Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học định hướng ứng dụng với đề tài "Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ hội liên hiệp phụ nữ thị trấn Yên Minh, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang" được thực hiện bởi sinh viên Mua Thị Sinh, chuyên ngành Phát triển Nông thôn, Khoa Kinh tế & Phát triển Nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (khóa 2014 – 2018), dưới sự hướng dẫn chuyên môn của ThS. Trần Việt Dũng và cán bộ hướng dẫn cơ sở Nguyễn Thị Yên (Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ thị trấn Yên Minh).

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ vai trò nòng cốt của tổ chức Hội Phụ nữ trong việc bảo vệ quyền lợi, hỗ trợ kiến thức phòng chống bạo lực gia đình, xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và phát triển kinh tế - xã hội nông thôn. Hội Liên hiệp Phụ nữ (LHPN) thị trấn Yên Minh được thành lập từ năm 1999 (thời điểm huyện Yên Minh chia tách địa giới hành chính thành thị trấn Yên Minh và 2 xã Đông Minh, Hữu Vinh). Qua gần hai thập kỷ hoạt động, tổ chức Hội đóng vai trò là cơ quan đại diện tiếng nói của phụ nữ trên địa bàn. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là: Thực trạng hoạt động của đội ngũ cán bộ Hội LHPN thị trấn Yên Minh hiện nay diễn ra như thế nào; đội ngũ cán bộ đã phát huy đầy đủ vai trò, năng lực theo quy định hay chưa; và những giải pháp cụ thể nào cần được triển khai nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản phân định như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ Hội LHPN thị trấn Yên Minh, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ tại địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Về chuyên môn: Nắm vững các thông tin tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa bàn thực tập; hiểu rõ vai trò, chức năng, nhiệm vụ quy định cho cán bộ Hội cấp xã/thị trấn; phân tích các thuận lợi, khó khăn thực tế và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động; hoàn thành nhiệm vụ thực tế do cơ sở phân công.
    • Về thái độ: Chấp hành nội quy kỷ luật tại cơ sở; duy trì tinh thần làm việc nghiêm túc, trách nhiệm; tích cực ghi chép số liệu và tham gia các hoạt động chuyên môn của Ủy ban nhân dân thị trấn.
    • Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng giao tiếp công vụ, xây dựng mối quan hệ làm việc với cán bộ và nhân dân; nâng cao kỹ năng soạn thảo văn bản, lập kế hoạch và báo cáo chuyên môn.
  • Đối tượng nghiên cứu: Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động thực tiễn của đội ngũ cán bộ Hội LHPN thị trấn Yên Minh.
  • Phạm vi không gian: Cơ quan UBND thị trấn Yên Minh, Hội LHPN thị trấn và hệ thống 25 chi hội trực thuộc tại các thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn thị trấn Yên Minh, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018 (sử dụng dữ liệu thống kê giai đoạn 2015 – 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm nền tảng và khung pháp lý của Nhà nước cùng các quy định của tổ chức Hội:

  • Khung khái niệm: Hệ thống hóa định nghĩa về Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội, Phát triển, Hội Liên hiệp Phụ nữ xã, Chủ tịch Hội Phụ nữ xã; khái niệm Cán bộ (theo Đại từ điển Tiếng Việt do Nguyễn Như Ý chủ biên, Hiến pháp công chức năm 1998, quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh); khái niệm Công chức, Công chức cấp xã, Viên chức, Nhiệm kỳ, Bổ nhiệm, Luân chuyển.
  • Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản điều hành:
    • Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (Khoản 2 và 3 Điều 4; Chương 5 Điều 61 và Điều 62 quy định chức danh, nghĩa vụ, quyền hạn cán bộ, công chức cấp xã);
    • Luật Viên chức năm 2010 (Điều 2 Chương I);
    • Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã;
    • Điều lệ Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam nhiệm kỳ 2012 – 2017 (trọng tâm là Điều 20 quy định nhiệm vụ của Ban Chấp hành Hội LHPN cấp xã);
    • Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27/04/2007 của Bộ Chính trị về "Công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước";
    • Nghị quyết liên tịch số 01/2008/NQLT giữa Bộ Công an và Hội LHPN Việt Nam về "Quản lý, giáo dục con em trong gia đình không phạm tội và tệ nạn xã hội";
    • Công văn số 54/CV-HPN ngày 18/08/2016 và Công văn số 63/CV-HPN ngày 29/08/2016 của Hội LHPN; Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg và Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Tổng quan thực tiễn: Khóa luận điểm cứu kinh nghiệm thực tế về hoạt động Hội và phong trào phụ nữ tham gia xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Yên Bái (kết quả năm 2017), tỉnh Tuyên Quang (phong trào "Gia đình 5 không 3 sạch", mô hình "Viên gạch hồng", "Gánh cơm nuôi trẻ") và huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh (mô hình phát triển kinh tế gia đình, tổ hợp tác sản xuất nấm).

Phương pháp thu thập và xử lý thông tin được tác giả áp dụng gồm:

  1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa và trích lục dữ liệu từ các báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của UBND thị trấn Yên Minh; các báo cáo công tác Hội và phong trào phụ nữ thị trấn giai đoạn 2011 – 2016, 2016 – 2021, báo cáo năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 2018; số liệu thống kê từ các phòng, ban chuyên môn.
  2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
    • Phỏng vấn trực tiếp cán bộ chủ chốt nhằm thu thập thông tin về nhân sự, trình độ, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, kỹ năng và thuận lợi, khó khăn trong công việc;
    • Quan sát trực tiếp hoạt động sản xuất, điều kiện sinh hoạt của hội viên và nhân dân tại các thôn bản.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục khóa luận được xây dựng theo 4 phần chuẩn của một báo cáo khóa luận tốt nghiệp định hướng ứng dụng:

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài; xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu (mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể về chuyên môn, thái độ, kỹ năng); làm rõ nội dung, phương pháp thực hiện cùng thời gian (15/01/2018 – 30/05/2018) và địa bàn thực tập tại thị trấn Yên Minh.

Phần 2: Tổng quan

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức Hội LHPN cấp cơ sở, các tiêu chuẩn, quy chế công tác của cán bộ, công chức cấp xã theo Luật Cán bộ, công chức 2008 và Nghị định 92/2009/NĐ-CP; trích dẫn các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nước về phong trào phụ nữ; đồng thời tổng thuật kinh nghiệm thực tiễn từ các mô hình Hội phụ nữ cơ sở tại Yên Bái, Tuyên Quang và Quảng Ninh trong công tác an sinh xã hội, ủy thác vay vốn và xây dựng nông thôn mới.

Phần 3: Kết quả thực tập

Đây là phần nội dung trọng tâm, bao gồm các dữ liệu khảo sát và phân tích thực nghiệm tại địa bàn:

  • Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Yên Minh:
    • Tự nhiên: Tổng diện tích đất tự nhiên là 1.728,05 ha; địa hình thung lũng, lòng chảo phân bố thành 3 vùng đặc trưng (Vùng 1 gồm 4 xóm vùng cao có độ dốc trên 25°, chia cắt mạnh; Vùng 2 gồm 12 thôn bản vùng thấp quanh khe suối; Vùng 3 gồm 8 tổ dân phố và thôn Thành Minh dọc trục đường giao thông chính). Khí hậu á nhiệt đới, nhiệt độ trung bình 15,7°C, lượng mưa trung bình 1.745 mm.
    • Kinh tế: Tổng giá trị sản xuất năm 2017 đạt 125.370 triệu đồng (tăng trưởng so với mức 103.370 triệu đồng năm 2015). Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ và công nghiệp – xây dựng. Thu nhập bình quân đầu người năm 2017 đạt 15,2 triệu đồng/năm.
    • Xã hội: Quy mô dân số năm 2017 gồm 1.588 hộ, 6.384 nhân khẩu (3.345 nam, 3.039 nữ) thuộc 16 dân tộc anh em (dân tộc Tày chiếm 28,95%, Kinh chiếm 25,84%, Giáy chiếm 14,63%, còn lại là các dân tộc khác). Lực lượng lao động trong độ tuổi là 3.860 người (chiếm 60,4% dân số).

Bảng: Hiện trạng sử dụng đất đai thị trấn Yên Minh năm 2017

STT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Tổng diện tích đất nông nghiệp 1.239,10 71,73
- Đất sản xuất nông nghiệp 479,20 27,73
- Đất lâm nghiệp 755,30 43,71
- Đất nuôi trồng thủy sản 4,37 0,25
2 Tổng diện tích đất phi nông nghiệp 128,20 7,42
- Đất chuyên dùng 64,30 3,72
- Đất ở 35,20 2,04
- Đất nghĩa trang 26,16 1,51
- Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng 2,31 0,13
3 Đất chưa sử dụng 360,85 20,85
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 1.728,05 100,00
  • Công việc thực tế tác giả đã đảm nhận: Tham dự các cuộc họp giao ban hàng tháng của UBND thị trấn; nghiên cứu hồ sơ văn bản và quy chế hoạt động của Hội LHPN thị trấn khóa XVII (nhiệm kỳ 2016 – 2021); trực tiếp soạn thảo văn bản hành chính (giấy mời, báo cáo tháng, tờ khai biến động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế); đi cơ sở kiểm tra công tác ủy thác vốn vay Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) tại các tổ vay vốn.
  • Thực trạng tổ chức bộ máy và nhân sự Ban Chấp hành Hội LHPN thị trấn: Ban Chấp hành (BCH) Hội LHPN thị trấn gồm 27 thành viên, độ tuổi dao động từ 24 đến 61 tuổi.

Bảng: Cơ cấu trình độ của Ban Chấp hành Hội LHPN thị trấn Yên Minh năm 2018

Tiêu chí phân loại Phân nhóm trình độ Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Trình độ chuyên môn Đại học 2 7,40
Trung cấp 6 22,22
Sơ cấp / Chưa qua đào tạo 19 70,38
Trình độ học vấn (GDPT) Tốt nghiệp THPT (12/12) 14 51,86
Chưa tốt nghiệp THPT (< 12/12) 13 48,14
Trình độ lý luận chính trị Trung cấp 4 14,81
Sơ cấp 8 29,63
Chưa qua đào tạo 15 55,56
  • Kết quả triển khai các mảng công tác chuyên môn:
    • Quy mô mạng lưới: Toàn thị trấn duy trì ổn định 25 chi hội qua các năm 2015 – 2017. Số lượng hội viên năm 2017 đạt 1.100 người (năm 2015 là 1.120 người, năm 2016 là 1.110 người).
    • Công tác tuyên truyền, giáo dục: Tổ chức phổ biến đường lối, chính sách và nghị quyết đại hội phụ nữ các cấp cho 995 lượt cán bộ, hội viên; xây dựng 30 nhóm phụ nữ học chữ và tiếng phổ thông; duy trì cuộc vận động rèn luyện phẩm chất đạo đức "Tự tin – Tự trọng – Trung hậu – Đảm đang"; biểu dương 02 điển hình tiêu biểu.
    • Cuộc vận động "Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch": Tuyên truyền tới 432/432 hộ gia đình hội viên (đạt 100% kế hoạch), nâng tổng số hộ đạt toàn diện 8 tiêu chí lên 81 hộ; duy trì 8 câu lạc bộ "Nuôi con khỏe, dạy con ngoan" với 171 thành viên; quản lý mô hình "Đoạn đường phụ nữ tự quản" tại chi hội Nà Mạ.
    • Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế: Giúp đỡ 768 ngày công lao động cho 63 hộ phụ nữ nghèo làm chủ hộ; phối hợp mở 01 lớp dạy nghề rau an toàn cho 25 lao động nữ tại chi hội Đầu Cầu; thành lập các nhóm nuôi lợn nái sinh sản tại Nà Tèn, Phiêng Trà, Nà Sâu với 45 thành viên; triển khai ủ 45 hố phân xanh hữu cơ.
    • Hoạt động ủy thác tín dụng và tiết kiệm: Quản lý tổng dư nợ ủy thác qua NHCSXH đạt 11.452 triệu đồng (nợ quá hạn 30 triệu đồng), tổ chức kiểm tra đối chiếu 11/11 tổ tiết kiệm và vay vốn cùng 80% số hộ vay; quản lý Quỹ quay vòng vệ sinh với số vốn 467.000 đồng cho 107 thành viên; duy trì 10 nhóm tiết kiệm chi hội với 203 thành viên, tổng số tiền tiết kiệm lũy kế đạt 46.000 đồng (đã giải quyết cho 41 lượt người vay); vận động đóng góp Quỹ Mái ấm tình thương đạt 1.000 đồng theo chỉ tiêu huyện giao.
  • Phân tích trường hợp cán bộ chủ chốt: Đánh giá hồ sơ công tác của Chủ tịch Hội LHPN thị trấn Nguyễn Thị Yên (39 tuổi, trình độ Đại học, Trung cấp lý luận chính trị) về kỹ năng soạn thảo văn bản, tin học văn phòng, kỹ năng thuyết trình, điểm mạnh về sự nhiệt huyết, khát khao cống hiến và điểm yếu về kinh nghiệm xử lý một số tình huống phát sinh tại địa bàn đặc thù.

Phần 4: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp những kết quả đạt được và các hạn chế nội tại; đề xuất nhóm giải pháp về đổi mới thông tin tuyên truyền, nâng cao hiệu quả tư vấn việc làm, quy hoạch và hoàn thiện hệ thống cán bộ Hội; gửi các kiến nghị cụ thể đến UBND tỉnh Hà Giang, UBND huyện Yên Minh và Đảng ủy – UBND thị trấn Yên Minh.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các kết quả cụ thể phản ánh hoạt động của tổ chức Hội LHPN thị trấn Yên Minh:

  1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác Hội:

    • Quản lý hiệu quả mạng lưới 25 chi hội cơ sở với 1.100 hội viên.
    • Hoàn thành các chỉ tiêu tuyên truyền pháp luật và Nghị quyết Đại hội phụ nữ cấp trên, huy động 995 lượt hội viên tham gia; phổ cập chữ viết và tiếng phổ thông thông qua 30 nhóm sinh hoạt.
    • Vận động 100% hộ gia đình được tuyên truyền cuộc vận động "Gia đình 5 không 3 sạch" (432 hộ), công nhận lũy kế 81 hộ đạt chuẩn; duy trì nền nếp 8 câu lạc bộ gia đình với 171 thành viên.
    • Tổ chức tương trợ nội bộ 768 ngày công cho 63 hộ phụ nữ nghèo làm chủ hộ; thành lập các nhóm liên kết sản xuất (45 hội viên nuôi lợn nái); mở lớp đào tạo nghề kỹ thuật rau an toàn cho 25 học viên.
    • Quản lý an toàn nguồn vốn tín dụng chính sách ủy thác đạt 11.452 triệu đồng; vận động thành lập 10 nhóm tiết kiệm tự quản với 203 thành viên, số dư 46.000 đồng hỗ trợ 41 lượt hội viên vay quay vòng; quản lý quỹ vệ sinh 467.000 đồng cho 107 hộ.
  2. Giải pháp nâng cao năng lực do tác giả đề xuất:

    • Về hoạt động thông tin, tuyên truyền: Cải tiến phương thức chỉ đạo, đổi mới nội dung truyền thông theo hướng ngắn gọn, trực quan, phù hợp với trình độ nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số.
    • Về tư vấn và đào tạo nghề: Tăng cường phối hợp với Trung tâm dạy nghề huyện mở các lớp chuyển giao tiến bộ kỹ thuật ngắn hạn tại chỗ, gắn đào tạo với các mô hình kinh tế nông hộ thực tế tại địa phương.
    • Về công tác quy hoạch và cán bộ: Rà soát, xây dựng quy hoạch cán bộ Hội kế cận; tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng điều hành sinh hoạt chi hội, kỹ năng ghi chép sổ sách và quản lý tài chính vi mô cho đội ngũ chi hội trưởng thôn bản.
  3. Đóng góp của khóa luận:

    • Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu hệ thống, chi tiết về cơ cấu nhân sự BCH Hội LHPN cấp cơ sở tại một địa bàn miền núi khó khăn thuộc tỉnh Hà Giang.
    • Đánh giá thẳng thắn thực trạng trình độ chuyên môn, văn hóa của đội ngũ cán bộ chi hội cơ sở, làm căn cứ thực tiễn để cấp ủy và chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo chuẩn hóa cán bộ theo quy định.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ những khó khăn, tồn tại trong phạm vi nghiên cứu và thực tiễn hoạt động tại địa phương:

  • Hạn chế về trình độ đội ngũ cán bộ cơ sở: Tỷ lệ cán bộ BCH Hội chưa đạt trình độ học vấn phổ thông (dưới 12/12) còn cao, chiếm tới 48,14% (13/27 người); trình độ chuyên môn đại học chỉ đạt 7,40% (2 người); cán bộ chưa qua đào tạo lý luận chính trị chiếm 55,56% (15 người). Điều này gây cản trở lớn đến việc tiếp thu văn bản chỉ đạo, lập kế hoạch và soạn thảo báo cáo.
  • Tình trạng lao động tự do qua biên giới: Do điều kiện kinh tế khó khăn và thiếu việc làm tại chỗ, trên địa bàn vẫn còn tình trạng 15 hội viên phụ nữ vượt biên trái phép sang Trung Quốc lao động tự do, tiềm ẩn nhiều rủi ro xã hội mà tổ chức Hội chưa thể giải quyết triệt để.
  • Khó khăn về địa bàn và đối tượng tập hợp: Địa hình chia cắt phức tạp (vùng cao dốc trên 25°), giao thông liên thôn chủ yếu là đường cấp phối gây trở ngại cho việc đi lại sinh hoạt; tỷ lệ thu hút lực lượng nữ thanh niên tham gia tổ chức Hội còn thấp; quy mô kinh tế hội viên chủ yếu là sản xuất nhỏ lẻ, chịu ảnh hưởng lớn bởi thiên tai và biến đổi khí hậu.
  • Hướng mở tiếp theo: Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các giải pháp tạo sinh kế tại chỗ cho lao động nữ nông thôn nhằm giảm thiểu di cư tự do; đánh giá tác động của các chương trình tín dụng chính sách đối với mức độ cải thiện bình đẳng giới trong gia đình đồng bào dân tộc thiểu số.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích dành cho:

  • Sinh viên các ngành Phát triển Nông thôn, Công tác Xã hội, Quản lý công, Xã hội học: Có thể tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu thực tập tại cơ sở hành chính cấp xã, quy trình thu thập số liệu hành chính và mẫu xây dựng báo cáo chuyên đề về tổ chức đoàn thể.
  • Cán bộ Hội LHPN cấp xã/thị trấn và cấp huyện tại các địa bàn miền núi: Tham khảo các mô hình liên kết nhóm (nuôi lợn nái, nhóm tiết kiệm quay vòng, đoạn đường tự quản) và quy trình quản lý ủy thác vốn vay NHCSXH.
  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương (Đảng ủy, UBND thị trấn Yên Minh, Hội LHPN huyện Yên Minh): Nắm bắt dữ liệu thực trạng chất lượng nhân sự BCH Hội cơ sở để có phương án đào tạo, quy hoạch chức danh cán bộ theo lộ trình phù hợp với Luật Cán bộ, công chức.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu trình độ chuyên môn và văn hóa của Ban Chấp hành Hội LHPN thị trấn Yên Minh năm 2018 như thế nào?
Ban Chấp hành gồm 27 thành viên. Về chuyên môn: 2 người có trình độ Đại học (chiếm 7,40% gồm Chủ tịch và Phó Chủ tịch), 6 người trình độ Trung cấp (22,22%), 19 người ở trình độ sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo chuyên môn (70,38%). Về văn hóa: 14 người tốt nghiệp THPT 12/12 (51,86%) và 13 người chưa tốt nghiệp THPT (48,14%). Về lý luận chính trị: 4 người đạt trình độ Trung cấp (14,81%), 8 người đạt Sơ cấp (29,63%) và 15 người chưa qua đào tạo (55,56%).

2. Tổng dư nợ ủy thác qua Ngân hàng Chính sách Xã hội do Hội LHPN thị trấn Yên Minh quản lý là bao nhiêu?
Tính đến thời điểm báo cáo năm 2017, tổng dư nợ vốn vay chính sách do Hội LHPN thị trấn quản lý ủy thác đạt 11.452 triệu đồng, trong đó nợ quá hạn là 30 triệu đồng. Hội đã tổ chức kiểm tra đối chiếu tại 11/11 tổ tiết kiệm vay vốn và 80% hộ vay.

3. Địa bàn thị trấn Yên Minh được phân chia thành các vùng địa hình như thế nào?
Địa bàn được chia thành 3 vùng: Vùng 1 gồm 4 xóm bản vùng cao (Phiêng Trà, Nà Sâu, Đông Phây, Nà Pom) có độ dốc trên 25°, chia cắt sâu 500 – 700 m; Vùng 2 là vùng thung lũng, lòng chảo gồm 12 thôn bản phân bố quanh các khe suối (Bục Bản, Bản Ké, Đầu Cầu, Bó Quẻng, Nà Mạ, Nà Rược, Phắc Nghè, Nà Tèn, Pom Mu, Khuân Áng, Nà Quang, Nà Hán); Vùng 3 dọc theo đường Trần Hưng Đạo gồm 8 tổ dân phố (từ Tổ 1 đến Tổ 8) và thôn Thành Minh.

4. Kết quả thực hiện cuộc vận động "Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch" tại thị trấn Yên Minh đạt được số liệu cụ thể nào?
Trong năm 2017, Hội đã tuyên truyền, hướng dẫn đến 432/432 hộ gia đình hội viên (đạt 100% kế hoạch); vận động thêm được 4 hộ đạt toàn diện 8 tiêu chí theo chỉ tiêu huyện giao (đạt 100%), nâng tổng số hộ toàn thị trấn đạt tiêu chí "5 không 3 sạch" lên 81 hộ.

5. Vấn đề khó khăn nổi cộm nào liên quan đến lao động nữ vùng biên được nêu trong khóa luận?
Do hoàn cảnh kinh tế khó khăn và thiếu việc làm tại chỗ, tính đến thời điểm báo cáo năm 2017, trên địa bàn thị trấn vẫn còn tình trạng 15 phụ nữ vượt biên trái phép sang Trung Quốc để làm lao động tự do, đặt ra thách thức lớn cho công tác quản lý hội viên và bảo đảm an sinh xã hội của Hội.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mua Thị Sinh đã phản ánh tương đối toàn diện thực trạng tổ chức bộ máy, năng lực cán bộ và kết quả hoạt động phong trào của Hội Liên hiệp Phụ nữ thị trấn Yên Minh, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang trong giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua các dữ liệu thực chứng, nghiên cứu đã làm rõ những đóng góp tích cực của Hội trong công tác giảm nghèo, quản lý tín dụng ủy thác và xây dựng đời sống văn hóa, đồng thời chỉ ra khoảng trống lớn về trình độ học vấn, chuyên môn của đội ngũ cán bộ chi hội cơ sở. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện thực tế địa phương, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quy hoạch, đào tạo cán bộ và phát triển phong trào phụ nữ tại địa bàn miền núi phía Bắc.