Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nông nghiệp giữ vị trí thiết yếu trong nền kinh tế quốc dân, đảm bảo an ninh lương thực, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tạo nguồn thu ngoại tệ và là thị trường tiêu thụ tư liệu sản xuất. Tại khu vực miền núi phía Bắc, phát triển nông thôn gắn liền với việc khai thác, bảo vệ tài nguyên đất đai, rừng và giữ vững ổn định sinh thái. Xã Tân Thịnh (huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên) là một địa bàn thuần nông, nguồn sinh kế và thu nhập chính của người dân dựa vào trồng trọt, chăn nuôi và lâm nghiệp. Tuy nhiên, hoạt động canh tác tại địa phương thời điểm nghiên cứu vẫn còn mang tính thủ công, năng suất và hiệu quả kinh tế chưa cao, đời sống của đại bộ phận nhân dân còn gặp nhiều khó khăn. Trong bối cảnh đó, vai trò của đội ngũ cán bộ nông nghiệp cấp xã trở thành mắt xích trực tiếp truyền tải tiến bộ khoa học kỹ thuật và định hướng sản xuất tại cơ sở. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ma Đình Sơn lựa chọn nghiên cứu đề tài này nhằm làm rõ chức năng, nhiệm vụ thực tế và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nông nghiệp ở cấp xã.

Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu

Khóa luận xác lập các mục tiêu và yêu cầu cụ thể trên ba phương diện:

  1. Về chuyên môn nghiệp vụ:

    • Tìm hiểu khái quát vai trò, chức năng và nhiệm vụ cụ thể của cán bộ nông nghiệp xã Tân Thịnh (CBNNX).
    • Củng cố và vận dụng các kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp (KTNN) vào thực tiễn quản lý địa phương.
    • Nắm vững vị trí, cơ cấu tổ chức của UBND xã và sự phối hợp giữa cán bộ nông nghiệp với các bộ phận chuyên môn khác.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý và hiệu quả công tác của cán bộ nông nghiệp tại UBND xã.
  2. Về thái độ và kỹ năng làm việc:

    • Tuân thủ quy chế làm việc, nội quy và kỷ luật tại đơn vị thực tập.
    • Thể hiện tính chủ động, trách nhiệm và kỷ luật trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
    • Tham gia các chương trình, dự án nông nghiệp đang triển khai tại địa bàn nhằm tích lũy kinh nghiệm thực tế.
    • Thu thập, ghi chép số liệu đầy đủ, khách quan phục vụ việc viết báo cáo.
  3. Về kỹ năng sống:

    • Xây dựng mối quan hệ chuẩn mực, tôn trọng với cán bộ, công chức tại cơ quan và cộng đồng dân cư.
    • Thực hiện giao tiếp nhã nhặn, lịch sự, duy trì thái độ khiêm nhường và cầu thị trong quá trình công tác.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò, nhiệm vụ và thực trạng công tác của cán bộ nông nghiệp xã; tình hình sản xuất nông - lâm - thủy sản tại địa phương.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Tân Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017); thời gian tiến hành thực tập và khảo sát thực địa từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành và văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở phân tích:

  • Khái niệm chuyên ngành:

    • Nông nghiệp: Ngành sản xuất vật chất sử dụng đất đai để trồng trọt, chăn nuôi, khai thác sinh vật làm tư liệu sản xuất; phân định giữa nông nghiệp sinh nhai (đầu vào hạn chế, tự cấp tự túc, không cơ giới hóa) và nông nghiệp chuyên sâu (chuyên môn hóa cao, sử dụng cơ giới hóa, hóa chất nông nghiệp, giống lai tạo nhằm mục đích thương mại).
    • Nông thôn: Định nghĩa theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
    • Nông dân: Người lao động cư trú ở nông thôn, tư liệu sản xuất chính là đất đai.
    • Cán bộ, công chức cấp xã: Căn cứ theo Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 để phân định giữa chức danh do bầu cử theo nhiệm kỳ và công chức chuyên môn được tuyển dụng, hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
    • Cán bộ nông nghiệp cấp xã (CBNNX): Người trực tiếp chỉ đạo, tham mưu và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn nông nghiệp, khuyến nông, bảo vệ thực vật và thú y trên địa bàn xã.
  • Văn bản pháp lý nền tảng:

    • Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; hướng dẫn nhiệm vụ quản lý nhà nước về nông nghiệp của UBND cấp xã.
    • Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
    • Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
  • Bài học kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương:

    • Xã Sà Phìn (huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang): Kinh nghiệm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc thiểu số theo Đề án 04-ĐA/TU ngày 17/5/2016 của Tỉnh ủy Hà Giang, chuẩn hóa trình độ học vấn và lý luận chính trị.
    • Xã Đông Bắc (huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình): Kinh nghiệm điều hành sản xuất tập trung theo lịch thời vụ đồng loạt, cán bộ khuyến nông chịu trách nhiệm cung ứng giống đúng chuẩn và theo dõi sát sao dịch hại, áp dụng quy trình bảo vệ thực vật giúp tăng năng suất lúa từ 45 tạ/ha lên 70 tạ/ha.
    • Tỉnh Nam Định: Mô hình thành lập Ban nông nghiệp cấp xã (211 xã, thị trấn và 2 phường), thực hiện 10 nhiệm vụ quản lý nhà nước, hướng dẫn nguyên tắc "4 đúng" trong bảo vệ thực vật (đúng lúc, đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng kỹ thuật), triển khai phương châm "4 tại chỗ" trong phòng chống thiên tai và xây dựng hơn 250 mô hình trình diễn kỹ thuật.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê định kỳ, nghị quyết, văn bản chỉ đạo của Đảng ủy, HĐND và UBND xã Tân Thịnh về tình hình kinh tế - xã hội, biến động đất đai và sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2015 – 2017.
    • Số liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ lãnh đạo UBND xã, cán bộ chuyên trách nông nghiệp, địa chính và cán bộ thú y xã.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn và quan sát: Trực tiếp tham gia các hoạt động công tác tại UBND xã, quan sát quy trình xử lý văn bản, điều hành sản xuất nông vụ và giao tiếp giữa cán bộ với nông dân.
  • Phương pháp ghi chép: Lập sổ nhật ký công tác đồng ruộng, ghi nhận các trường hợp phát sinh sâu bệnh hại và phương thức xử lý thực tế của cán bộ cơ sở.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu: Thống kê mô tả, so sánh tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc; xử lý và lập bảng biểu bằng phần mềm Microsoft Word và Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc tìm hiểu vai trò cán bộ nông nghiệp trong bối cảnh kinh tế nông thôn miền núi; xác định 3 nhóm mục tiêu (chuyên môn nghiệp vụ, thái độ/kỹ năng làm việc, kỹ năng sống); hệ thống hóa 6 phương pháp nghiên cứu và giới hạn địa bàn khảo sát tại xã Tân Thịnh từ tháng 01/2018 đến tháng 05/2018.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Khái quát hệ thống cơ sở lý luận về kinh tế nông nghiệp và vai trò của nông nghiệp đối với tăng trưởng kinh tế, cung cấp nguyên liệu công nghiệp, xuất khẩu và bảo vệ môi trường. Phân tích các quy định pháp luật điều chỉnh công tác cán bộ cấp xã. Trình bày các mô hình quản lý, chỉ đạo sản xuất thành công tại Hà Giang, Hòa Bình, Nam Định để rút ra 5 bài học kinh nghiệm ứng dụng cho địa bàn nghiên cứu.

Phần 3: Kết quả thực tập

Trình bày chi tiết đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tân Thịnh; phân tích biến động sử dụng đất đai, kết quả sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp giai đoạn 2015 – 2017. Phân tích sơ đồ tổ chức bộ máy UBND xã; mô tả chi tiết chức năng, nhiệm vụ thường xuyên và đột xuất của cán bộ nông nghiệp xã. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình công tác và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cho cán bộ.

Phần 4: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp những kết quả đạt được trong kỳ thực tập tốt nghiệp; khẳng định vai trò cầu nối của cán bộ nông nghiệp xã đối với sự phát triển của địa phương; đưa ra các kiến nghị đối với UBND huyện Định Hóa và UBND xã Tân Thịnh về chính sách đào tạo, đầu tư hạ tầng và hỗ trợ sản xuất.

Kết quả và đóng góp

1. Hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tân Thịnh

  • Vị trí và địa hình: Xã nằm ở phía Đông Bắc huyện Định Hóa, cách trung tâm huyện 8 km, cách thành phố Thái Nguyên 58 km. Địa bàn gồm 22 xóm/bản. Địa hình chủ yếu là đồi núi dốc, phía Bắc và Đông có núi cao 70 - 90 m, phía Tây và Nam có núi đá vôi cao trung bình 110 m xen kẽ đồi gò.
  • Tài nguyên đất đai: Tổng diện tích tự nhiên năm 2017 là 1.258,56 ha, phân thành 4 nhóm đất chính: Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất ($F_s$), Đất thung lũng dốc tụ ($D$), Đất đen trên đá cát (đất Nảm đá) và Đất bạc màu ($ba$).

Tình hình sử dụng đất đai xã Tân Thịnh giai đoạn 2015 – 2017:

Loại đất Năm 2015 (ha) Cơ cấu (%) Năm 2016 (ha) Cơ cấu (%) Năm 2017 (ha) Cơ cấu (%) So sánh 2017/2016 (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 1.265,55 100,00 1.262,13 100,00 1.258,56 100,00 99,72
1. Nhóm đất nông nghiệp 1.108,06 87,56 1.140,20 90,34 1.139,83 90,57 99,97
2. Nhóm đất phi nông nghiệp 145,83 11,53 111,56 8,84 108,45 8,62 97,21
3. Nhóm đất chưa sử dụng 11,66 0,92 10,37 0,82 10,28 0,81 99,13
  • Dân sinh và lao động: Năm 2017, toàn xã có 826 hộ với 3.182 nhân khẩu. Số lao động trong độ tuổi là 1.912 người (chiếm 61,1% dân số). Cơ cấu lao động: nông nghiệp chiếm 84,5%, công nghiệp và dịch vụ chiếm 25,5%; có 250 lao động làm việc ngoài địa phương. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 18,2%. Tỷ lệ hộ nghèo năm 2017 là 28,55% (334 hộ), hộ cận nghèo chiếm 21,71% (254 hộ). Xã đạt 7/19 tiêu chí Nông thôn mới vào năm 2017.

2. Thực trạng sản xuất nông - lâm - thủy sản

Sản xuất nông nghiệp tổng hợp qua 3 năm:

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 BQ 2015-2017 (%)
Tổng sản lượng lương thực có hạt Tấn 2.426,28 2.360,68 2.659,75 105,00
Cây lương thực, thực phẩm, màu khác Ha 125,00 126,00 130,00 102,00
Tổng đàn gia súc, gia cầm Con 36.782 31.561 40.432 106,95
Sản lượng cá Tấn 32,00 33,50 38,50 109,80
Sản lượng chè búp tươi Tấn 130,50 138,75 149,50 107,00
Diện tích rừng trồng mới và thay thế Ha 8,10 44,60 74,00 358,30

Quy mô và biến động đàn vật nuôi giai đoạn 2015 – 2017:

Loại vật nuôi Năm 2015 (con) Năm 2016 (con) Năm 2017 (con) Tốc độ phát triển BQ (%)
Đàn trâu 226 230 243 103,65
Đàn bò 166 169 216 114,80
Đàn lợn 3.020 3.100 3.757 111,90
Đàn dê 1.390 1.320 1.755 113,90
Đàn gia cầm 31.980 26.742 34.461 106,20
Mặt nước nuôi thủy sản (ha) 28,00 28,60 30,60 104,35

Tình hình sản xuất các loại cây trồng chủ yếu:

Cây trồng Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Diện tích (ha) Sản lượng (tấn) Diện tích (ha) Sản lượng (tấn) Diện tích (ha) Sản lượng (tấn)
Lúa 411,00 1.993,30 413,00 2.006,30 414,00 2.151,90
Ngô 109,00 328,00 111,00 337,90 125,88 511,30
Khoai lang 4,20 22,38 4,30 23,00 8,69 46,57
Sắn 26,00 361,40 29,00 400,20 23,50 340,75
Khoai tây 20,20 208,00 19,90 202,98 19,10 194,82
Đậu tương 0,30 0,42 0,10 0,15 1,00 1,50
Lạc 12,00 14,64 14,04 16,84 11,40 13,68
Đậu đỗ khác 10,50 14,17 10,90 14,90 15,89 21,76
Rau các loại 63,00 863,10 54,32 745,27 104,93 1.439,60
Chè 10,60 115,54 12,50 138,75 16,15 149,50

3. Phân định vai trò và nhiệm vụ của cán bộ nông nghiệp xã

Khóa luận phân tích cấu trúc tổ chức của UBND xã Tân Thịnh, xác định chức danh cán bộ nông nghiệp là vị trí chuyên môn thuộc khối kinh tế, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng ủy, HĐND, Chủ tịch UBND xã và sự hướng dẫn nghiệp vụ của Phòng Nông nghiệp & PTNT, Trạm Khuyến nông huyện.

  • Các nhiệm vụ trọng tâm được xác lập:
    • Hướng dẫn lịch thời vụ, cơ cấu giống và quy trình kỹ thuật thâm canh cây trồng, vật nuôi.
    • Thường xuyên thăm đồng, dự tính, dự báo tình hình sâu bệnh hại lúa và cây màu; hướng dẫn người dân phòng trừ dịch bệnh theo nguyên tắc 4 đúng.
    • Triển khai các chính sách trợ giá giống lúa lai, ngô lai, phân bón và máy móc nông nghiệp; tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật khuyến nông.
    • Thống kê diện tích, năng suất, sản lượng nông - lâm - thủy sản định kỳ và báo cáo đột xuất cho UBND xã và cơ quan chuyên môn cấp huyện.
    • Vận động nhân dân phát triển các mô hình gia trại, trang trại (xã đã xây dựng được 8 mô hình trang trại, gia trại lợn và dê).

4. Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tăng cường tuyển dụng và bố trí cán bộ nông nghiệp trẻ, có trình độ chuyên môn, am hiểu tập quán địa phương và có tinh thần trách nhiệm.
  • Thành lập Ban chỉ đạo sản xuất nông - lâm nghiệp cấp xã nhằm tăng cường công tác kiểm tra, giám sát mùa vụ và kịp thời hỗ trợ kỹ thuật cho người dân.
  • Chủ động chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển các loại cây rau màu vụ 3 (như khoai tây) và mở rộng diện tích chè cành giống mới.
  • Đẩy mạnh áp dụng cơ giới hóa vào đồng ruộng để giải quyết tình trạng thiếu hụt lao động nông nghiệp do thanh niên đi làm việc tại các khu công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp 4,5 tháng (từ 15/01/2018 đến 30/05/2018) nên việc theo dõi thực tế chỉ diễn ra trong vụ Đông Xuân 2018.
    • Nguồn dữ liệu thứ cấp phân tích chi tiết giới hạn trong chu kỳ 3 năm (2015 – 2017).
    • Khảo sát về tài nguyên nước ngầm mới dừng ở mức sơ bộ qua giếng khơi, chưa có số liệu thăm dò địa chất thủy văn chính thức.
    • Tác giả tự nhận xét bản thân là sinh viên thực tập nên thời gian đầu tiếp cận môi trường hành chính còn bỡ ngỡ, kinh nghiệm thực tiễn chưa sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Đánh giá tác động lâu dài của việc sụt giảm lao động nông nghiệp do dịch chuyển sang khu công nghiệp đối với năng suất và quy mô sản xuất của xã.
    • Nghiên cứu chi tiết chuỗi giá trị và hiệu quả kinh tế của các mô hình kinh tế trang trại (dê thương phẩm trên đồi đá vôi, bò lai kiêm dụng, chè búp chất lượng cao) sau năm 2017.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Khuyến nông, Phát triển nông thôn và Quản lý đất đai làm tài liệu tham khảo cho báo cáo thực tập tốt nghiệp và khóa luận định hướng ứng dụng.
    • Cán bộ, công chức nông nghiệp cấp xã, cán bộ khuyến nông cơ sở tại các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tương đồng.
  • Nội dung giá trị:
    • Hệ thống số liệu thống kê chi tiết về diện tích, năng suất, sản lượng 10 nhóm cây trồng và 6 chỉ tiêu chăn nuôi - thủy sản tại một xã miền núi tỉnh Thái Nguyên trong 3 năm liên tiếp.
    • Khung mô tả chi tiết chức năng, nhiệm vụ và danh mục công việc thực tế của công chức nông nghiệp xã theo quy định của pháp luật và thực tiễn điều hành tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao sản lượng lương thực có hạt của xã Tân Thịnh năm 2016 lại sụt giảm so với năm 2015?
Năm 2016, tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 2.360,68 tấn (bằng 97,3% so với năm 2015) do thời tiết bất lợi: đầu vụ chiêm xuân gặp rét đậm, rét hại kéo dài khiến mạ và lúa bị chết; cuối vụ khô hạn kèm nắng nóng cục bộ đúng vào giai đoạn ngô trỗ cờ làm chết hạt phấn dẫn đến ngô bắp kẹ; vụ mùa xuất hiện dịch rầy nâu phá hoại cục bộ.

2. Tỷ lệ đàn bò lai và các mô hình kinh tế trang trại tại xã Tân Thịnh được ghi nhận như thế nào?
Đàn bò của xã tăng từ 166 con (2015) lên 216 con (2017), trong đó tỷ lệ bò lai chiếm khoảng 59% (giống kiêm dụng cho sức kéo và thịt). Toàn xã đã phát triển được 8 hộ với 8 mô hình trang trại, gia trại chăn nuôi lợn hướng nạc và dê thương phẩm.

3. Cơ cấu sử dụng đất của xã Tân Thịnh có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2015 – 2017?
Tổng diện tích tự nhiên năm 2017 là 1.258,56 ha. Nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 90,57% (1.139,83 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 8,62% (108,45 ha); đất chưa sử dụng còn 0,81% (10,28 ha). Diện tích đất lâm nghiệp chiếm 86,98% tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã.

4. Đến năm 2017, xã Tân Thịnh đã hoàn thành bao nhiêu tiêu chí xây dựng Nông thôn mới?
Tính đến hết năm 2017, xã Tân Thịnh đã đạt 7/19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới.

5. Đội ngũ cán bộ nông nghiệp xã thực hiện nhiệm vụ phòng trừ sâu bệnh bảo vệ thực vật theo nguyên tắc nào?
Cán bộ nông nghiệp xã hướng dẫn nông dân thực hiện công tác bảo vệ thực vật theo nguyên tắc "4 đúng": đúng thời điểm, đúng kỹ thuật, đúng thuốc và đúng liều lượng; đồng thời thực hiện dự tính, dự báo và cung ứng vật tư phòng trừ kịp thời không để bùng phát thành dịch.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ma Đình Sơn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn về vai trò, nhiệm vụ của cán bộ nông nghiệp cấp xã trên địa bàn miền núi. Nghiên cứu cung cấp bức tranh số liệu chi tiết về hiện trạng sử dụng đất đai và kết quả sản xuất nông - lâm nghiệp của xã Tân Thịnh (huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên) giai đoạn 2015 – 2017. Các giải pháp và bài học kinh nghiệm được tác giả rút ra từ thực tế thực tập góp phần gợi mở hướng đi thiết thực nhằm nâng cao năng lực quản lý cơ sở và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại địa phương.