Luận văn thạc sĩ về vận dụng Thẻ điểm cân bằng BSC tại ngân hàng TMCP An Bình

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu vận dụng thẻ cân bằng điểm bsc trong đo lường và đánh giá thành quả hoạt động tại ngân hàng tmcp an, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2015

109
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THẺ CÂN BẰNG ĐIỂM (BSC)

1.1. Sơ lược về lịch sử hình thành, phát triển và khái niệm thẻ BSC

1.2. Cấu trúc các phương diện thẻ BSC và mối quan hệ với Tầm nhìn – Chiến lược của một tổ chức

1.3. Quy trình kỹ thuật đo lường, đánh giá thành quả của thẻ BSC

1.4. Quy trình kỹ thuật đo lường, đánh giá phương diện tài chính

1.5. Quy trình kỹ thuật đo lường, đánh giá phương diện khách hàng

1.6. Quy trình kỹ thuật đo lường, đánh giá phương diện quy trình kinh doanh nội bộ

1.7. Quy trình kỹ thuật đo lường, đánh giá phương diện học hỏi và phát triển

1.8. Kết nối các phương diện trong đo lường, đánh giá thành quả hoạt động

1.9. Sự cần thiết vận dụng thẻ BSC trong đo lường, đánh giá thành quả hoạt động

1.10. Một số bài học kinh nghiệm về vận dụng thẻ BSC trong đo lường, đánh giá thành quả hoạt động

1.11. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐO LƯỜNG, ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH

2.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần An Bình (ABBANK)

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.3. Chức năng, nhiệm vụ và phương hướng hoạt động

2.4. Đặc điểm về hoạt động kinh doanh

2.5. Thực trạng đo lường, đánh giá thành quả hoạt động tại NH TMCP An Bình

2.6. Tầm nhìn và chiến lược hoạt động

2.7. Quan điểm về thành quả hoạt động và hệ thống đo lường, đánh giá thành quả hoạt động tại ngân hàng TMCP An Bình

2.8. Các quy trình kỹ thuật đo lường, đánh giá thành quả hoạt động tại ngân hàng TMCP An Bình

2.8.1. Quy trình kỹ thuật đo lường, đánh giá phương diện tài chính

2.8.2. Quy trình kỹ thuật đo lường, đánh giá phương diện khách hàng

2.8.3. Quy trình kỹ thuật đo lường, đánh giá phương diện quy trình kinh doanh nội bộ

2.8.4. Quy trình kỹ thuật đo lường, đánh giá phương diện học hỏi và phát triển

2.9. Tổ chức vận hành hệ thống đo lường, đánh giá thành quả hoạt động tại NH

2.10. Đánh giá thực trạng hệ thống đo lường, đánh giá thành quả hoạt động tại ABBANK

2.11. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG THẺ BSC TRONG ĐO LƯỜNG, ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH

3.1. Các quan điểm vận dụng thẻ BSC trong đo lường, đánh giá thành quả hoạt động ngân hàng TMCP An Bình

3.2. Các giải pháp vận dụng Thẻ BSC tại ngân hàng TMCP An Bình

3.2.1. Xây dựng mối quan hệ giữa từng phương diện với Tầm nhìn – Chiến lược hoạt động ngân hàng TMCP An Bình

3.2.2. Xây dựng quy trình kỹ thuật đo lường, đánh giá phương diện tài chính

3.2.3. Xây dựng quy trình kỹ thuật đo lường, đánh giá phương diện khách hàng

3.2.4. Xây dựng quy trình kỹ thuật đo lường, đánh giá phương diện quy trình kinh doanh nội bộ

3.2.5. Xây dựng quy trình kỹ thuật đo lường, đánh giá phương diện học hỏi và phát triển

3.2.6. Kết nối các phương diện trong đo lường, đánh giá thành quả hoạt động

3.2.7. Triển khai tổ chức vận hành thẻ BSC

3.2.8. Một số giải pháp hỗ trợ ứng dụng BSC đo lường, đánh giá thành quả hoạt động tại ngân hàng TMCP An Bình

3.3. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về BSC trong đánh giá hiệu quả ngân hàng An Bình

Thẻ điểm cân bằng (BSC) là một công cụ quản lý chiến lược giúp các tổ chức, bao gồm ngân hàng An Bình, đo lường và đánh giá hiệu quả hoạt động. BSC không chỉ tập trung vào các chỉ số tài chính mà còn mở rộng ra các khía cạnh khác như khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi, phát triển. Việc áp dụng BSC giúp ngân hàng An Bình chuyển đổi tầm nhìn và chiến lược thành các mục tiêu cụ thể, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động.

1.1. Khái niệm và lịch sử hình thành BSC

Thẻ điểm cân bằng được phát triển vào đầu những năm 1990 bởi Robert Kaplan và David Norton. Họ đã chứng minh rằng việc đo lường hiệu suất không chỉ dựa vào các chỉ số tài chính mà còn cần xem xét các yếu tố phi tài chính. Điều này đã tạo ra một cách tiếp cận toàn diện hơn trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức.

1.2. Cấu trúc của BSC và mối quan hệ với chiến lược

BSC bao gồm bốn phương diện chính: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi, phát triển. Mỗi phương diện này liên kết chặt chẽ với nhau và hỗ trợ cho việc thực hiện chiến lược tổng thể của ngân hàng An Bình. Việc hiểu rõ mối quan hệ này là rất quan trọng để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.

II. Thách thức trong việc áp dụng BSC tại ngân hàng An Bình

Mặc dù BSC mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó tại ngân hàng An Bình cũng gặp phải một số thách thức. Những thách thức này bao gồm việc thiếu sự đồng thuận trong nội bộ, khó khăn trong việc thu thập dữ liệu và sự không nhất quán trong việc đánh giá hiệu quả. Để vượt qua những thách thức này, ngân hàng cần có một kế hoạch rõ ràng và sự cam kết từ tất cả các cấp quản lý.

2.1. Thiếu sự đồng thuận trong nội bộ

Một trong những thách thức lớn nhất là việc thiếu sự đồng thuận giữa các phòng ban trong ngân hàng. Điều này có thể dẫn đến việc không đạt được các mục tiêu chung và làm giảm hiệu quả của BSC.

2.2. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu chính xác và kịp thời là rất quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động. Tuy nhiên, ngân hàng An Bình có thể gặp khó khăn trong việc này do hệ thống thông tin chưa hoàn thiện.

III. Phương pháp vận dụng BSC tại ngân hàng An Bình

Để áp dụng BSC hiệu quả, ngân hàng An Bình cần xây dựng một quy trình rõ ràng và cụ thể. Quy trình này bao gồm việc xác định các chỉ số đo lường, thiết lập mục tiêu và theo dõi tiến độ thực hiện. Việc này không chỉ giúp ngân hàng đánh giá hiệu quả mà còn tạo ra động lực cho nhân viên.

3.1. Xác định các chỉ số đo lường hiệu quả

Ngân hàng cần xác định các chỉ số đo lường cụ thể cho từng phương diện của BSC. Những chỉ số này phải phản ánh đúng tình hình thực tế và có thể đo lường được.

3.2. Thiết lập mục tiêu và theo dõi tiến độ

Sau khi xác định các chỉ số, ngân hàng cần thiết lập các mục tiêu cụ thể cho từng chỉ số. Việc theo dõi tiến độ thực hiện các mục tiêu này sẽ giúp ngân hàng điều chỉnh kịp thời các chiến lược nếu cần.

IV. Ứng dụng thực tiễn BSC tại ngân hàng An Bình

Việc áp dụng BSC tại ngân hàng An Bình đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Ngân hàng đã có thể cải thiện hiệu quả hoạt động, nâng cao sự hài lòng của khách hàng và tối ưu hóa quy trình nội bộ. Những kết quả này không chỉ giúp ngân hàng phát triển bền vững mà còn khẳng định vị thế của mình trên thị trường.

4.1. Cải thiện hiệu quả hoạt động

BSC đã giúp ngân hàng An Bình xác định rõ các mục tiêu và chỉ tiêu cần đạt được, từ đó cải thiện hiệu quả hoạt động một cách rõ rệt.

4.2. Nâng cao sự hài lòng của khách hàng

Thông qua việc theo dõi các chỉ số liên quan đến khách hàng, ngân hàng đã có thể cải thiện dịch vụ và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của BSC tại ngân hàng An Bình

BSC đã chứng minh được giá trị của mình trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động tại ngân hàng An Bình. Trong tương lai, ngân hàng cần tiếp tục cải tiến quy trình áp dụng BSC, đồng thời mở rộng các chỉ số đo lường để phù hợp với sự phát triển của thị trường. Việc này sẽ giúp ngân hàng duy trì được lợi thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

5.1. Cải tiến quy trình áp dụng BSC

Ngân hàng cần thường xuyên xem xét và cải tiến quy trình áp dụng BSC để đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với thực tế.

5.2. Mở rộng các chỉ số đo lường

Việc mở rộng các chỉ số đo lường sẽ giúp ngân hàng có cái nhìn toàn diện hơn về hiệu quả hoạt động và từ đó đưa ra các quyết định chính xác hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ vận dụng thẻ cân bằng điểm bsc trong đo lường và đánh giá thành quả hoạt động tại ngân hàng tmcp an bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THẺ CÂN BẰNG ĐIỂM (BSC) 1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành, phát triển và khái niệm thẻ BSC Vào năm 1990, Học viện Nolan Norton, bộ phận nghiên cứu của KPMG bảo trợ cho một cuộc nghiên cứu đa công ty trong thời gian một năm với đề tài “Đo lường hiệu suất hoạt động của tổ chức trong tương lai”.Norton, giám đốc điều hành viện là người phụ trách dự án và Robert S.Kaplan làm cố vấn chuyên môn cùng đại diện mười ba công ty từ các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ, công nghiệp nặng và công nghệ cao định kỳ gặp gỡ nhau hai tháng một lần nhằm phát triển một mô hình đo lường hiệu quả hoạt động mới. Từ đó, thuật ngữ Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC) ra đời. Thẻ điểm cân bằng được nhóm nghiên cứu chứng minh tính khả thi và mang lại những lợi ích của một hệ thống đo lường cân bằng. Kết quả nghiên cứu được tóm lược đăng trên tờ báo Harvard Business Review số tháng 1 và tháng 2 năm 1992 có tên “Thẻ điểm cân bằng – Những thước đo thúc đẩy hiệu quả hoạt động”.

Hai ông cũng miêu tả tầm quan trọng của việc chọn lựa các thước đo trong Thẻ điểm làm căn cứ theo thành công chiến lược trên bài báo mang tên “Áp dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng trong thực tiễn” trên tờ báo Harvard Business Review số tháng 9 và tháng 10 năm 1993. Trong thực tế, Thẻ điểm cân bằng đã phát triển từ một hệ thống đo lường được cải tiến thành một hệ thống quản lý cốt lõi. Tóm lược những phát triển này được đăng trên thời báo Harvard Business Review số tháng 1 và tháng 2 năm 1996 với tiêu đề “Sử dụng Thẻ điểm cân bằng như một hệ thống quản lý chiến lược”. Các yếu tố của hệ thống mới này được miêu tả trong quyển sách đầu tiên của hai ông mang tên “Thẻ điểm cân bằng: Biến chiến lược thành hành động” (The Balanced Scorecard: Translating Strategy into Action).

Trong suốt bốn năm tiếp theo, hai ông đã theo dõi kết quả của một loạt các công ty thí điểm và nhận thấy các công ty này đạt được kết quả vượt trội chỉ trong hai đến ba năm. Những kinh nghiệm và thực tế của các công ty này được hai ông mô tả trong cuốn sách “Tổ chức tập trung vào chiến lược: Các công ty sử dụng Thẻ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 điểm cân bằng phát đạt như thế nào trong môi trường kinh doanh mới” (The Strategy- Focused Organization: How Balanced Scorecard Companies Thrive in the New Business Environment”) năm 2001. Việc tập trung vào các mục tiêu dẫn đến sự đột phá do các mục tiêu này liên kết với nhau theo quan hệ nhân quả trên bốn phương diện của Thẻ điểm cân bằng và được đặt tên là bản đồ chiến lược. Sức mạnh của bản đồ chiến lược là tính liên kết quan hệ nhân quả và biến tài sản vô hình thành kết quả hữu hình.

Kể từ năm 1996, Thẻ điểm cân bằng được hơn một nửa doanh nghiệp trong danh sách Fortune 1000 ứng dụng và được tạp chí Harvard Business Review đánh giá là một trong 75 ý tưởng có sức ảnh hưởng nhất thế kỷ 20. Sau một thời gian dài nghiên cứu, khái niệm Thẻ điểm cân bằng được khái quát như sau: Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC) là công cụ của quản trị chiến lược, cụ thể hóa tầm nhìn, chiến lược thành tập hợp các thước đo tài chính và phi tài chính được sắp xếp theo những mục đích nhất định nhằm đo lường, đánh giá toàn diện các hoạt động của tổ chức trên bốn phương diện: Tài chính, khách hàng, quy trình kinh doanh nội bộ, học hỏi và phát triển.2 Cấu trúc các phương diện thẻ BSC và mối quan hệ với Tầm nhìn – Chiến lược của một tổ chức Cấu trúc Thẻ điểm cân bằng gồm 04 phương diện chính: Tài chính, Khách hàng, Quy trình kinh doanh nội bộ, Học hỏi và phát triển. Phương diện tài chính: Phương diện tài chính thể hiện các chỉ số về tài chính mà tổ chức cần đạt và đạt được theo chiến lược. Tài chính luôn là phương diện được chú trọng nhất từ trước đến nay vì nó là tiền đề, định hướng, thành quả hoạt động của tổ chức.

Mặc dù, có những hạn chế nhất định nhưng suy cho cùng những con số tài chính đưa ra một cái nhìn tổng thể kết quả, hiệu quả hoạt động, khớp nối trực tiếp với mục tiêu dài hạn và đánh giá việc thực thi chiến lược tổ chức. Nó cũng là con số thể hiện sự thành công của các phương diện khách hàng, quy trình kinh doanh nội bộ, học hỏi và phát triển mang lại. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Phương diện khách hàng: Phương diện khách hàng là các chỉ số về khách hàng mà tổ chức cần đạt và đạt được theo chiến lược. Phương diện khách hàng cho phép nhà quản lý kết nối chiến lược dựa trên khách hàng và phân khúc thị trường mục tiêu.

Cái mà sẽ mang lại cho họ những kết quả cao về tài chính trong tương lai. Đối với các tổ chức hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, khách hàng là đòn bẩy nhằm đạt được mục tiêu tài chính. Xác lập phương diện khách hàng giúp tổ chức tập trung được nguồn lực phục vụ thị trường mục tiêu; nhận biết được những giá trị mà tổ chức có thể đạt được từ thị trường. Từ đó, xác định được những mong muốn cụ thể của khách hàng như thuộc tính, chất lượng, giá cả, thời gian, danh tiếng hay các mối quan hệ khác.

Chính phương diện khách hàng cho phép tổ chức đánh giá tiềm năng hoạt động bên cạnh những thước đo tài chính. Phương diện khách hàng thường gắn liền với các chỉ tiêu liên quan đến khách hàng, những giá trị mà tổ chức đạt được trong việc phục vụ khách hàng và những điều mà khách hàng mong đợi ở tổ chức. Phương diện quy trình kinh doanh nội bộ: Phương diện quy trình kinh doanh nội bộ là các chỉ số về quy trình hoạt động mà tổ chức cần đạt và đạt được theo chiến lược. Phương diện quy trình kinh doanh nội bộ giúp nhận diện quy trình hoạt động mà tổ chức cần phải thực hiện nhằm cung cấp những giá trị lôi cuốn, giữ chân khách hàng ở từng phân khúc thị trường mục tiêu và làm thỏa mãn kỳ vọng của cổ đông về lợi nhuận tài chính của tổ chức.

Ứng với mỗi nhu cầu của khách hàng cần có quy trình hoạt động kinh doanh tương ứng. Ngược lại, thông qua phương diện quy trình kinh doanh nội bộ giúp tổ chức xác định được những nguồn lực hiện tại của tổ chức liệu có phù hợp với khách hàng và thị trường mục tiêu hay không. Đây cũng là tiêu chí để định hướng cải tiến hoạt động của tổ chức. Bên cạnh đó, việc xác lập phương diện quy trình kinh doanh nội bộ giúp tổ chức có cái nhìn đầy đủ, xuyên suốt cả chuỗi giá trị thay vì chỉ tập trung vào một số quy trình như trước đây (Sơ đồ 1.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1: Phương diện chuỗi giá trị trong quy trình kinh doanh nội bộ (Nguồn: Kaplan and Norton, 2011, p.141) Phương diện học hỏi và phát triển: Phương diện học hỏi và phát triển thể hiện các chỉ số về học hỏi và điều kiện phát triển của con người mà tổ chức cần đạt và đạt được theo chiến lược. Phương diện học hỏi và phát triển giúp đạt được những kết quả đầy tham vọng của các quy trình kinh doanh nội bộ, khách hàng và cuối cùng là tài chính. Thực vậy, các mục tiêu, thước đo và chỉ tiêu trong phương diện học hỏi và phát triển được xem là nền móng để xây dựng nên Thẻ điểm cân bằng. Khi xác định được các mục tiêu, thước đo, chỉ tiêu và hành động trong phương diện khách hàng và quy trình kinh doanh nội bộ chúng ta thấy rằng có một khoảng cách khá lớn giữa cơ sở hạ tầng hiện tại của tổ chức gồm kỹ năng của nhân viên (nguồn vốn nhân lực), hệ thống thông tin (nguồn vốn thông tin) và môi trường cần thiết để duy trì sự thành công (nguồn vốn tổ chức).

Các mục tiêu, thước đo và chỉ tiêu ở phương diện này sẽ lấp đầy khoảng cách đó, đảm bảo tính bền vững trong tương lai. Ngày nay, Thẻ BSC được bổ sung thêm một phương diện mới – Phương diện môi trường/xã hội. Phương diện này bao gồm các mục tiêu, thước đo và chỉ tiêu về môi trường/xã hội được xác định nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của tổ chức trong môi trường tự nhiên/xã hội. Các mục tiêu, thước đo và chỉ tiêu này được xây dựng trong mối liên kết với tầm nhìn – chiến lược cũng như với các phương diện khác, đồng thời thể hiện những hạn chế ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên.

Việc đạt được các mục tiêu, thước đo, chỉ tiêu ở những phương diện khác, nhưng không TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 đạt được các mục tiêu, thước đo, chỉ tiêu ở phương diện môi trường/xã hội sẽ dẫn đến sự mất cân bằng của thẻ điểm, gây ảnh hưởng đến các mục tiêu dài hạn hay tầm nhìn, chiến lược của tổ chức. Phương diện này giúp tổ chức hiểu được mối quan hệ giữa kinh tế với môi trường/xã hội; cũng như mối quan hệ giữa môi trường/xã hội với nhân viên và tổ chức (Oikos, 2002). Phương diện thứ 5 thường được đề cập và có tầm quan trọng đối với các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên, xã hội. Đối với các tổ chức mà hoạt động sản xuất kinh doanh không hoặc ít gây nên tổn hại đến môi trường tự nhiên có thể triển khai BSC theo bốn phương diện.

 Mối quan hệ giữa thẻ BSC với Tầm nhìn – Chiến lược hoạt động Ngày nay, để thành công trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào, những gì mà chúng ta cần làm là đưa chiến lược kinh doanh vào thực tế. Chiến lược đó cần phải rõ ràng và cụ thể đến mức mọi người trong tổ chức có thể làm việc theo chiến lược đó hàng ngày. Theo nghiên cứu của tạp chí Fortune thực hiện cho thấy 70% sự thất bại của các giám đốc điều hành năm 1999 không phải là kết quả của chiến lược yếu kém mà do họ không có khả năng quản lý việc thực thi chiến lược, không kết nối được những hành động, con số hoạt động hàng kỳ với chiến lược (Niven, 2009). Thẻ điểm cân bằng là một trong những công cụ hữu ích nhằm giải quyết các vấn đề nêu trên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ