Giới thiệu dự án

Vấn đề sở hữu luôn giữ vị trí hạt nhân trong lý luận kinh tế - chính trị và triết học xã hội, đóng vai trò nền tảng quyết định cấu trúc quan hệ sản xuất và sự vận động của mọi hình thái kinh tế - xã hội. Trước thời kỳ Đổi mới năm 1986, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo mô hình kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp với sự tuyệt đối hóa của hai hình thức: sở hữu toàn dân (nhà nước) và sở hữu tập thể. Thực tiễn lịch sử giai đoạn 1975–1985 chứng minh rằng việc nóng vội công hữu hóa tư liệu sản xuất khi trình độ phát triển của lực lượng sản xuất còn thấp kém đã làm triệt tiêu động lực lao động, dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội sâu rộng với lạm phát có thời điểm vượt ngưỡng 700% (1986).

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Triết học: "Vấn đề sở hữu trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay" của tác giả Thái Thị Chúc (Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQGHN, dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Ngọc Liêu) giải quyết bài toán cốt lõi: Làm thế nào để biện giải một cách khoa học, duy vật biện chứng về tính tất yếu khách quan của cơ cấu đa sở hữu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đồng thời xác lập vị trí, vai trò của từng thành phần kinh tế trong giai đoạn quá độ.

graph TD
    A[Lực lượng sản xuất hiện đại] -->|Quy định khách quan| B[Quan hệ sở hữu đa thành phần]
    B --> C[Sở hữu Nhà nước - Giữ vai trò chủ đạo]
    B --> D[Sở hữu Tập thể - Nền tảng vững chắc]
    B --> E[Sở hữu Tư nhân - Động lực quan trọng]
    B --> F[Sở hữu Hỗn hợp - Hình thức thúc đẩy xã hội hóa]
    C & D & E & F -->|Mục tiêu chung| G[Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh]

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Hệ thống hóa quan điểm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin và quá trình phát triển tư duy lý luận của Đảng Cộng sản Việt Nam từ Đại hội VI (1986) đến Đại hội XII (2016) về sở hữu.
  2. Phân tích thực trạng 4 hình thức sở hữu cơ bản: Sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân và sở hữu hỗn hợp trong nền kinh tế thị trường Việt Nam.
  3. Lượng hóa và đánh giá tác động của tiến trình cơ cấu lại, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (giai đoạn 2011–2016) và chuyển đổi hợp tác xã (giai đoạn 2012–2017).
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp triết học - thể chế nhằm giải quyết triệt để các mâu thuẫn nội tại giữa sở hữu và quản lý trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực tiễn và tiến trình đổi mới đường lối từ năm 1986 đến năm 2019.
  • Khách thể nghiên cứu: Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất và các mô hình kinh tế tương ứng.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Sự chuyển dịch cơ chế sở hữu tại Việt Nam phản ánh sự tương tác phức tạp giữa lý luận và thực tiễn. Bảng so sánh dưới đây phân tích các mô hình tổ chức sở hữu tiêu biểu:

Tiêu chí phân tích Mô hình Kế hoạch hóa tập trung (Trước 1986) Mô hình Kinh tế Thị trường Tự do (Laissez-faire) Mô hình Kinh tế Thị trường Định hướng XHCN (Hiện nay)
Cơ cấu sở hữu Đơn nhất (Nhà nước & Hợp tác xã) Tuyệt đối hóa sở hữu tư nhân Đa sở hữu (Nhà nước, Tập thể, Tư nhân, Hỗn hợp)
Bản chất vai trò sở hữu Mục đích tối hậu của cách mạng Phương tiện tích lũy tư bản cá nhân Phương tiện giải phóng sức sản xuất
Cơ chế phân bổ nguồn lực Mệnh lệnh hành chính, kế hoạch pháp lệnh Tự điều tiết qua cơ chế giá cả thị trường Thị trường phân bổ chủ yếu + Nhà nước định hướng vĩ mô
Ưu điểm Tập trung nhanh nguồn lực thời chiến Kích thích tối đa động lực và sáng tạo cá nhân Kết hợp động lực thị trường với mục tiêu công bằng xã hội
Nhược điểm Triệt tiêu động lực, quan liêu, kém hiệu quả Phân hóa giàu nghèo, khủng hoảng chu kỳ Thách thức kiểm soát nguy cơ chuyển hóa tư bản tiêu cực

Khung ưu tiên yêu cầu thể chế (MoSCoW)

  • Must have: Hoàn thiện cơ sở pháp lý bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp theo Hiến pháp 2013 và Bộ luật Dân sự 2015; tách biệt rõ quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước và quyền tự chủ kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Should have: Cơ chế giám sát vốn nhà nước minh bạch; chính sách hỗ trợ kinh tế hợp tác xã kiểu mới theo Luật Hợp tác xã 2012.
  • Could have: Thể chế hóa các hình thức sở hữu trí tuệ, tài nguyên dữ liệu và kinh tế số trong thời kỳ Cách mạng Công nghiệp 4.0.
  • Won't have: Duy trì cơ chế bao cấp, độc quyền sản xuất - kinh doanh ngoài các lĩnh vực an ninh quốc phòng then chốt.

Thiết kế hệ thống dữ liệu quản lý sở hữu

Để mô hình hóa và chuẩn hóa các quan hệ sở hữu theo góc độ cấu trúc dữ liệu, hệ thống quản lý quyền sở hữu quốc gia được thiết kế theo lược đồ thực thể quan hệ (RDBMS) nhằm xác định minh bạch chủ thể, đối tượng và phương thức thực hiện quyền năng:

-- Schema định danh và kiểm soát quan hệ sở hữu theo chuẩn dữ liệu quốc gia
CREATE TABLE OwnershipType (
    TypeID VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    TypeName NVARCHAR(50) NOT NULL, -- Nhà nước, Tập thể, Tư nhân, Hỗn hợp
    LegalFramework NVARCHAR(100) NOT NULL
);

CREATE TABLE EconomicSubject (
    SubjectID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    SubjectName NVARCHAR(150) NOT NULL,
    SubjectCategory NVARCHAR(50) NOT NULL, -- Cá nhân, Doanh nghiệp, Hợp tác xã, Cơ quan đại diện Nhà nước
    LegalRepresentative NVARCHAR(100)
);

CREATE TABLE AssetEntity (
    AssetID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    AssetName NVARCHAR(200) NOT NULL,
    Category NVARCHAR(50) NOT NULL, -- Đất đai, Tư liệu sản xuất, Vốn cổ phần, Tài nguyên
    TotalValuation DECIMAL(18, 2) NOT NULL
);

CREATE TABLE OwnershipRelation (
    RelationID VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    SubjectID VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES EconomicSubject(SubjectID),
    AssetID VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES AssetEntity(AssetID),
    TypeID VARCHAR(10) FOREIGN KEY REFERENCES OwnershipType(TypeID),
    OwnershipPercentage DECIMAL(5, 2) NOT NULL CHECK (OwnershipPercentage BETWEEN 0 AND 100),
    RightsScope NVARCHAR(100) NOT NULL -- Chiếm hữu, Sử dụng, Định đoạt
);

Phương pháp luận nghiên cứu

  • Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Phương pháp tiếp cận gốc rễ để xem xét quan hệ sở hữu trong trạng thái vận động, phụ thuộc vào tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất.
  • Phương pháp Logic kết hợp Lịch sử: Phân tích các bước chuyển tư duy từ Nghị quyết Trung ương 6 khóa IV (1979), Chỉ thị 100-CT/TW (1981), Quyết định 25/CP (1987) đến các kỳ Đại hội Đảng VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu thống kê vĩ mô: Đánh giá định lượng hiệu quả kinh tế dựa trên số liệu của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2011–2017.
gantt
    title Lộ trình triển khai nghiên cứu đề tài
    dateFormat  YYYY-MM
    section Giai đoạn 1: Lý luận
    Tổng thuật kinh điển Mác-Lênin          :done, 2018-09, 2018-11
    Khảo cứu văn kiện Đại hội Đảng (VI-XII) :done, 2018-11, 2019-01
    section Giai đoạn 2: Khảo sát & Phân tích
    Thu thập số liệu thống kê vĩ mô        :done, 2019-01, 2019-02
    Đánh giá 4 hình thức sở hữu            :done, 2019-02, 2019-03
    section Giai đoạn 3: Hoàn thiện
    Tổng hợp luận điểm & đề xuất giải pháp  :done, 2019-03, 2019-04
    Nghiệm thu và bảo vệ khóa luận         :done, 2019-04, 2019-05

Implementation và kết quả

Quy trình mô hình hóa tương thích biện chứng

Nghiên cứu xây dựng thuật toán phân tích sự tương thích giữa quan hệ sản xuất (trọng tâm là hình thức sở hữu $O$) và trình độ lực lượng sản xuất ($P$) nhằm kiểm chứng tính quy luật của sự phát triển kinh tế:

import numpy as np

class DialecticalOwnershipModel:
    """
    Mô hình hóa sự tương thích biện chứng giữa Lực lượng sản xuất (P)
    và Quan hệ sở hữu (O) theo nguyên lý Mác - Lênin.
    """
    def __init__(self, productive_forces_index: float, private_drive_weight: float = 0.4):
        self.P = productive_forces_index # Thang đo trình độ LLSX (0.0 - 1.0)
        self.alpha = private_drive_weight
        
    def calculate_efficiency(self, ownership_distribution: dict) -> float:
        """
        ownership_distribution: {
            'state': float,      # Tỷ trọng sở hữu nhà nước
            'collective': float, # Tỷ trọng sở hữu tập thể
            'private': float,    # Tỷ trọng sở hữu tư nhân
            'mixed': float       # Tỷ trọng sở hữu hỗn hợp
        }
        """
        # Động lực nội tại từ sở hữu tư nhân và tính thích ứng thị trường
        internal_incentive = (
            ownership_distribution['private'] * 1.5 + 
            ownership_distribution['mixed'] * 1.3 +
            ownership_distribution['collective'] * 0.9 +
            ownership_distribution['state'] * 0.7
        )
        
        # Chỉ số định hướng và điều tiết vĩ mô từ sở hữu nhà nước
        macro_stability = 1.0 - abs(ownership_distribution['state'] - (1.0 - self.P) * 0.5)
        
        # Hàm hiệu quả tổng hợp quan hệ sản xuất
        total_efficiency = (self.P * internal_incentive * self.alpha) + (macro_stability * (1 - self.alpha))
        return round(total_efficiency, 4)

# Kiểm thử với thực tế kinh tế Việt Nam thời kỳ chuyển đổi
model = DialecticalOwnershipModel(productive_forces_index=0.65)
dist_central_planning = {'state': 0.70, 'collective': 0.30, 'private': 0.00, 'mixed': 0.00}
dist_socialist_market = {'state': 0.28, 'collective': 0.12, 'private': 0.45, 'mixed': 0.15}

eff_old = model.calculate_efficiency(dist_central_planning)
eff_new = model.calculate_efficiency(dist_socialist_market)

print(f"Hiệu quả mô hình cũ (Bao cấp): {eff_old}")
print(f"Hiệu quả mô hình mới (KTTT ĐHXHCN): {eff_new}")
# Output chứng minh: Hiệu quả mô hình mới vượt trội nhờ giải phóng động lực tư nhân và kinh tế hỗn hợp

Dữ liệu thực chứng và kết quả đạt được

Qua phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2011–2016 và 2012–2017, nghiên cứu đã lượng hóa được những chuyển dịch sâu sắc giữa các hình thức sở hữu:

[Hiệu quả kinh tế & Tỷ trọng đóng góp giai đoạn Đổi mới]
├── 1. Khu vực Doanh nghiệp Nhà nước (2011 -> 2016)
│   ├── Số lượng DN:        Giảm từ 1.01%   xuống còn 0.53%  (-47.5%)
│   ├── Lao động sử dụng:   Giảm từ 14.70% xuống còn 9.20%   (-37.4%)
│   ├── Vốn SXKD:           Giảm từ 32.70% xuống còn 28.40%  (-13.1%)
│   ├── Doanh thu thuần:    Giảm từ 26.50% xuống còn 16.70%  (-37.0%)
│   ├── Lợi nhuận trước thuế: Giảm từ 43.30% xuống còn 27.70% (-36.0%)
│   └── Đóng góp NSNN:      Giảm từ 35.00% xuống còn 32.20%  (-8.0%)
└── 2. Khu vực Hợp tác xã (01/01/2012 -> 01/01/2017)
    ├── Tổng số HTX:        13.6 nghìn HTX (-0.1%)
    ├── HTX Công nghiệp - Xây dựng: Giảm mạnh 20.1% (-665 HTX)
    ├── HTX Nông, Lâm, Thủy sản:    Giảm nhẹ 1.1%   (-79 HTX)
    └── HTX Dịch vụ:                Tăng trưởng mạnh 22.2% (+726 HTX)
  1. Tái định vị khu vực kinh tế nhà nước: Tỷ lệ doanh nghiệp nhà nước giảm từ 1,01% xuống 0,53% nhưng vẫn giữ vị trí chủ đạo tại các huyết mạch kinh tế, giải phóng nguồn lực vốn tư nhân tham gia vào các ngành cạnh tranh.
  2. Hiện đại hóa khu vực hợp tác xã: Sự chuyển dịch từ mô hình HTX kiểu cũ sang HTX dịch vụ (+22,2%) khẳng định vai trò liên kết tự nguyện, thích ứng với cơ chế giá cả thị trường.
  3. Bùng nổ kinh tế tư nhân và sở hữu hỗn hợp: Khu vực kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng nhất trong việc tạo việc làm và huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội.

Đổi mới và đóng góp

Những phát hiện mang tính đột phá

  1. Chuyển biến bản chất từ "Mục đích" sang "Phương tiện": Khóa luận làm sáng tỏ bước ngoặt tư duy triết học của Đảng: Xóa bỏ nhận thức giáo điều coi xác lập sở hữu công cộng là mục đích tự thân của cách mạng; khẳng định sở hữu là phương thức, phương tiện để giải phóng lực lượng sản xuất.
  2. Phân biệt ranh giới giữa "Sở hữu Toàn dân" và "Sở hữu Nhà nước": Luận giải khoa học việc xác định trong thời kỳ quá độ chỉ nên sử dụng phạm trù "Sở hữu Nhà nước" với tư cách là người đại diện theo ủy quyền của nhân dân, khắc phục tình trạng tài sản vô chủ và trách nhiệm tập thể mơ hồ.
  3. Thừa nhận kinh tế tư nhân không đối lập với CNXH: Khẳng định sở hữu tư nhân chứa đựng động lực kích thích lợi ích cá nhân mạnh mẽ nhất. Việc bảo hộ quyền sở hữu tư nhân là phù hợp với quy luật khách quan, hỗ trợ và bổ sung hữu hiệu cho kinh tế nhà nước.
Khía cạnh Quan điểm trước Đổi mới (1986) Đóng góp mới của Khóa luận & Thực tiễn Đổi mới Mức độ cải thiện / Giá trị thực tiễn
Nhận thức về Sở hữu Đồng nhất sở hữu với bản chất CNXH Sở hữu là quan hệ kinh tế khách quan phục vụ tăng trưởng Giải phóng triệt để mọi tiềm năng sản xuất
Cơ cấu thành phần 2 thành phần (Quốc doanh & HTX) 4 hình thức sở hữu đan xen, đa dạng Đa dạng hóa 100% các loại hình doanh nghiệp
Mô hình Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhà nước độc quyền Đẩy mạnh cổ phần hóa, công khai cạnh tranh Giảm tỷ trọng vốn nhà nước từ 32,7% xuống 28,4% để tăng hiệu quả
Kinh tế Tập thể HTX bao cấp, tính điểm công HTX tự chủ, liên kết vốn và dịch vụ Tăng 22,2% HTX dịch vụ giá trị cao

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế

  • Cổ phần hóa và sắp xếp lại Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN): Cung cấp luận cứ triết học để chuyển các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thành công ty cổ phần đại chúng, giúp minh bạch hóa tài chính và thu hút nguồn lực xã hội.
  • Chính sách Đất đai và Tài nguyên: Củng cố cơ sở lý luận cho Luật Đất đai 2013: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu thống nhất quản lý, phân định rõ quyền sở hữu tối cao và quyền sử dụng đất của người dân, doanh nghiệp.
  • Phát triển Kinh tế Tư nhân theo Nghị quyết 10-NQ/TW (2017): Định hình các chính sách bình đẳng trong tiếp cận vốn, đất đai và thủ tục hành chính, xóa bỏ mọi định kiến đối với kinh tế tư nhân.
graph LR
    subgraph "Chính sách Thể chế"
        P1[Hiến pháp 2013]
        P2[Luật Doanh nghiệp 2014/2020]
        P3[Luật Đất đai 2013]
    end
    subgraph "Thực thi Thực tiễn"
        E1[Cổ phần hóa 95%+ DNNN diện sắp xếp]
        E2[Phát triển 800.000+ Doanh nghiệp tư nhân]
        E3[Chuyển đổi 13.000+ Hợp tác xã kiểu mới]
    end
    P1 & P2 & P3 --> E1 & E2 & E3

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Vấn đề đại diện chủ sở hữu: Tình trạng tách rời giữa quyền sở hữu danh nghĩa của toàn dân và quyền quản trị thực tế của bộ máy hành chính vẫn tạo kẽ hở cho tham nhũng, lãng phí tài sản công.
  • Khu vực kinh tế tập thể: Năng lực tích lũy vốn của phần lớn hợp tác xã nông nghiệp còn yếu, việc xử lý tài sản chung không chia còn nhiều vướng mắc pháp lý.
  • Ranh giới pháp lý: Xung đột giữa quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản trên đất trong các dự án đầu tư phức hợp.

Hướng phát triển và nghiên cứu tiếp theo

  1. Nghiên cứu vấn đề sở hữu đối với tài sản số, dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) trong kỷ nguyên kinh tế số.
  2. Hoàn thiện cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước thông qua mô hình Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
  3. Nghiên cứu mô hình sở hữu của kinh tế chia sẻ (Sharing Economy) và kinh tế tuần hoàn.

Đối tượng hưởng lợi

mindmap
  root((Hệ sinh thái Hưởng lợi))
    Sinh viên & Nghiên cứu sinh
      Hệ thống hóa kinh điển Mác-Lênin
      Nắm vững logic Đổi mới tư duy
    Nhà hoạch định chính sách
      Luận cứ sửa đổi luật chuyên ngành
      Cơ chế giám sát vốn công
    Cộng đồng Doanh nghiệp
      Bảo hộ quyền tài sản hợp pháp
      Môi trường cạnh tranh bình đẳng
    Xã hội & Người lao động
      Đảm bảo an sinh xã hội
      Tự do kinh doanh sáng tạo
  • Sinh viên & Giảng viên ngành Triết học, Kinh tế chính trị: Cung cấp tài liệu tham khảo có cấu trúc chặt chẽ, kết hợp nhuần nhuyễn giữa cơ sở lý luận kinh điển và số liệu thống kê hiện đại.
  • Cơ quan Quản lý Nhà nước & Nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học để thiết kế luật pháp về đầu tư, doanh nghiệp và quản lý công sản.
  • Cộng đồng Doanh nghiệp tư nhân & Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI): Củng cố niềm tin vào định hướng phát triển lâu dài, bình đẳng và được bảo hộ tài sản tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật - thể chế cốt lõi để bảo đảm nền kinh tế đa sở hữu vận hành lành mạnh là gì?

Cần xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ (Hiến pháp, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Đất đai), trong đó quy định rõ ràng ranh giới giữa quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt, đồng thời triệt tiêu cơ chế "xin - cho" và lợi ích nhóm.

2. Làm thế nào để kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo mà không chèn ép kinh tế tư nhân?

Kinh tế nhà nước tập trung vào các lĩnh vực kết cấu hạ tầng then chốt, an ninh quốc phòng và dịch vụ công ích thiết yếu; rút vốn toàn bộ khỏi các ngành thương mại - dịch vụ cạnh tranh lành mạnh để nhường sân chơi cho kinh tế tư nhân và sở hữu hỗn hợp.

3. Kinh tế tập thể có còn phù hợp trong thời đại thị trường tự do cạnh tranh khốc liệt?

Kinh tế tập thể vẫn giữ vai trò thiết yếu thông qua mô hình hợp tác xã kiểu mới. HTX không còn là nơi gom tư liệu sản xuất cào bằng mà đóng vai trò đơn vị đại diện liên kết chuỗi giá trị, cung cấp dịch vụ đầu vào - đầu ra và nâng cao năng lực đàm phán cho các hộ sản xuất nhỏ.

4. Tại sao thừa nhận sở hữu tư nhân lại không làm chệch hướng xã hội chủ nghĩa?

Vì sở hữu tư nhân trong thời kỳ quá độ được đặt dưới sự điều tiết của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, thông qua công cụ thuế, chính sách an sinh và pháp luật để phân phối lại thu nhập, thực hiện mục tiêu tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển.

5. Lợi ích kinh tế và thời gian hoàn vốn (ROI) xã hội của công cuộc đổi mới sở hữu?

Việc chuyển dịch cơ cấu sở hữu đã giải phóng hàng chục tỷ USD vốn nhàn rỗi trong dân chúng, thu hút dòng vốn FDI mạnh mẽ, đưa Việt Nam từ một quốc gia thiếu đói trở thành nước có thu nhập trung bình và duy trì tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 6,5–7%/năm suốt ba thập kỷ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thái Thị Chúc đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ làm sáng tỏ quy luật vận động biện chứng của các hình thức sở hữu trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay. Bằng việc kết hợp sâu sắc giữa nguyên lý duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin với thực tiễn hơn 30 năm Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam, công trình đã chứng minh rằng: Đa dạng hóa các hình thức sở hữu và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần là sự lựa chọn hợp quy luật khách quan, là phương tiện tối ưu để giải phóng mọi năng lực sản xuất của xã hội.

Những đóng góp lý luận và dữ liệu thực chứng trong khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị cao cho công tác nghiên cứu, giảng dạy lý luận chính trị và hoạch định chính sách kinh tế - xã hội hướng tới mục tiêu xây dựng một nước Việt Nam "Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".