốt nghiệp trung cấp an ninh, làm cơ sở phân công vị trí công tác và phối hợp đặt hàng đào tạo với nhà trường.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình POHE là gì và tại sao cần vận dụng vào Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I? POHE là mô hình giáo dục định hướng nghề nghiệp ứng dụng, chú trọng phát triển năng lực làm việc thực tế dựa trên yêu cầu của đơn vị sử dụng lao động. Vận dụng POHE giúp nhà trường tối ưu hóa chương trình 45 tiết, giúp học viên vận dụng thành thạo công nghệ thông tin vào công tác trinh sát an ninh ngay sau khi tốt nghiệp.

Việc tinh giản thời lượng từ 60 tiết xuống 45 tiết có ảnh hưởng đến chất lượng dạy học môn Tin học không? Chất lượng môn học không bị suy giảm do chương trình được tái cấu trúc khoa học theo mô hình POHE. Thời lượng thực hành chiếm tới 64,4% (29 tiết) tập trung rèn luyện kỹ năng thực thi các tình huống nghiệp vụ, loại bỏ phần lý thuyết hàn lâm không cần thiết.

Làm thế nào để bảo đảm an toàn thông tin khi cho học viên thực hành nghiệp vụ an ninh trên máy tính? Nhà trường thiết kế hệ thống tình huống mô phỏng với dữ liệu giả định đã được mã hóa. Toàn bộ quá trình giảng dạy và thực hành được thực hiện trên mạng nội bộ (LAN) độc lập, bảo đảm cách ly hoàn toàn với Internet công cộng và tuân thủ nghiêm ngặt quy định bảo vệ bí mật nhà nước.

Đội ngũ giảng viên Tin học cần đáp ứng các tiêu chuẩn nào để triển khai mô hình POHE? Tổ bộ môn gồm 6 giảng viên phải đạt chuẩn nghiệp vụ sư phạm đại học, 100% có trình độ thạc sĩ hoặc đang học thạc sĩ, đồng thời phải tham gia luân chuyển công tác thực tế tại Công an địa phương tối thiểu 1 tháng mỗi năm để cập nhật kiến thức chiến đấu thực tiễn.

Tính khả thi của 5 biện pháp quản lý đề xuất trong luận văn được chứng minh như thế nào? Tính khả thi được khảo nghiệm khoa học trên mẫu 200 cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên gia thực tế. Điểm trung bình tính khả thi của cả 5 biện pháp đạt mức cao từ 4,20 đến 4,65 trên thang điểm 5,0, chứng minh các giải pháp hoàn toàn phù hợp để áp dụng ngay vào thực tiễn nhà trường.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Tin học theo mô hình giáo dục định hướng nghề nghiệp ứng dụng POHE tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp CAND.
  • Đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng dạy và học học phần Tin học cơ sở 45 tiết tại Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I thông qua khảo sát thực tế 200 khách thể nghiên cứu.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, đổi mới chương trình, cải tiến phương pháp kiểm tra đánh giá, bồi dưỡng giảng viên đến nâng cấp cơ sở vật chất.
  • Khẳng định tính đúng đắn khoa học với 100% các biện pháp đạt điểm đánh giá cần thiết và khả thi trên 4,20/5,0 điểm cùng hệ số tương quan r trên 0,85.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nhà trường chuẩn hóa kỹ năng công nghệ thông tin cho hơn 500 học viên mỗi năm, giai đoạn 2019-2025.

Các cơ sở đào tạo trong lực lượng CAND cần sớm nghiên cứu và triển khai đồng bộ các biện pháp quản lý theo mô hình POHE nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và hiện đại.