Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu kinh tế quốc dân, nông nghiệp giữ vai trò là ngành sản xuất vật chất cơ bản, cung cấp lương thực, thực phẩm thiết yếu cho xã hội, tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp và tích lũy ban đầu cho quá trình phát triển đất nước. Trước bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và áp lực cạnh tranh nông sản ngày càng gia tăng, người nông dân đòi hỏi phải nắm vững kiến thức canh tác, quy trình chăm sóc cây trồng, vật nuôi đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như tiếp cận kịp thời với thông tin thị trường. Trong chuỗi liên kết này, hệ thống cán bộ phụ trách nông nghiệp ở cấp cơ sở đóng vai trò là cầu nối trực tiếp chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, triển khai chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đến từng hộ nông dân.

Xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên là một địa phương thuần nông, trong đó ngành trồng trọt (đặc biệt là cây chè đặc sản), chăn nuôi và lâm nghiệp giữ vị trí chủ đạo. Dù chính quyền cơ sở đã có nhiều nỗ lực hỗ trợ thông qua tập huấn kỹ thuật, trợ giá giống và vay vốn sản xuất, thực tiễn hoạt động của đội ngũ cán bộ nông nghiệp xã vẫn đặt ra vấn đề cần khảo sát: mức độ thực hiện chức năng, nhiệm vụ hiện nay ra sao, khả năng đáp ứng yêu cầu công việc và những giải pháp nào cần được áp dụng để nâng cao năng lực cho đội ngũ này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của đội ngũ cán bộ phụ trách nông nghiệp tại xã; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của đội ngũ này trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • (1) Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ nông nghiệp tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
    • (2) Tìm hiểu mức độ thực hiện chức năng và hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp tại địa bàn.
    • (3) Đánh giá thực trạng tình hình sản xuất nông nghiệp tại xã Tân Cương.
    • (4) Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các nguồn lực phát triển cùng những thuận lợi, khó khăn của địa phương.
    • (5) Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực thi công vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp tại cơ sở.
    • (6) Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của cán bộ nông nghiệp xã Tân Cương.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đội ngũ cán bộ phụ trách nông nghiệp cấp cơ sở (bao gồm cán bộ lãnh đạo quản lý và cán bộ chuyên môn: khuyến nông, thú y, kiểm lâm địa bàn) cùng tình hình thực thi nhiệm vụ nông nghiệp tại địa phương. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Ủy ban nhân dân xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Phạm vi thời gian nghiên cứu và thực tập diễn ra từ ngày 20/08/2016 đến ngày 20/12/2016, sử dụng chuỗi số liệu thống kê hiện trạng giai đoạn 2014 – 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên hệ thống các khái niệm chuẩn mực về hành chính công và chuyên ngành phát triển nông thôn, bao gồm: công chức chính quyền cấp xã, cán bộ, công chức cấp xã, cán bộ nông nghiệp và cán bộ nông nghiệp cấp xã. Trong đó, cán bộ nông nghiệp xã được phân định rõ thành hai nhóm: cán bộ lãnh đạo, quản lý (Chủ tịch UBND xã phụ trách chung) và cán bộ chuyên môn (khuyến nông viên cấp xã, cán bộ thú y cấp xã, kiểm lâm địa bàn). Khung lý thuyết đánh giá năng lực cán bộ cơ sở được xây dựng dựa trên 4 nhóm tiêu chuẩn chính:

  • Kiến thức chuyên môn: Kiến thức kỹ thuật đa ngành (trồng trọt, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp); kiến thức kinh tế - xã hội và quản lý nông thôn; kiến thức pháp lý và chính sách nông nghiệp; kiến thức giáo dục người lớn tuổi.
  • Phẩm chất đạo đức: Tính cần cù, chịu đựng gian khổ, trung thực, tinh thần trách nhiệm và sự gắn bó với nông dân.
  • Kỹ năng thực hành: Kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng truyền đạt, triển khai mô hình trình diễn và giải quyết vướng mắc thực tế.
  • Chỉ tiêu định lượng đánh giá: Trình độ đào tạo (Đại học, Cao đẳng, Trung cấp), ngành nghề đào tạo, kinh nghiệm thực tế, điều kiện cơ sở vật chất và hiệu quả công việc đầu ra.

Hệ thống cơ sở pháp lý được tác giả trích dẫn và đối chiếu trong văn bản bao gồm:

  • Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về nhiệm vụ công chức Kiểm lâm địa bàn cấp xã.
  • Thông tư số 04/2009/TT-BNN hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã.
  • Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP của Chính phủ ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
  • Thông tư số 05/2014/TT-BNNPTNT, Thông tư số 21/2014/TT-BNNPTNT, Thông tư số 22/2014/TT-BNNPTNT, Thông tư số 48/2014/TT-BNNPTNT và Thông tư số 58/2012/TT-BNNPTNT quy định về quản lý giống, phân công thẩm quyền quản lý vật tư nông nghiệp và danh mục thuốc thú y.
  • Quyết định số 800/QĐ-TTg và Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ cùng Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT quy định về Chương trình mục tiêu Quốc gia và Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
  • Nghị định số 71/1998/NĐ-CP và Pháp lệnh Cán bộ, công chức về quy chế thực hiện dân chủ và trách nhiệm, quyền hạn của cán bộ cơ sở.

Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu hành chính, báo cáo khuyến nông, số liệu địa chính và kết quả thực hiện tiêu chí nông thôn mới được công bố tại UBND xã Tân Cương giai đoạn 2014 – 2016.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp tác phong, phương thức xử lý công vụ và điều hành công việc của cán bộ tại trụ sở và hiện trường; tham gia trực tiếp vào các hoạt động chuyên môn cùng cán bộ xã.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Xử lý và trình bày số liệu thống kê diện tích, năng suất, cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên hệ thống bảng biểu; phân tích xu hướng biến động.
  • Phương pháp đối chiếu so sánh và tiếp cận có sự tham gia: So sánh các chỉ tiêu qua từng năm; phối hợp, phỏng vấn trực tiếp cán bộ chuyên trách để làm rõ những rào cản và thuận lợi trong thực tế công tác.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác lập sự cần thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu đổi mới nông nghiệp nông thôn và vị trí trung tâm của cán bộ cấp xã. Tác giả trình bày cụ thể mục đích nâng cao kỹ năng nghề nghiệp của bản thân theo phương châm "Học đi đôi với hành", hệ thống hóa mục tiêu chung và 6 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, quy định rõ các tiêu chuẩn về chuyên môn, phẩm chất, kỷ luật trong quá trình thực tập, đồng thời phân bổ thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2016 tại UBND xã Tân Cương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này chuẩn hóa hệ thống khái niệm chuyên ngành, làm rõ vai trò của cán bộ cơ sở như nhân tố quyết định hiệu lực thi hành đường lối chính sách và bảo đảm kỷ cương quản lý nhà nước tại địa bàn. Tác giả tổng hợp đầy đủ các căn cứ pháp lý điều chỉnh hoạt động của khuyến nông viên, thú y và kiểm lâm cấp xã. Đồng thời, chương 2 phân tích bài học kinh nghiệm phát triển nhân lực khoa học kỹ thuật nông nghiệp từ các quốc gia:

  • Mỹ: Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật phù hợp để thúc đẩy công nghiệp hóa từ nền tảng nông nghiệp.
  • Nhật Bản: Chính sách cơ cấu ngành nghề hợp lý, tích cực thử nghiệm và chế tạo máy móc vừa và nhỏ thích ứng với đặc thù nông hộ.
  • Thái Lan: Tổ chức bộ máy khuyến nông phân cấp rõ ràng giữa Trung ương (16 phòng ban, 6 trung tâm vùng) và địa phương để điều phối chuyển giao tiến bộ kỹ thuật.

Phần 3: Kết quả thực tập

Chương 3 trình bày chi tiết về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tân Cương, bao gồm vị trí tiếp giáp, địa hình bán sơn địa (45% đồi núi, 55% đồi thấp và ruộng), đặc điểm thổ nhưỡng đất Feralit vàng đỏ (chiếm 65%) và chế độ thủy văn sông Công. Chương này phản ánh hiện trạng biến động đất đai 3 năm (2014 – 2016) qua Bảng 3.1 và phân tích kết quả sản xuất năm 2016:

Chỉ tiêu sử dụng đất (ha) Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tổng diện tích đất tự nhiên 1.473,51 1.473,51 1.473,51
1. Đất nông nghiệp 1.172,51 1.172,51 1.172,51
- Đất sản xuất lúa nước 230,94 225,67 229,90
- Đất trồng cây hàng năm 129,21 154,34 172,73
- Đất rừng sản xuất 412,86 427,98 418,36
- Đất trồng cây lâu năm 399,00 346,21 332,40
- Đất nuôi trồng thủy sản 12,51 12,49 12,40
- Đất nông nghiệp khác 5,04 5,85 6,72
2. Đất phi nông nghiệp 271,25 284,45 288,88
- Đất giao thông 52,29 53,75 53,40
- Đất ở 35,88 35,90 35,95
- Đất thủy lợi 10,08 10,08 10,08
- Đất chuyên dùng khác 173,00 184,72 189,45
3. Đất chưa sử dụng 12,70 16,52 11,52

Nội dung trọng tâm của chương mô tả 10 công việc thực tế mà sinh viên trực tiếp tham gia:

  1. Tham dự các cuộc họp giao ban đầu tuần và cuộc họp triển khai nhiệm vụ tháng 11/2016 của UBND xã.
  2. Hỗ trợ cấp phát thiết bị tưới chè bằng van xoay (ống nhựa, béc tưới, máy bơm) năm 2016.
  3. Soạn thảo các công văn: cung ứng giống vụ đông 2016, hướng dẫn sản xuất vụ đông 2016, đăng ký trồng chè năm 2017.
  4. Công tác chuẩn bị hậu cần cho các buổi diễn tập kỹ thuật.
  5. Hỗ trợ tổ chức hội trại Trung thu cho các xóm trên địa bàn.
  6. Kiểm tra sâu bệnh trên đồng ruộng và hướng dẫn người dân phun thuốc bảo vệ thực vật đúng thời điểm.
  7. Cùng cán bộ khuyến nông kiểm tra bệnh lép hạt trên giống lúa Thiên Ưu tại xóm Nam Sơn và xóm Guộc.
  8. Lập phiếu đánh giá, nhận dạng sâu bệnh và mật độ phân bố dịch hại trên cây trồng.
  9. Triển khai đăng ký nhu cầu giống cây trồng cho các hộ dân tại các xóm.
  10. Khảo sát mô hình cánh đồng một giống “Cấy theo phương pháp hàng rộng hàng hẹp, sử dụng phân viên nén dúi sâu” tại xóm Y Na 1.

Chương 3 cũng phân định rõ phân công chức năng trong bộ máy gồm: Chủ tịch UBND xã Nguyễn Ngọc Tân (phụ trách chung khối nội chính, nông nghiệp, tài chính), cán bộ khuyến nông Hà Thị Mỵ (phụ trách nông nghiệp và nông thôn mới), cán bộ thú y Vũ Xuân Lăng (phụ trách thú y) và cán bộ kiểm lâm Ngô Văn Long (phụ trách lâm nghiệp).

Phần 4: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp những kết quả đạt được trong việc củng cố kiến thức thực tiễn và nhận diện khó khăn của cán bộ nông nghiệp cơ sở. Tác giả đề xuất các nhóm kiến nghị cụ thể: đối với Đảng và Nhà nước cần tăng cường kinh phí hỗ trợ, cung cấp tài liệu kỹ thuật chuẩn hóa, mở các lớp tập huấn thường xuyên và có chính sách đãi ngộ thỏa đáng; đối với UBND xã Tân Cương cần đầu tư trang thiết bị làm việc, phương tiện hỗ trợ đi lại cơ sở và tạo điều kiện bồi dưỡng chuyên môn định kỳ cho cán bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu sản xuất nông, lâm nghiệp, chăn nuôi và xây dựng nông thôn mới của xã Tân Cương năm 2016:

Lĩnh vực Chỉ tiêu / Hoạt động Số liệu thực tế năm 2016
Trồng trọt Lúa vụ Xuân Diện tích: 180 ha; Năng suất: 51,89 tạ/ha; Sản lượng: 934,1 tấn
Lúa vụ Mùa Diện tích: 214,5 ha; Năng suất: 49,86 tạ/ha
Mô hình lúa hàng rộng hàng hẹp Diện tích triển khai: 12,1 ha (tại xóm Y Na 1)
Ngô (Xuân + Mùa) Diện tích vụ Xuân: 12,5 ha; vụ Mùa: 4 ha; Tổng sản lượng 2 vụ: 79,75 tấn
Tổng sản lượng lương thực có hạt 2.006,9 tấn (đạt 104,9% kế hoạch thành phố giao)
Cây chè Tổng diện tích: 347,7 ha (chè kinh doanh: 319,5 ha; kiến thiết: 28 ha)
Rau màu, đậu đỗ Tổng diện tích: 35,5 ha (lạc: 7,5 ha; rau các loại: 24 ha; đỗ: 4 ha)
Tập huấn trồng trọt Tổ chức 04 lớp kỹ thuật lúa vụ Xuân, thu hút 220 lượt người tham gia
Lâm nghiệp Dự án 147 (trồng mới rừng) Trồng mới: 53,6 ha rừng
Khai thác gỗ tự trồng Hướng dẫn khai thác đúng quy định: 571,8 m³ gỗ
Tuyên truyền phòng cháy chữa cháy rừng Tuyên truyền cho trên 100 hộ dân có rừng
Chăn nuôi & Thú y Tổng đàn gia súc, gia cầm Đàn trâu: 315 con; Đàn bò: 40 con; Lợn thịt: 5.055 con; Lợn nái: 520 con
Quy mô trang trại 22 trang trại (trong đó 12 trang trại đang hoạt động)
Phun tiêu độc khử trùng Sử dụng 60 lít thuốc (định mức 2.500 m²/lít)
Tiêm phòng gia súc Tụ huyết trùng trâu bò: 300 con; LMLM: 325 con; Dịch tả lợn: 400 con; Tụ dấu lợn: 405 con
Nông thôn mới & Hạ tầng Danh hiệu Nông thôn mới Đạt chuẩn NTM theo Quyết định 2216/QĐ-UBND ngày 31/8/2015; đạt 14/19 tiêu chí
Giao thông nông thôn Làm mới 4,6 km đường; hoàn thiện 93,27 m đường bê tông xóm (406,6 triệu đồng)
Làng nghề truyền thống Công nhận 02 làng nghề chè truyền thống tại xóm Nam Thái và xóm Gò Pháo
Tỷ lệ hộ nghèo Giảm còn 2,9% hộ nghèo và 2,2% hộ cận nghèo

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc mô tả chi tiết quy trình tác nghiệp thực tế của cán bộ khuyến nông, thú y và kiểm lâm cấp xã; ghi nhận trực tiếp các bước triển khai mô hình tưới chè van xoay, quy trình kiểm tra dịch bệnh lép hạt lúa Thiên Ưu tại xóm Nam Sơn, xóm Guộc và phương pháp ước tính năng suất cuối vụ phối hợp với Chi cục Thống kê và Phòng Kinh tế thành phố Thái Nguyên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện dưới hình thức báo cáo thực tập tốt nghiệp định hướng ứng dụng, do đó tồn tại một số giới hạn:

  • Phạm vi khảo sát hẹp: Đề tài chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị hành chính cơ sở là xã Tân Cương, địa phương có đặc thù chuyên canh cây chè và đã đạt chuẩn nông thôn mới, chưa phản ánh được tính đa dạng của các xã vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế khó khăn hơn.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Đề tài chủ yếu dựa trên quan sát thực địa, ghi chép nhật ký công tác và tổng hợp số liệu báo cáo thứ cấp có sẵn của UBND xã; chưa thực hiện điều tra xã hội học bằng bảng hỏi diện rộng để đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ nông nghiệp công.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực nghiệm tập trung vào giai đoạn thực tập 4 tháng cuối năm 2016, chưa theo dõi được trọn vẹn chu kỳ sinh trưởng của tất cả các vụ sản xuất trong năm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh hoạt động của cán bộ nông nghiệp giữa các xã có cơ cấu kinh tế khác nhau trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, đồng thời lượng hóa các yếu tố tác động đến hiệu quả chuyển giao khoa học kỹ thuật của khuyến nông viên cấp xã.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Khuyến nông, Kinh tế nông nghiệp và Quản lý nhà nước khi chuẩn bị thực tập tốt nghiệp tại chính quyền cấp xã.
  • Người làm công tác nghiên cứu cơ sở có thể tham khảo cấu trúc phân tích điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, quy trình lập bảng biểu đất đai và phương pháp tiếp cận các hoạt động hành chính cơ sở.
  • Cán bộ quản lý nông nghiệp cấp cơ sở có thể tham khảo quy trình tổ chức lớp tập huấn kỹ thuật, các bước triển khai mô hình phân viên nén dúi sâu, kỹ thuật tưới van xoay cho cây chè và mẫu hình phối hợp liên ngành giữa khuyến nông, thú y, kiểm lâm tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Đội ngũ cán bộ phụ trách trực tiếp công tác nông nghiệp tại xã Tân Cương năm 2016 gồm những ai và đảm nhận nhiệm vụ gì? Bộ máy gồm 4 nhân sự chính:

  • Ông Nguyễn Ngọc Tân - Chủ tịch UBND xã: Phụ trách chung khối nội chính, kinh tế, nông nghiệp, tài chính và quy hoạch.
  • Bà Hà Thị Mỵ - Cán bộ khuyến nông (viên chức trạm Khuyến nông TP. Thái Nguyên): Phụ trách nông nghiệp, các mô hình trình diễn và xây dựng nông thôn mới.
  • Ông Vũ Xuân Lăng - Cán bộ thú y: Phụ trách phòng chống dịch bệnh, tiêm phòng và kiểm dịch đàn vật nuôi.
  • Ông Ngô Văn Long - Cán bộ kiểm lâm địa bàn: Phụ trách công tác quản lý bảo vệ rừng, khai thác lâm sản và PCCC rừng.

2. Tình hình sản xuất lúa và mô hình kỹ thuật canh tác mới tại xã Tân Cương năm 2016 đạt kết quả như thế nào? Vụ Xuân gieo cấy 180 ha (năng suất 51,89 tạ/ha, sản lượng 934,1 tấn); vụ Mùa gieo cấy 214,5 ha (năng suất 49,86 tạ/ha). Địa phương đã triển khai thành công mô hình cánh đồng một giống “Cấy theo phương pháp hàng rộng hàng hẹp, sử dụng phân viên nén dúi sâu” với quy mô 12,1 ha tại xóm Y Na 1.

3. Hiện trạng phát triển cây chè và các làng nghề truyền thống tại xã Tân Cương được ghi nhận ra sao? Năm 2016, tổng diện tích chè của xã là 347,7 ha, trong đó chè kinh doanh chiếm 319,5 ha và chè kiến thiết cơ bản là 28 ha. Xã đã triển khai mô hình chè VietGAP tại xóm Gò Pháo, bảo tồn chè trung du tại xóm Hồng Thái 1, Hồng Thái 2 và đón nhận bằng công nhận làng nghề chè truyền thống cho 2 xóm Nam Thái và Gò Pháo.

4. Xã Tân Cương đạt chuẩn nông thôn mới theo quyết định nào và tỷ lệ hộ nghèo được ghi nhận là bao nhiêu? Xã Tân Cương được UBND tỉnh Thái Nguyên công nhận đạt chuẩn nông thôn mới năm 2015 theo Quyết định số 2216/QĐ-UBND ngày 31/8/2015. Đến thời điểm nghiên cứu năm 2016, tỷ lệ hộ nghèo của xã giảm còn 2,9% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 2,2%.

5. Khóa luận rút ra bài học kinh nghiệm quốc tế nào cho công tác khuyến nông cơ sở? Khóa luận tổng kết kinh nghiệm từ Mỹ trong đào tạo nhân lực gắn với công nghiệp hóa, Nhật Bản trong cơ giới hóa quy mô nhỏ thích ứng với nông hộ, và Thái Lan trong việc tổ chức khuyến nông 2 cấp (Trung ương định hướng, địa phương điều phối và tổ chức cộng đồng nông dân).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Vương Thị Dung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, hành lang pháp lý và thực tiễn hoạt động của đội ngũ cán bộ phụ trách nông nghiệp tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2014 – 2016. Tác giả đã mô tả chi tiết 10 nhóm nhiệm vụ thực tế tại cơ sở, đồng thời phản ánh bức tranh toàn diện về sản xuất nông - lâm nghiệp, chăn nuôi và tiến trình xây dựng nông thôn mới của địa phương. Các số liệu và quy trình được trích xuất trực tiếp từ thực tế thực tập, cung cấp nguồn dữ liệu cụ thể và các đề xuất thiết thực nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ nông nghiệp cấp xã.