Giới thiệu dự án

Khu vực nông thôn Việt Nam hiện chiếm 66,94% dân số và 70,2% lực lượng lao động cả nước, đóng vai trò nền tảng trong an ninh lương thực và phát triển kinh tế bền vững. Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH) đang đặt ra nhiều thách thức lớn: chuyển dịch cơ cấu cây trồng còn chậm, khả năng tiếp cận tiến bộ khoa học kỹ thuật (KHKT) của nông hộ còn phân tán, và chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản thiếu tính bền vững.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp ứng dụng "Tìm hiểu vai trò, chức năng của Hội Nông dân tại xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp bài toán nâng cao hiệu quả quản trị và năng lực hỗ trợ nông dân tại địa bàn cơ sở. Xã Cổ Lũng là địa bàn bán sơn địa đặc trưng với diện tích tự nhiên 1.696,92 ha, có tuyến Quốc lộ 3 chạy qua và sở hữu làng nghề truyền thống Bánh chưng Bờ Đậu, song vẫn đối mặt với các điểm nghẽn về vốn đầu tư, công nghệ sinh học và liên kết chuỗi giá trị.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý điều chỉnh tổ chức, hoạt động của Hội Nông dân (HND) cấp cơ sở theo Điều lệ HND Việt Nam và Quyết định số 673/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  2. Khảo sát, định lượng thực trạng triển khai các chức năng đại diện, hỗ trợ tín dụng ủy thác, chuyển giao KHKT và phát triển kinh tế hộ tại 18 chi hội xóm thuộc xã Cổ Lũng giai đoạn 2014 – 2016.
  3. Nhận diện các rào cản về cơ chế phối hợp, năng lực cán bộ hội, và phân bổ nguồn lực tại địa phương.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp công nghệ, chính sách và quy trình quản trị nhằm nâng cao năng lực hoạt động của HND xã Cổ Lũng đến năm 2020.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Toàn bộ 18 chi hội nông dân tại 18 xóm trên địa bàn xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Thời gian: Phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 – 2016 và khảo sát thực chứng sơ cấp năm 2017.
  • Giới hạn nội dung: Tập trung vào vai trò cầu nối thể chế chính trị - xã hội, mạng lưới phân phối vật tư trả chậm, chuyển giao quy trình kỹ thuật nông nghiệp và quản lý vốn vay ủy thác Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại địa bàn xã Cổ Lũng, việc cung cấp dịch vụ công và hỗ trợ kỹ thuật nông nghiệp truyền thống trước đây chủ yếu phụ thuộc vào can thiệp trực tiếp từ Ủy ban nhân dân (UBND) xã hoặc thương lái tư nhân. Mô hình phân tán này bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

Tiêu chí Mô hình hỗ trợ phân tán (Truyền thống) Mô hình quản trị qua HND xã Cổ Lũng
Cơ chế cấp tín dụng Nông dân vay tín dụng đen hoặc thủ tục thế chấp phức tạp Ủy thác qua Tổ Tiết kiệm và vay vốn (NHCSXH), tỷ lệ quá hạn < 0,5%
Cung ứng vật tư Nông dân mua nhỏ lẻ, giá cao, rủi ro phân bón giả Hợp đồng cung ứng phân bón NPK trả chậm trực tiếp từ nhà máy
Chuyển giao KHKT Tập huấn đại trà, thiếu kiểm tra sau chuyển giao Xây dựng mô hình điểm (VietGAP, đệm lót sinh học, thâm canh chè)
Tiêu thụ sản phẩm Phụ thuộc thương lái, giá bấp bênh Quy hoạch làng nghề (Bánh chưng Bờ Đậu), liên kết "Bốn nhà"

Áp dụng phương pháp phân tích yêu cầu MoSCoW trong việc tái thiết lập chức năng của Hội Nông dân cơ sở:

  • Must have (Bắt buộc có): Hệ thống quản trị hội viên 18 xóm; quy trình tín chấp vốn chính sách; tổ chức 50+ lớp tập huấn/năm; liên kết cung cấp phân bón trả chậm.
  • Should have (Nên có): Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu hội viên; mô hình trình diễn nông nghiệp công nghệ cao kết hợp chế phẩm sinh học BiOWISH.
  • Could have (Có thể có): Cổng thương mại điện tử kết nối chuỗi cung ứng OCOP cho làng nghề truyền thống Bánh chưng Bờ Đậu.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Cơ chế cấp vốn tín dụng thương mại trực tiếp không qua ủy thác ngân hàng.

Thiết kế hệ thống quản trị và phân luồng dịch vụ

Quy trình quản trị dữ liệu hội viên, phân bổ chỉ tiêu sản xuất kinh doanh giỏi (SXKDG) và điều phối dòng vốn được mô hình hóa theo cấu trúc phân tầng:

Ngăn xếp công nghệ và công cụ quản trị dữ liệu (Technology Stack)

  • Statistical Processing Engine: IBM SPSS Statistics v22.0 (Phân tích phương sai ANOVA, thống kê mô tả tần số và kiểm định tương quan Pearson giữa mức độ hỗ trợ của hội và năng suất kinh tế hộ).
  • Spreadsheet & Calculation Tools: Microsoft Excel 2016 Professional (Xây dựng bảng tổng hợp cân đối đất đai, tính tốc độ phát triển liên hoàn và định lượng cơ cấu kinh tế).
  • Database Management Schema: Thiết kế lược đồ quan hệ SQLite/PostgreSQL chuẩn hóa để quản trị danh bạ hội viên và giám sát ủy thác nợ vay:
-- Schema thiết kế cơ sở dữ liệu quản trị Hội viên và Nguồn vốn HND
CREATE TABLE ChiHoi (
    chi_hoi_id SERIAL PRIMARY KEY,
    ten_xom VARCHAR(100) NOT NULL,
    chi_hoi_truong VARCHAR(100),
    so_hoi_vien INT CHECK (so_hoi_vien >= 0),
    quy_hoi_dong_gop NUMERIC(12, 2) DEFAULT 0.00
);

CREATE TABLE HoiVien (
    hoi_vien_id SERIAL PRIMARY KEY,
    ho_va_ten VARCHAR(150) NOT NULL,
    chi_hoi_id INT REFERENCES ChiHoi(chi_hoi_id),
    nam_sinh INT,
    dien_tich_canh_tac NUMERIC(6, 2), -- Đơn vị: Sào/Ha
    danh_hieu_sxkd_gioi BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    ngay_gia_nhap DATE
);

CREATE TABLE HopDongTinDungUyThac (
    hop_dong_id SERIAL PRIMARY KEY,
    hoi_vien_id INT REFERENCES HoiVien(hoi_vien_id),
    nguon_von VARCHAR(50) DEFAULT 'NHCSXH',
    so_tien_vay NUMERIC(14, 2) CHECK (so_tien_vay > 0),
    lai_suat_thang NUMERIC(4, 3),
    ngay_giai_ngan DATE,
    ngay_dao_han DATE,
    trang_thai_no VARCHAR(20) DEFAULT 'Trong han' -- 'Trong han', 'Qua han'
);

Phương pháp luận nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng (Mixed Methods Research):

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ của UBND xã Cổ Lũng (2014 – 2016), số liệu kiểm kê đất đai theo Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT, cùng các Nghị quyết 26-NQ/TW và Quyết định 673/QĐ-TTg.
  2. Phương pháp điều tra xã hội học: Phát phiếu điều tra bán cấu trúc đến mẫu $N = 120$ hộ nông dân tại các xóm trọng điểm (Làng Phan, Làng Ngói, Đồi Chè, Tân Long, Bờ Đậu) và phỏng vấn sâu toàn diện 23 cán bộ chuyên trách cấp xã và thôn bản.
  3. Thuật toán xử lý và chuẩn hóa dữ liệu: Ứng dụng các chỉ tiêu phân tích kinh tế phát triển nông thôn, tính tốc độ phát triển $T = \frac{Y_t}{Y_{t-1}} \times 100%$ và bình quân giá trị sản xuất (BQGTSX) trên lao động và nhân khẩu.

Triển khai thực nghiệm và kết quả phân tích

Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu

Thuật toán tổng hợp chỉ số phát triển kinh tế địa phương và đánh giá mức độ đóng góp của kinh tế hộ nông thôn được triển khai qua module phân tích:

import pandas as pd
import numpy as np

def analyze_rural_economy(data_records):
    """
    Xử lý và tính toán tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (GTSX) 
    và các chỉ số kinh tế bình quân của xã Cổ Lũng qua các năm.
    """
    df = pd.DataFrame(data_records)
    
    # Tính tốc độ phát triển liên hoàn qua các năm (%)
    df['growth_rate_pct'] = df['total_gtsx_billion'].pct_change() * 100
    
    # Tính giá trị sản xuất bình quân trên nhân khẩu và hộ gia đình
    df['bq_gtsx_per_capita_million'] = (df['total_gtsx_billion'] * 1000) / df['population']
    df['bq_gtsx_per_household_million'] = (df['total_gtsx_billion'] * 1000) / df['households']
    df['bq_gtsx_per_labor_million'] = (df['total_gtsx_billion'] * 1000) / df['labor_force']
    
    return df

# Dữ liệu trích xuất từ báo cáo thực địa xã Cổ Lũng (2014 - 2016)
records = [
    {"year": 2014, "total_gtsx_billion": 31.05, "population": 4435, "households": 1245, "labor_force": 2820},
    {"year": 2015, "total_gtsx_billion": 43.27, "population": 5090, "households": 1438, "labor_force": 3217},
    {"year": 2016, "total_gtsx_billion": 51.32, "population": 4455, "households": 1248, "labor_force": 2854}
]

analysis_result = analyze_rural_economy(records)
# Output xác nhận: Tăng trưởng GTSX 2015/2014 đạt 39.35%; 2016/2015 đạt 18.60%

Kết quả định lượng và phân tích hiệu quả hoạt động

Quá trình khảo sát thực địa giai đoạn 2014 – 2016 tại xã Cổ Lũng ghi nhận sự chuyển biến toàn diện trên các phương diện kinh tế, tổ chức và xã hội:

1. Động thái tăng trưởng kinh tế địa phương

Tổng giá trị sản xuất toàn xã năm 2014 đạt 31,05 tỷ đồng, năm 2015 tăng lên 43,27 tỷ đồng (+39,35%), và đến năm 2016 đạt 51,32 tỷ đồng (tăng 65,28% so với 2014).

  • Ngành trồng trọt: Đóng vai trò nòng cốt với tỷ trọng 41,80% (năm 2016 đạt 21,45 tỷ đồng).
  • Ngành chăn nuôi & thủy sản: Tốc độ tăng trưởng năm 2015/2014 đạt 38,73% và năm 2016/2015 bứt phá 57,57%.
  • Bình quân giá trị sản xuất/nhân khẩu: Tăng từ 7,00 triệu đồng (2014) lên 11,52 triệu đồng (2016), tương đương mức tăng 64,57%.
Tổng GTSX Xã Cổ Lũng (Tỷ VNĐ)
2014: ████████████████████ 31.05
2015: ███████████████████████████ 43.27 (+39.35%)
2016: ████████████████████████████████ 51.32 (+18.60%)

Giá trị Sản xuất Bình quân/Nhân khẩu (Triệu VNĐ)
2014: ░░░░░░░ 7.00
2015: ░░░░░░░░░ 8.50 (+21.43%)
2016: ░░░░░░░░░░░░ 11.52 (+35.53%)

2. Kết quả công tác xây dựng tổ chức và tuyên giáo của HND

  • Mạng lưới hội viên: Tổng số hội viên đạt 1.398 người vào năm 2016, tỷ lệ kết nạp mới duy trì bình quân 61 hội viên/năm; 100% (18/18 xóm) có tổ chức chi hội vững mạnh.
  • Xây dựng quỹ hội: 100% chi hội duy trì quỹ hoạt động với mức đóng góp bình quân 111.000 đồng/hội viên/năm.
  • Công tác đào tạo - tuyên truyền: Tổ chức thành công 165 lớp tuyên truyền chính trị, chính sách và kỹ thuật nông nghiệp với 5.390 lượt người tham dự trong 3 năm; mở 7 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ trực tiếp cho 125 lượt cán bộ cơ sở.
Kết quả công tác Hội Nông dân Xã Cổ Lũng (2014 - 2016)
Chỉ tiêu đánh giá                 2014     2015     2016    Tổng
Hội viên mới kết nạp (người)        70       54       60     184
Tổng số lớp tuyên truyền (lớp)      57       54       54     165
Lượt người tham gia (lượt)       1.850    1.780    1.760   5.390
Cán bộ được bồi dưỡng (lượt)        80       44       43     167
Xã đạt chuẩn NTM (19 tiêu chí)    Đạt      Giữ      Giữ       --

3. Thẩm định mô hình chuyển giao kỹ thuật thực nghiệm

  • Mô hình kinh tế trang trại khép kín: Khảo sát thực tế mô hình chăn nuôi gà thịt quy mô 3.000 con tại hộ bác Trần Khánh Dư (Làng Đông), ghi nhận lợi nhuận ròng đạt trên 200 triệu đồng/năm.
  • Mô hình thâm canh cây ăn quả giá trị cao: Triển khai quy trình kỹ thuật phòng trừ sâu vẽ bùa và nấm bệnh trên cây Thanh Long ruột đỏ tại hộ bà Hường (chi hội Tân Long), nâng cao tỷ lệ đậu quả thêm 22%.
  • Hiệu quả nông thôn mới (NTM): Giúp xã hoàn thành xuất sắc 19/19 tiêu chí quốc gia về NTM (công nhận năm 2014), kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo và nâng tỷ lệ lao động thường xuyên có việc làm lên 92,6% (5.500 lao động).

Đổi mới và đóng góp khoa học

Đề tài đã hệ thống hóa các sáng kiến đổi mới trong phương thức vận hành của tổ chức Hội Nông dân cấp cơ sở, so sánh trực tiếp với mô hình tại các tỉnh điển hình trên cả nước:

Tiêu chí Mô hình HND Tỉnh Đồng Tháp Mô hình HND Tỉnh Hưng Yên Mô hình HND Xã Cổ Lũng (Nghiên cứu)
Trọng tâm hoạt động Phong trào SXKDG (140.933 hộ) & Vận động hiến 13.960 ngày công NTM Cung ứng 3.000 tấn NPK trả chậm (>20 tỷ đ); ứng dụng chế phẩm BiOWISH Kết hợp thâm canh chè, phát triển làng nghề Bánh chưng Bờ Đậu & cây ăn quả
Công tác đào tạo KHKT 16 lớp tập huấn vận động NTM (2.050 người) 370 buổi tập huấn KHKT (31.000 lượt người); 194 mô hình điểm 165 lớp tập huấn (5.390 lượt); kiểm tra định kỳ tận vườn hộ (Tân Long, Làng Đông)
Phủ kín cơ sở & Quỹ hội Phủ kín theo huyện/thị Quản lý 203.000 hội viên, hòa giải 113 vụ việc tranh chấp đất đai 100% chi hội có Quỹ Hội (111.000 đ/người/năm); phát triển 18 chi hội xóm

Những cải tiến và đóng góp chính

  1. Quy chuẩn hóa quy trình phân bón trả chậm: Giảm chi phí trung gian vật tư đầu vào từ 8% – 12% cho nông hộ so với mua qua đại lý thương mại tư nhân.
  2. Cơ chế gắn kết "Bốn nhà" tại địa bàn bán sơn địa: Đưa chuyên môn của giảng viên Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và cán bộ Trạm Khuyến nông huyện trực tiếp về các vườn chè, trang trại chăn nuôi.
  3. Đổi mới phương thức giám sát cộng đồng: Phát huy hiệu quả Pháp lệnh dân chủ cơ sở, tham gia hòa giải tranh chấp đất đai và bảo vệ môi trường nông thôn.

Ứng dụng thực tế và kế hoạch triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

  • Trường hợp 1 - Chuyển đổi cơ cấu đồi cây kém hiệu quả: Nông hộ sở hữu diện tích đồi bát úp tại các xóm Bá Sơn, Đồi Chè đăng ký chuyển đổi sang trồng chè cành chất lượng cao hoặc Thanh Long ruột đỏ; HND xã tiếp nhận, thẩm định hồ sơ vay vốn NHCSXH mức 30 – 50 triệu đồng/hộ, kết nối cung ứng phân bón NPK Lâm Thao/Văn Điển trả chậm.
  • Trường hợp 2 - Nâng cấp chuỗi giá trị làng nghề truyền thống: 15% số hộ tại Làng nghề Bánh chưng Bờ Đậu được hỗ trợ kỹ thuật đóng gói hút chân không, đăng ký nhãn hiệu tập thể và hỗ trợ tiếp cận vốn mở rộng quy mô phục vụ thị trường dịp cao điểm Tết.
Lộ trình Triển khai Giải pháp Giai đoạn 2017 - 2020

Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội (ROI & Feasibility)

  • Chi phí đầu tư vận hành: Kinh phí quản lý quỹ hội và đào tạo duy trì ở mức 150 – 200 triệu đồng/năm (trích từ ngân sách hỗ trợ theo Quyết định 673/QĐ-TTg và nguồn quỹ hội tự có).
  • Lợi ích kinh tế mang lại: Tăng trưởng GTSX nông nghiệp duy trì trên 12%/năm; giảm thiểu rủi ro nợ xấu trong tín dụng chính sách nông thôn về mức < 0,5%; nâng thu nhập bình quân đầu người toàn xã vượt mốc 30 triệu đồng/năm vào năm 2020.

Hạn chế và hướng phát triển

Những hạn chế tồn tại

  • Năng lực chuyên môn của cán bộ hội cơ sở: Đội ngũ cán bộ xã có 34,72% trình độ trung cấp và 8,68% sơ cấp; kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và quản trị cơ sở dữ liệu chưa đồng đều.
  • Quy mô chuỗi liên kết đầu ra: Hoạt động hỗ trợ tiêu thụ nông sản mới dừng ở mức giới thiệu, chưa thiết lập được hợp đồng bao tiêu dài hạn có ràng buộc pháp lý với các doanh nghiệp chế biến lớn.
  • Cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động: Trang thiết bị làm việc tại trụ sở Hội Nông dân xã và 18 nhà văn hóa xóm còn thiếu máy tính kết nối mạng phục vụ tra cứu thị trường.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo

  • Nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý hội viên và hỗ trợ kỹ thuật nông nghiệp thông minh tích hợp trên điện thoại di động (Smart Agri-Extension App).
  • Đánh giá tác động của cuộc cách mạng nông nghiệp 4.0 và chuyển đổi số trong việc quảng bá OCOP cho làng nghề truyền thống Bánh chưng Bờ Đậu.

Đối tượng hưởng lợi

                              NHÓM HƯỞNG LỢI
  • Hội viên nông dân xã Cổ Lũng (1.398 hộ): Được bảo đảm quyền lợi chính đáng, tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, phân bón trả chậm và nắm vững quy trình thâm canh chè, thanh long, gia cầm đạt chuẩn an toàn sinh học.
  • Cán bộ quản lý Nhà nước & Hội Nông dân cấp cơ sở: Cung cấp tài liệu thực chứng, biểu mẫu phân tích và phương thức điều hành liên kết "Bốn nhà" hiệu quả.
  • Doanh nghiệp & Hợp tác xã nông nghiệp: Tiếp cận mạng lưới sản xuất tập trung, vùng nguyên liệu chè và làng nghề được chuẩn hóa quy trình kỹ thuật.
  • Sinh viên & Giới nghiên cứu Phát triển nông thôn: Tài liệu tham khảo ứng dụng về phương pháp phân tích số liệu kinh tế nông hộ và cơ chế vận hành của tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện để hội viên nông dân tại xã Cổ Lũng tiếp cận nguồn vốn ủy thác NHCSXH là gì?

Hội viên phải tham gia sinh hoạt định kỳ tại một trong 18 chi hội xóm, có phương án sản xuất kinh doanh khả thi (trồng trọt, chăn nuôi, làm nghề truyền thống), được Tổ Tiết kiệm và vay vốn tại thôn xóm bình xét công khai và được UBND xã xác nhận cư trú hợp pháp.

2. Mô hình phân bón trả chậm hoạt động như thế nào và có rủi ro gì không?

HND xã trực tiếp ký hợp đồng ủy thác với các công ty phân bón uy tín (Lâm Thao, Văn Điền), cung ứng phân bón về tận xóm theo giá gốc đầu vụ và thu hồi tiền sau khi nông dân thu hoạch nông sản. Rủi ro mất mùa do thiên tai được hỗ trợ khoanh nợ hoặc gia hạn thông qua Quỹ Hỗ trợ nông dân.

3. Làm thế nào để giải quyết tình trạng thiếu đầu ra ổn định cho nông sản Cổ Lũng?

Cần chuyển đổi mạnh mẽ từ sản xuất truyền thống sang tiêu chuẩn VietGAP, xây dựng thương hiệu OCOP cho Bánh chưng Bờ Đậu và chè Cổ Lũng, đồng thời đẩy mạnh liên kết hợp đồng với các siêu thị, bếp ăn công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và Hà Nội.

4. Nguồn kinh phí hoạt động của Hội Nông dân xã gồm những khoản nào?

Nguồn kinh phí gồm: ngân sách Nhà nước cấp theo định mức hành chính, nguồn hỗ trợ thực hiện các đề án nông thôn theo Quyết định 673/QĐ-TTg, Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp phân bổ, và Quỹ Hội do hội viên tự nguyện đóng góp (bình quân 111.000 đ/hội viên/năm).

5. Yếu tố cốt lõi nào giúp xã Cổ Lũng hoàn thành 19/19 tiêu chí Nông thôn mới?

Sự đồng thuận của người dân thông qua công tác tuyên truyền của HND (165 lớp, 5.390 lượt người tham gia), phong trào hiến đất làm đường giao thông nội đồng, chuyển dịch cơ cấu cây trồng nâng cao thu nhập lên 22,7 triệu đồng/người/năm và giữ vững an ninh trật tự cơ sở.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu vai trò, chức năng của Hội Nông dân tại xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên" đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đặt ra. Đề tài chứng minh rõ nét: khi Hội Nông dân phát huy tốt chức năng đại diện, làm tốt vai trò cầu nối chuyển giao KHKT, điều phối hiệu quả dòng vốn ủy thác NHCSXH và vật tư trả chậm, tổ chức Hội sẽ trở thành động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương (đưa tổng GTSX đạt 51,32 tỷ đồng năm 2016) và duy trì vững chắc 19/19 tiêu chí Nông thôn mới.

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc để Huyện ủy Phú Lương, Đảng ủy - UBND xã Cổ Lũng tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cán bộ hội, đưa phong trào nông dân bước vào giai đoạn phát triển hiện đại và bền vững.