Luận văn thạc sĩ vnu ued vận dụng mô hình pohe trong quản lý hoạt động dạy học môn tin học tại trường cao đẳng an ninh nhân dân i

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu ued vận dụng mô hình pohe trong quản lý hoạt động dạy học môn tin học tại trường cao đẳng an, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Trường Đại học Giáo dục

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

211
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QLHĐDH MÔN TIN HỌC THEO MÔ HÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP ỨNG DỤNG (POHE) TẠI TRƯỜNG CĐ ANND I

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Trên thế giới

1.3. Tại Việt Nam

1.4. Các khái niệm cơ bản

1.5. Quản lý chương trình đào tạo

1.6. QLHĐDH theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng

1.7. Những vấn đề lý luận về hoạt động dạy học theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng (POHE)

1.8. Đặc trưng cơ bản của hoạt động dạy học theo cách tiếp cận POHE

1.9. Mô hình POHE

1.10. QLHĐDH theo mô hình POHE

1.11. QLHĐDH môn tin học theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng của lực lượng An ninh nhân dân

1.12. Đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của lực lượng An ninh nhân dân

1.13. Ứng dụng tin học trong hoạt động nghề nghiệp của lực lượng An ninh nhân dân

1.14. Vai trò, chức năng của QLHĐDH tin học theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng tại trường CĐ ANND I

1.15. Nhiệm vụ của QLHĐDH tin học theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng tại trường CĐ ANND I

1.16. Những yếu tố tác động đến công tác QLHĐDH môn tin học tại trường CĐ ANND I

1.16.1. Chính sách quản lý vĩ mô

1.16.2. Bộ máy tổ chức và nhân lực thực hiện

1.16.3. Đặc điểm, chất lượng học viên

1.16.4. Điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học

1.17. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QLHĐDH MÔN TIN HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP ỨNG DỤNG TẠI TRƯỜNG CĐ ANND I

2.1. Khái quát QLHĐDH môn tin học ở trường CĐ ANND I

2.2. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của nhà trường

2.3. Chương trình dạy học môn tin học trong nhà trường

2.4. Đặc điểm học tập của học viên trong nhà trường

2.5. Một số yêu cầu của hoạt động dạy học môn tin học trong nhà trường

2.6. Khảo sát thực trạng công tác QLHĐDH môn tin học ở trường CĐ ANND I

2.6.1. Phương pháp chọn mẫu

2.6.2. Kết quả khảo sát thực trạng QLHĐDH môn tin học ở trường CĐ ANND I

2.6.3. Thực trạng hoạt động dạy học môn tin học của giảng viên

2.6.4. Thực trạng hoạt động học tập môn tin học của học viên

2.6.5. Thực trạng QLHĐDH môn tin học

2.6.6. Đánh giá chung về thực trạng QLHĐDH môn tin học ở trường CĐ ANND I

2.7. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIN HỌC THEO MÔ HÌNH POHE TẠI TRƯỜNG CĐ ANND I

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển

3.2. Biện pháp QLHĐDH môn tin học theo mô hình POHE tại trường CĐ ANND I

3.2.1. Biện pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức và thiết lập mối quan hệ hợp tác với các đơn vị Công an trong QLHĐDH môn tin học theo mô hình POHE

3.2.2. Biện pháp 2: Chỉ đạo, điều hành, đổi mới, phát triển chương trình dạy học môn tin học mô hình POHE

3.2.3. Biện pháp 3: Quản lý hoạt động giảng dạy và kiểm tra đánh giá môn tin học theo mô hình POHE

3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường quản lý bồi dưỡng chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao năng lực QLHĐDH theo mô hình POHE

3.2.5. Biện pháp 5: Quản lý cơ sở vật chất và phương tiện hỗ trợ theo mô hình POHE

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp

3.4.1. Mục đích của khảo nghiệm

3.4.2. Nội dung, phương pháp khảo nghiệm

3.4.3. Kết quả khảo nghiệm

3.5. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình POHE trong quản lý dạy học tin học

Mô hình POHE (Profession Oriented Higher Education) là một phương pháp giáo dục hiện đại, được áp dụng rộng rãi trong các cơ sở đào tạo nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Tại trường Cao đẳng An ninh nhân dân I, mô hình này được kỳ vọng sẽ cải thiện hiệu quả giảng dạy môn tin học, giúp học viên tiếp cận kiến thức một cách thực tiễn và ứng dụng vào công việc sau khi tốt nghiệp. Việc áp dụng mô hình POHE không chỉ giúp nâng cao chất lượng đào tạo mà còn đáp ứng nhu cầu thực tế của lực lượng An ninh nhân dân.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của mô hình POHE

Mô hình POHE được xây dựng dựa trên nguyên tắc gắn kết giữa lý thuyết và thực hành. Đặc điểm nổi bật của mô hình này là chú trọng vào việc phát triển kỹ năng mềm và năng lực chuyên môn cho học viên, giúp họ sẵn sàng cho các tình huống thực tế trong công việc.

1.2. Lợi ích của việc áp dụng mô hình POHE tại trường CĐ ANND I

Việc áp dụng mô hình POHE tại trường CĐ ANND I mang lại nhiều lợi ích, bao gồm nâng cao chất lượng giảng dạy, cải thiện khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc, và tạo ra môi trường học tập tích cực cho học viên.

II. Thách thức trong quản lý dạy học môn tin học tại trường CĐ ANND I

Mặc dù mô hình POHE mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó trong quản lý dạy học môn tin học tại trường CĐ ANND I cũng gặp phải không ít thách thức. Những thách thức này bao gồm cơ sở vật chất hạn chế, sự khác biệt trong khả năng tiếp thu của học viên, và yêu cầu cao về tính bảo mật trong giáo dục.

2.1. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Cơ sở vật chất tại trường CĐ ANND I chưa đáp ứng đủ yêu cầu cho việc giảng dạy môn tin học. Việc thiếu máy tính cá nhân cho học viên và các thiết bị hỗ trợ dạy học là một trong những rào cản lớn.

2.2. Khả năng tiếp thu của học viên

Học viên tại trường CĐ ANND I có sự khác biệt lớn về khả năng tiếp thu kiến thức. Một số học viên có nền tảng vững chắc về công nghệ thông tin, trong khi nhiều học viên khác lại gặp khó khăn trong việc tiếp cận kiến thức mới.

III. Phương pháp quản lý dạy học theo mô hình POHE

Để nâng cao hiệu quả quản lý dạy học môn tin học, cần áp dụng các phương pháp quản lý phù hợp với mô hình POHE. Các phương pháp này bao gồm tổ chức các buổi đào tạo cho giảng viên, cải tiến chương trình giảng dạy, và tăng cường sự hợp tác với các đơn vị công an.

3.1. Đào tạo và bồi dưỡng giảng viên

Đào tạo giảng viên là một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học. Cần tổ chức các khóa bồi dưỡng về phương pháp giảng dạy hiện đại và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

3.2. Cải tiến chương trình giảng dạy

Chương trình giảng dạy môn tin học cần được cải tiến để phù hợp với yêu cầu thực tế của lực lượng An ninh nhân dân. Việc tích hợp các tình huống thực tế vào chương trình sẽ giúp học viên dễ dàng áp dụng kiến thức vào công việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mô hình POHE trong dạy học tin học

Mô hình POHE đã được áp dụng thành công trong nhiều trường học và mang lại những kết quả tích cực. Tại trường CĐ ANND I, việc áp dụng mô hình này đã giúp học viên nâng cao kỹ năng tin học và khả năng ứng dụng vào thực tiễn công việc.

4.1. Kết quả khảo sát thực trạng dạy học môn tin học

Kết quả khảo sát cho thấy rằng học viên có sự tiến bộ rõ rệt trong việc áp dụng kiến thức tin học vào thực tiễn công việc. Nhiều học viên đã có thể sử dụng thành thạo các phần mềm và công cụ cần thiết cho công việc của mình.

4.2. Phản hồi từ học viên và giảng viên

Phản hồi từ học viên và giảng viên cho thấy rằng mô hình POHE đã tạo ra một môi trường học tập tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và chủ động trong việc học tập.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của mô hình POHE

Mô hình POHE có tiềm năng lớn trong việc nâng cao chất lượng dạy học môn tin học tại trường CĐ ANND I. Việc tiếp tục áp dụng và cải tiến mô hình này sẽ giúp đáp ứng tốt hơn nhu cầu của lực lượng An ninh nhân dân trong bối cảnh hiện đại.

5.1. Đề xuất các biện pháp cải tiến mô hình POHE

Cần đề xuất các biện pháp cải tiến mô hình POHE để phù hợp hơn với thực tiễn dạy học tại trường CĐ ANND I. Các biện pháp này có thể bao gồm việc tăng cường cơ sở vật chất và tổ chức các khóa đào tạo cho giảng viên.

5.2. Tương lai của dạy học tin học tại trường CĐ ANND I

Tương lai của dạy học tin học tại trường CĐ ANND I sẽ phụ thuộc vào khả năng áp dụng hiệu quả mô hình POHE. Việc nâng cao chất lượng đào tạo sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển nguồn nhân lực cho lực lượng An ninh nhân dân.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued vận dụng mô hình pohe trong quản lý hoạt động dạy học môn tin học tại trường cao đẳng an ninh nhân dân i

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận của QLHĐDH môn tin học theo mô hình định hƣớng nghề nghiệp ứng dụng (POHE) tại trƣờng CĐ ANND I Chương 2: Thực trạng QLHĐDH môn tin học theo định hƣớng nghề nghiệp ứng dụng tại trƣờng CĐ ANND I Chương 3: Đề xuất biện pháp QLHĐDH môn tin học theo mô hình POHE tại trƣờng CĐ ANND I Nội dung chi tiết các chƣơng cụ thể nhƣ sau: 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QLHĐDH MÔN TIN HỌC THEO MÔ HÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHỀ NGHIỆP ỨNG DỤNG (POHE) TẠI TRƢỜNG CĐ ANND I 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Trên thế giới “Giáo dục là một dạng hoạt động đặc biệt có nguồn gốc từ xã hội” [29, tr 15]. Trong quá trình phát triển xã hội, con ngƣời luôn nhận thức về thế giới xung quanh, tích lũy, học hỏi kinh nghiệm lao động và truyền đạt lại kiến thức của các lớp ngƣời đi trƣớc cho thế hệ sau.

Nhiều quan điểm về hoạt động dạy học đã đƣợc các nhà khoa học nghiên cứu trong chiều dài lịch sử nhƣ: Quan điểm của Khổng Tử (551-479 TCN) là học tập thông qua các gợi mở, học trò luyện tập thƣờng xuyên và tự giải đáp vấn đề; Các kỹ thuật đặt câu hỏi của Socrate (469-399 TCN) giúp học sinh nghiên cứu các ý tƣởng và xác định giá trị của chúng. Cùng với sự phát triển của xã hội, hoạt động dạy học cũng đƣợc QL trên bình diện thực tiễn ngay từ khi có tổ chức mới hình thành. Nhà sƣ phạm lỗi lạc John Dewey (Mỹ, 1859-1952) đặc biệt lƣu ý các trải nghiệm thực tiễn, phê phán mạnh mẽ lối giáo dục chỉ có mục tiêu cố định, những lạc hậu của phƣơng thức tƣ duy thầy đọc- trò chép, chứng minh môn khoa học là những trải nghiệm liên tục trong thực tế ứng dụng và hoạt động nghề nghiệp. Các nghiên cứu của L.

Xtôliarenkô tập trung vào việc sinh viên cần nắm vững kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp thông qua các thực hành ứng dụng trong nghề nghiệp. Nhà khoa học M. Savickas đặc biệt coi trọng “sự thích ứng nghề còn có giá trị hơn cả sự trƣởng thành về nghề nghiệp” [51, tr 54-62]. Bên cạnh đó, các kiến giải của Theodor Sander, Lisbeth Lundahh, Christian Ebner & Rita Nikolai, trung tâm Cedefop (European Centre for the Development of Vocational Training) nhấn mạnh lợi ích của hoạt động hợp tác đào tạo với cơ sở nghề nghiệp để nâng cao chất lƣợng đào tạo [49] [50] [48].

Qua những nghiên cứu có tính phổ quát của các tác giả ở nhiều nƣớc cho thấy QLHĐDH định hƣớng nghề nghiệp ứng dụng đƣợc các nhà khoa học rất quan 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Trên cơ sở đó, đã xuất hiện những cải tiến, nâng cao hiệu quả QLHĐDH định hƣớng nghề nghiệp ứng dụng nhƣ: Ở Trung Quốc, quan điểm “Ba trong một” là “Đào tạo-dịch vụ-sản xuất” đƣợc triển khai thành các chính sách, quy định, tổ chức thực hiện dựa trên mối quan hệ phối hợp giữa trƣờng dạy nghề và cơ sở sản xuất, đơn vị dịch vụ. Tại Thái Lan, từ năm 1999, Chính phủ đã triển khai “Hệ thống hợp tác đào tạo nghề” nhằm hƣớng tới phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu thực tế. Đƣợc ban hành từ năm 1951, Luật dạy nghề của Nhật Bản cũng thể hiện các cơ sở pháp lý quan trọng cho các chính sách, hoạt động đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp ứng dụng.

Là một trong những trung tâm giáo dục lớn nhất Hà Lan, trƣờng Saxion University of Applied Sciences (thành lập năm 1875) đã khẳng định đƣợc chất lƣợng giáo dục trong quá trình đào tạo ĐH định hƣớng nghề nghiệp ứng dụng (POHE) bởi nhiều tổ chức quốc tế và trong nƣớc. Triết lý cơ bản của trƣờng Saxion là đặt “ngƣời học làm trung tâm” của quá trình đào tạo để tăng cƣờng kiến thức, kỹ năng, năng lực cá nhân, phát triển nghề nghiệp tƣơng lai. Đại diện cho tính cởi mở với thị trƣờng lao động, trƣờng Vrije Universiteit Amsterdam (thành lập năm 1880) đã triển khai chƣơng trình POHE từ rất sớm. Nhà trƣờng rất khuyến khích mối quan hệ tích cực, chủ động, trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân tham gia liên kết đào tạo, chuyển giao kiến thức, phát triển tƣ duy sáng tạo.

Ngoài ra, trƣờng ĐH Van Hall Larenstein University of Applied Science, công ty đào tạo & tƣ vấn toàn cầu MDF cũng liên kết chặt chẽ với thị trƣờng lao động và các tổ chức xã hội để tham gia hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo định hƣớng nghề nghiệp, nghiên cứu ứng dụng, đổi mới trải nghiệm thực tế. Tại Việt Nam Ở trong nƣớc, hoạt động đào tạo ứng dụng nghề đƣợc bắt đầu manh nha ở một số cơ sở từ rất sớm nhƣ: Trƣờng Kỹ nghệ thực hành Hà Nội (thành lập năm 1898), trƣờng Cơ khí Á Châu Sài Gòn (thành lập năm 1989), trƣờng ĐH FPT (thành lập năm 2006). Vận dụng sáng tạo các tƣ tƣởng giáo dục tiên tiến, Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng để lại nhiều tác phẩm trong đó nhấn mạnh vai trò, định hƣớng, nội dung giáo dục phải liên hệ với thực tiễn Việt Nam, học đi đôi với hành, lý luận phải gắn với thực tế, học tập phải kết hợp với lao động sản xuất [40]. Khẳng định tƣ 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tƣởng tiến bộ của ngƣời, thủ tƣớng Phạm Văn Đồng cũng phát động phong trào “Đào tạo thế hệ trẻ của dân tộc thành những ngƣời chiến sĩ Cách mạng dũng cảm, thông minh, sáng tạo” [22].

Từ sau khi thống nhất đất nƣớc (năm 1975), vấn đề QLHĐDH thu hút sự chú ý của nhiều nhà khoa học trong nƣớc. Các tác phẩm của Phạm Minh Hạc, Đặng Vũ Hoạt, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Ngọc Quang, Hà Thế Ngữ. đã có những nghiên cứu sâu sắc về nâng cao chất lƣợng dạy học, làm rõ những ƣu điểm và nhƣợc điểm của các hình thức, tổ chức dạy học phổ biến. Bƣớc vào thời kỳ hội nhập, các thách thức đặt ra cho Việt Nam tăng lên khi hệ thống giáo dục ĐH “còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành”.

Nghị quyết 29/NQ-TW xác định “Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phƣơng thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hƣớng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ”[1]. Thực hiện chƣơng trình đổi mới giáo dục, nhiều tác giả có công trình nghiên cứu về QLHĐDH nhƣ: “Biện pháp quản lý hoạt động thực hành ở trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp” của Nghiêm Trung Thực (Luận văn thạc sĩ năm 2013); “Quản lý đào tạo tại trƣờng Trung cấp nghề 18/Bộ Quốc phòng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trƣờng lao động” của Ngô Lan Phƣơng (Luận văn thạc sĩ năm 2016). Cùng với đó, nhiều cuộc hội thảo về QL dạy học đã đƣợc tiến hành nhƣ: Hội thảo “Đào tạo theo nhu cầu xã hội” của Bộ Giáo dục & Đào tạo nhằm chia sẻ, phân tích những nhu cầu của thị trƣờng lao động đối với hoạt động QL dạy học (tại Hồ Chí Minh, năm 2007); Hội thảo “Quản lý dạy học chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực; Vấn đề và giải pháp” của Học viện QLGD, tham luận về các mặt của hoạt động giáo dục và những biện pháp đổi mới hoạt động dạy học theo xu hƣớng tiếp cận năng lực (tại Hà Nội, năm 2014). Bộ Giáo dục & Đào tạo cũng có hƣớng dẫn cơ chế đặc thù đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực CNTT trình độ ĐH giai đoạn 2017-2020 để đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động và hội nhập quốc tế, trong đó có yêu cầu “Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ sở giáo dục ĐH với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực CNTT để chia sẻ kinh nghiệm, nguồn lực trong quá trình đào tạo” [10].

Đặc biệt, từ năm 2005, Dự án Giáo dục ĐH Việt Nam – Hà Lan (PROFED) 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com triển khai hơn 40 chƣơng trình đào tạo theo định hƣớng nghề nghiệp ứng dụng POHE tại 8 trƣờng ĐH và thu đƣợc kết quả rất khả quan về đào tạo sinh viên dựa vào ứng dụng kỹ năng trong hoạt động nghề nghiệp theo cách tiếp cận sinh viên là trung tâm của quá trình đào tạo [34]. Đối với chuyên ngành CNTT, chƣơng trình POHE kế thừa hầu hết những ƣu điểm của chƣơng trình đào tạo theo hƣớng học thuật đã có ở các trƣờng và phát triển các chƣơng trình đào tạo theo định hƣớng ứng dụng nghề nghiệp. Thông qua công tác khảo sát thị trƣờng việc làm, các đánh giá từ các chuyên gia, nhà QL, kỹ sƣ đã tốt nghiệp và các trƣờng ĐH khác để xây dựng chƣơng trình có khối lƣợng kiến thức nền tảng cơ bản và hƣớng học thuật đủ lớn đảm bảo sinh viên ứng dụng, tiếp cận đƣợc trong hoạt động nghề nghiệp sau này. Có thể thấy, những đặc điểm ƣu việt của đào tạo đáp ứng nhu cầu thực tế nghề nghiệp đã và đang đƣợc nghiên cứu, xây dựng, phát triển.

Nó đóng góp rất nhiều cho lý luận QLGD, làm nổi bật lên vấn đề phát triển theo định hƣớng ứng dụng cho HV trong hoạt động thực tiễn của nhà trƣờng ở Việt Nam. Cách tiếp cận nghề nghiệp ứng dụng là đổi mới căn bản xây dựng chƣơng trình, chú trọng không chỉ nội dung kiến thức, kỹ năng cơ bản, mà còn đặt ra yêu cầu vận dụng kiến thức, kỹ năng vào ứng dụng, thực hành, giải quyết các tình huống trong học tập và hoạt động nghề nghiệp. Hiện nay, vấn đề QLHĐDH môn tin học theo định hƣớng ứng dụng nghề nghiệp chƣa đƣợc nghiên cứu sâu sắc, có hệ thống và thiếu biện pháp phù hợp với điều kiện thực tế của HV trƣờng CĐ ANND I. Vì vậy, tác giả nghiên cứu thực trạng và tìm hiểu các biện pháp để QLHĐDH môn tin học theo mô hình định hƣớng ứng dụng nghề nghiệp (POHE) cho HV trƣờng CĐ ANND I.

Các khái niệm cơ bản 1. Quản lý Từ điển tiếng Việt định nghĩa: “Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định”, coi QL là “Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [41, tr 789]. Hoạt động QL ra đời từ khi con ngƣời bắt đầu chuyển từ lao động riêng rẽ sang quan hệ hợp tác, phân công, phối hợp với nhau trong đời sống xã hội. Ngày nay, lý luận QL đƣợc nhiều nhà khoa học nghiên cứu, đƣa ra với nhiều cách tiếp cận nhƣ: 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Tác giả Đặng Quốc Bảo đánh giá “Quản lý là quá trình tác động gây ảnh hƣởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu chung” [3, tr 17].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Vận Dụng Mô Hình POHE Trong Quản Lý Dạy Học Tin Học Tại Trường Cao Đẳng An Ninh Nhân Dân I" trình bày một cách tiếp cận mới trong việc quản lý dạy học môn Tin học tại trường Cao đẳng An Ninh Nhân Dân I. Mô hình POHE (Planning, Organizing, Helping, Evaluating) được áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập, giúp giáo viên và sinh viên có thể tương tác tốt hơn trong quá trình học. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lập kế hoạch, tổ chức, hỗ trợ và đánh giá trong quản lý dạy học, từ đó tạo ra môi trường học tập tích cực và hiệu quả hơn.

Để mở rộng kiến thức về quản lý dạy học, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ vnu ued quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở quài cang huyện tuần giáo tỉnh điện biên trong giai đoạn hiện nay, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý dạy học tại các trường trung học cơ sở. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnu ued những biện pháp quản lý hoạt động dạy và học của hiệu trưởng trường trung học phổ thông nam trực tỉnh nam định theo yêu cầu đổi mới giáo dục cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp quản lý trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnu ued quản lí hoạt động dạy học hệ bổ túc trung học phổ thông ở trung tâm giáo dục thường xuyên huyện vĩnh tường tỉnh vĩnh phúc sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý dạy học trong các trung tâm giáo dục thường xuyên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp và mô hình quản lý dạy học hiện nay.