Vai trò điều tiết của lãnh đạo đối với kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp tại việt nam

Chuyên khảo phân tích Vai trò điều tiết của lãnh đạo đối với kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

274
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến sự hữu hiệu của KSNB

1.2. Xét trên phương diện các yếu tố bên trong doanh nghiệp

1.3. Xét trên phương diện các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

1.4. Tổng quan các nghiên cứu về các nhân tố chịu tác động bởi sự hữu hiệu của KSNB

1.5. Xét trên phương diện hoạt động

1.6. Xét trên phương diện báo cáo

1.7. Xét trên phương diện tuân thủ

1.8. Tổng quan các nghiên cứu kết hợp giữa lãnh đạo và KSNB

1.9. Nghiên cứu kết hợp giữa lãnh đạo và hiệu quả KSNB

1.10. Nghiên cứu kết hợp giữa lãnh đạo và chất lượng KSNB

1.11. Nghiên cứu kết hợp giữa lãnh đạo và công bố thông tin về KSNB

1.12. Khe hổng nghiên cứu

1.13. Đóng góp của nghiên cứu

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về lãnh đạo

2.2. Khái quát về lãnh đạo

2.3. Khung mẫu về lãnh đạo

2.4. Sự nhất quán của lãnh đạo (leadership consistency)

2.5. Chất lượng lãnh đạo (leadership quality)

2.6. Tổng quan về KSNB

2.7. Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của KSNB

2.8. Khái niệm KSNB

2.9. Mục tiêu của KSNB

2.10. Cấu trúc KSNB

2.11. Sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ

2.12. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.13. Quan điểm cơ sở nguồn lực (resources – based view)

2.14. Lý thuyết nhất quán về nhận thức (cognitive consistency theory)

2.15. Lý thuyết kỳ vọng (expectancy theory)

2.16. Phát triển giả thuyết nghiên cứu

2.17. Vai trò trung gian của sự hữu hiệu của KSNB

2.18. Vai trò điều tiết của sự nhất quán của lãnh đạo

2.19. Vai trò điều tiết của chất lượng lãnh đạo

2.20. Mô hình nghiên cứu đề xuất

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Biện luận phương pháp nghiên cứu sử dụng

3.2. Quy trình nghiên cứu tổng quát

3.3. Nghiên cứu định tính

3.4. Quy trình nghiên cứu định tính

3.5. Phương pháp lý thuyết cơ sở (grounded theory)

3.6. Chọn mẫu nhà quản lý để thực hiện phỏng vấn

3.7. Công cụ và kỹ thuật thu thập dữ liệu

3.8. Công cụ thu thập dữ liệu

3.9. Kỹ thuật thu thập dữ liệu

3.10. Tiến hành thu thập dữ liệu

3.11. Quá trình phân tích dữ liệu

3.12. Nghiên cứu định lượng

3.13. Quy trình nghiên cứu định lượng

3.14. Phương pháp khảo sát (survey method)

3.15. Mẫu và phương pháp chọn mẫu

3.16. Cách thức thu thập dữ liệu

3.17. Kỹ thuật và quá trình phân tích dữ liệu

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu định tính

4.2. Mối quan hệ giữa cấu trúc KSNB và sự hữu hiệu của KSNB

4.3. Mối quan hệ giữa sự hữu hiệu của KSNB và KQHĐKD của doanh nghiệp

4.4. Tác động của sự nhất quán của lãnh đạo đến mối quan hệ giữa cấu trúc KSNB và sự hữu hiệu của KSNB

4.5. Ảnh hưởng của chất lượng lãnh đạo đối với tác động của sự nhất quán của lãnh đạo đến mối quan hệ giữa cấu trúc KSNB và sự hữu hiệu của KSNB

4.6. Kết quả nghiên cứu định lượng

4.7. Mẫu và thống kê mô tả

4.8. Đánh giá độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo

4.9. Đánh giá giá trị phân biệt của thang đo

4.10. Kiểm định vấn đề chệch do phương pháp và đa cộng tuyến

4.11. Kết quả kiểm định mô hình và các giả thuyết

4.12. Bàn luận kết quả nghiên cứu

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý NGHIÊN CỨU

5.1. Hàm ý nghiên cứu

5.2. Hàm ý quản trị

5.3. Hạn chế của nghiên cứu và định hướng nghiên cứu tiếp theo

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Tổng quan về vai trò lãnh đạo trong kiểm soát nội bộ

Vai trò của lãnh đạo trong việc thực hiện kiểm soát nội bộ (KSNB) là rất quan trọng. Lãnh đạo không chỉ định hướng chiến lược mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự minh bạch và trách nhiệm trong tổ chức. Theo nghiên cứu của Hoài và Nguyên (2019), sự lãnh đạo hiệu quả có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua việc cải thiện quy trình KSNB.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của lãnh đạo

Lãnh đạo được định nghĩa là khả năng ảnh hưởng đến người khác để đạt được mục tiêu chung. Tầm quan trọng của lãnh đạo trong KSNB không chỉ nằm ở việc ra quyết định mà còn ở khả năng truyền cảm hứng cho nhân viên, tạo ra sự đồng thuận và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

1.2. Mối liên hệ giữa lãnh đạo và kiểm soát nội bộ

Nghiên cứu cho thấy rằng lãnh đạo có thể tác động đến quy trình kiểm soát thông qua việc thiết lập các tiêu chuẩn và quy định rõ ràng. Sự nhất quán trong hành động của lãnh đạo giúp củng cố niềm tin và sự tuân thủ trong tổ chức.

II. Thách thức trong việc kiểm soát nội bộ tại Việt Nam

Việc thực hiện KSNB tại Việt Nam gặp nhiều thách thức, bao gồm sự thiếu hụt về tính minh bạchquản lý rủi ro. Theo nghiên cứu của Tetteh và cộng sự (2020), nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của KSNB trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.

2.1. Thiếu hụt về nhận thức và đào tạo

Nhiều doanh nghiệp chưa đầu tư vào đào tạo nhân viên về KSNB, dẫn đến việc thực hiện không hiệu quả. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng quản lý rủi ro và sự minh bạch trong hoạt động kinh doanh.

2.2. Khó khăn trong việc áp dụng công nghệ

Việc áp dụng công nghệ trong KSNB còn hạn chế, khiến cho quy trình kiểm soát trở nên phức tạp và kém hiệu quả. Doanh nghiệp cần phải đầu tư vào công nghệ để cải thiện quy trình và nâng cao hiệu quả.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ

Để nâng cao hiệu quả của KSNB, các doanh nghiệp cần áp dụng những phương pháp quản lý hiện đại. Theo nghiên cứu của Gao và Jia (2016), việc áp dụng các chiến lược quản lý rủi ro có thể giúp cải thiện KSNB và kết quả hoạt động kinh doanh.

3.1. Xây dựng quy trình kiểm soát chặt chẽ

Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình KSNB rõ ràng và chặt chẽ, bao gồm việc phân định trách nhiệm và quyền hạn của từng cá nhân trong tổ chức. Điều này giúp tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm.

3.2. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo nhân viên về KSNB là rất cần thiết. Các chương trình đào tạo giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng của nhân viên, từ đó cải thiện hiệu quả của KSNB.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp KSNB hiệu quả có thể mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. Theo nghiên cứu của Le và cộng sự (2020), các doanh nghiệp có KSNB tốt thường có kết quả hoạt động kinh doanh cao hơn.

4.1. Các doanh nghiệp thành công trong KSNB

Nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam đã áp dụng thành công các phương pháp KSNB, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.

4.2. Kết quả từ nghiên cứu định lượng

Kết quả từ nghiên cứu định lượng cho thấy có mối quan hệ tích cực giữa KSNB và hiệu quả kinh doanh. Điều này khẳng định tầm quan trọng của lãnh đạo trong việc thực hiện KSNB.

V. Kết luận và triển vọng tương lai

Kết luận cho thấy rằng vai trò của lãnh đạo trong KSNB là rất quan trọng. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua việc cải thiện KSNB. Tương lai, nghiên cứu này sẽ mở ra hướng đi mới cho các doanh nghiệp tại Việt Nam.

5.1. Tầm quan trọng của lãnh đạo trong KSNB

Lãnh đạo không chỉ là người ra quyết định mà còn là người truyền cảm hứng cho nhân viên. Sự nhất quán và chất lượng lãnh đạo sẽ quyết định sự thành công của KSNB.

5.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc phát triển các mô hình KSNB phù hợp với bối cảnh Việt Nam, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/07/2025
Vai trò điều tiết của lãnh đạo đối với kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Ngày nay, hoạt động kiểm soát nội bộ (KSNB) và sự hữu hiệu của KSNB tại các doanh nghiệp đang nhận được sự quan tâm khá lớn của các nhà quản trị cũng như các bên có liên quan (Agbejule và Jokipii, 2009; Chalmers và cộng sự, 2019). Điều này là vì sự hữu hiệu của KSNB có thể giúp doanh nghiệp giảm chi phí sử dụng vốn (Khlif và cộng sự, 2019), phát huy lợi thế cạnh tranh (Cheng và cộng sự, 2018), gia tăng kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD) (Lopez và cộng sự, 2009; Tetteh và cộng sự, 2020) và nâng cao giá trị (Gao và Jia, 2016). Một số nghiên cứu cho thấy KSNB là cơ chế cần thiết để giám sát các hoạt động của doanh nghiệp (Goh và Li, 2011), thúc đẩy sự hợp tác giữa các bộ phận chức năng (Hunziker, 2017), tăng cường hiệu quả của công tác quản trị rủi ro và quản trị công ty (Aziz, 2013).

Bên cạnh đó, sự hữu hiệu của KSNB đã được thể hiện khá rõ ràng trong các hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp (Le và cộng sự, 2020). Minh chứng điển hình là những lợi ích thiết thực mà sự hữu hiệu của KSNB đã đem lại cho công tác quản lý (Zhang và cộng sự, 2022) cũng như sự gia tăng không ngừng về số lượng của các nghiên cứu về KSNB1 trong thời gian qua. Vì thế, việc tăng cường sự hữu hiệu của KSNB là thực sự quan trọng (Sarens và Christopher, 2010) – đặc biệt ở các quốc gia mới nổi. Điều này cũng áp dụng cho Việt Nam, bởi vì KSNB hữu hiệu sẽ giúp các doanh nghiệp tại Việt Nam nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững (Hoài và Nguyên, 2019).

KSNB ở mỗi doanh nghiệp có phát huy được trọn vẹn chức năng và giá trị hay không thì còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Một trong những yếu tố mang tính chi phối đến KSNB và có ý nghĩa to lớn đối với sự sống còn của doanh nghiệp chính là lãnh đạo. Lãnh đạo có thể hoàn thành tốt vai trò quản lý một phần là nhờ vào những yếu tố bẩm sinh (Bernard, 1926) hoặc những yếu tố được hình thành trong quá trình 1 Kết quả tìm kiếm trên Google Scholar với từ khoá hệ thống KSNB “internal control systems” vào tháng 10 năm 2022 cho thấy số lượng công bố tăng nhanh trong giai đoạn 2001 – 2020. Cụ thể: giai đoạn 2001 – 2005 có 2.880 bài, giai đoạn 2006 – 2010 có 5.620 bài, giai đoạn 2011 – 2015 có 10.100 bài, giai đoạn 2016 – 2020 có 13.500 bài, giai đoạn 2021 đến tháng 10/2022 là 5.

2 quản lý, ví dụ như sự nhất quán, phẩm cách, tinh thần trách nhiệm,… (DuBrin, 2015; Saal và Knight, 1995). Trong những yếu tố ấy, sự nhất quán của lãnh đạo được xem là nổi bật và nhận được khá nhiều sự chú ý từ các nghiên cứu trước (ví dụ: De Cremer, 2003; Rosenberg và cộng sự, 1955; Sorek và cộng sự, 2018). Sự nhất quán của lãnh đạo được khái quát là xu hướng duy trì tính thống nhất về lời nói và hành động của lãnh đạo trong nhiều bối cảnh khác nhau (Leventhal, 1980). Sự nhất quán trong lời nói và hành động sẽ giúp lãnh đạo gia tăng niềm tin nơi nhân viên (Wang và Hsieh, 2013) và tạo lập tính công bằng trong các quy trình hoạt động của doanh nghiệp (De Cremer, 2003).

Bên cạnh đó, sự nhất quán của lãnh đạo được xem là một nghệ thuật quản trị khiến khách hàng hài lòng (Pulido và cộng sự, 2014), giúp lãnh đạo nâng cao hiệu quả quản lý cũng như thực hiện tốt các mục tiêu chiến lược và cải thiện hiệu suất doanh nghiệp (Lakshman, 2008). Ngược lại, lãnh đạo thiếu nhất quán sẽ ít thành công trong công việc, thậm chí trở thành nguyên nhân của những thất bại trong doanh nghiệp (Aboyassin và Abood, 2013; Bodolica và Spraggon, 2020). Ví dụ, lãnh đạo thiếu nhất quán là cội nguồn của việc nhân viên dễ rơi vào trạng thái căng thẳng và thay đổi theo hướng tiêu cực để giải toả áp lực tâm lý dẫn đến thuyên giảm năng suất làm việc (Gawronski và Strack, 2012). Những hậu quả này làm cho nhân viên phải tiêu tốn nhiều nguồn lực để giải quyết và hiệu suất của các hoạt động KSNB mà họ đang tham gia cũng bị giảm sút.

Do đó, sự nhất quán của lãnh đạo trong KSNB là rất quan trọng bởi vì sự nhất quán của lãnh đạo sẽ giúp doanh nghiệp đạt được hiệu suất tích cực thông qua sự hài lòng của nhân viên (Hoài và Nguyên, 2020). Trên thực tế, lãnh đạo thường được nhận diện và đánh giá thông qua nhiều đặc điểm, hành vi và chất lượng (Horner, 1997). Các khía cạnh thuộc về chất lượng lãnh đạo như phẩm chất, khả năng truyền động lực, khả năng truyền cảm hứng, sức ảnh hưởng,…(Zhou và cộng sự, 2008) sẽ giúp doanh nghiệp hình thành môi trường làm việc lành mạnh, đưa đến sự hài lòng và cam kết cao của nhân viên trong công việc (Zhou và cộng sự, 2020). Nếu lãnh đạo thiếu năng lực, hạn chế về tầm nhìn và tư duy quản lý thì doanh nghiệp sẽ gặp không ít khó khăn trong việc thực hiện các mục tiêu chiến lược cũng như xây dựng và phát triển uy tín trên thị trường cạnh tranh ngày 3 càng khốc liệt (Love và cộng sự, 2017).

Do vậy, trong hoạt động KSNB, bên cạnh sự nhất quán của lãnh đạo, chất lượng lãnh đạo cũng là một trong những yếu tố then chốt cần được doanh nghiệp cẩn trọng xem xét. Chất lượng lãnh đạo được thể hiện thông qua những thuộc tính vượt trội về tính cách, động cơ, giá trị và kỹ năng của lãnh đạo (Stogdill, 1948, 1974). Theo góc nhìn của KSNB, chất lượng lãnh đạo tốt sẽ giúp doanh nghiệp chinh phục mục tiêu về KSNB một cách dễ dàng hơn. Đặc biệt, những chính sách KSNB đã đề ra đều nhằm đảm bảo doanh nghiệp có thể đạt được kết quả tốt nhất trong việc bảo vệ tài sản và nâng cao hiệu quả hoạt động (COSO, 2013).

Do đó, lãnh đạo có chất lượng sẽ có khuynh hướng quyết đoán và nhất quán trong các hoạt động KSNB nhằm tối đa hóa lợi ích cho doanh nghiệp trên nhiều phương diện khác nhau (tài chính, hoạt động, khách hàng, cạnh tranh, giá trị,…). Tác giả cho rằng, đối với hoạt động KSNB nói riêng và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp nói chung, chất lượng lãnh đạo là một yếu tố mang tính quyết định. Các nghiên cứu trước về thực trạng KSNB tại Việt Nam đã chỉ ra rằng, phần lớn các doanh nghiệp đều còn non trẻ và việc khai thác những lợi ích của KSNB chỉ mới được quan tâm trong thời gian gần đây (Le và cộng sự, 2020). Đại đa số các doanh nghiệp Việt Nam chưa tổ chức tốt KSNB trên cả năm phương diện: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát (Nguyen và Bui, 2018).

Hai trong năm thành phần cơ bản của KSNB bao gồm hoạt động kiểm soát và giám sát là vẫn còn lỏng lẻo (Xuan-Quang và Zhong-Xin, 2013). Qua đó có thể thấy, các doanh nghiệp tại Việt Nam cần vận hành KSNB một cách hữu hiệu hơn (Hoài và Nguyên, 2019). Thực trạng và tầm quan trọng của KSNB tại các doanh nghiệp ở Việt Nam như vừa nêu đã chỉ ra sự cần thiết của những nghiên cứu khám phá và kiểm định các nhân tố đóng vai trò thúc đẩy sự hữu hiệu của KSNB trong bối cảnh Việt Nam hiện nay. Tổng quan nghiên cứu cho thấy, các nghiên cứu về KSNB ở Việt Nam – một thị trường mới nổi thuộc Châu Á là vẫn còn khan hiếm (Le và cộng sự, 2020; Puni và Anlesinya, 2020).

Tuy nhiên, những nghiên cứu về các nhân tố tác động đến sự hữu hiệu của KSNB ở các quốc gia Châu Á có thị trường mới nổi như Việt Nam khá là 4 phong phú. Cụ thể, Goh (2009) đã khẳng định ủy ban kiểm toán và hội đồng quản trị là ảnh hưởng không nhỏ đến sự hữu hiệu của KSNB của các doanh nghiệp niêm yết ở Singapore bởi vì họ đảm nhận vai trò giám sát việc khắc phục các hạn chế của KSNB. Tại Malaysia, các thông lệ của kiểm toán nội bộ và đặc điểm của hội đồng quản trị có tác động đáng kể đến sự hữu hiệu của KSNB của các doanh nghiệp niêm yết tại đất nước này (Fadzil và cộng sự, 2005). Nhiều nghiên cứu ở Trung Quốc cũng đã chỉ ra sự đa dạng của các nhân tố tác động đến sự hữu hiệu của KSNB, bao gồm: cơ cấu sở hữu vốn và thành phần hội đồng quản trị (Zhang và cộng sự, 2022), sự chính trực của tổ chức (Shu và cộng sự, 2018), năng lực công nghệ thông tin của doanh nghiệp (Chen và cộng sự, 2014), năng lực nhân sự đảm nhiệm KSNB (Liu và cộng sự, 2017).

Theo Liu và cộng sự (2012), môi trường pháp lý và thể chế có ảnh hưởng khá lớn đến sự hữu hiệu của KSNB của các doanh nghiệp niêm yết tại Trung Quốc. KSNB sẽ có điều kiện để phát huy vai trò và trở nên hữu hiệu khi được thực hiện dưới một môi trường pháp lý và thể chế rõ ràng (Liu và cộng sự, 2012). Theo sự tìm hiểu của tác giả, các nghiên cứu về vai trò trung gian của sự hữu hiệu của KSNB đối với tác động của cấu trúc KSNB đến KQHĐKD và các nghiên cứu về các biến điều tiết đối với tác động của cấu trúc KSNB đến sự hữu hiệu của KSNB vẫn còn khan hiếm ở cả trên thế giới và Việt Nam. Ngoại trừ nghiên cứu của Hoài và Nguyên (2019) đã chứng minh vai trò điều tiết của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (TNXHDN) đối với mối quan hệ giữa cấu trúc KSNB và sự hữu hiệu của KSNB trong việc gia tăng KQHĐKD cho các doanh nghiệp tại Việt Nam.

Những nghiên cứu xem xét tác động điều tiết của chất lượng lãnh đạo đối với vai trò điều tiết của sự nhất quán của lãnh đạo trong mối quan hệ giữa cấu trúc KSNB và sự hữu hiệu của KSNB nhằm nâng cao KQHĐKD vẫn còn thiếu vắng. Cụ thể, cấu trúc KSNB sẽ tác động đến KQHĐKD thông qua sự hữu hiệu của KSNB, sự nhất quán của lãnh đạo có thể đóng vai trò điều tiết tác động của cấu trúc KSNB đến sự hữu hiệu của KSNB và chất lượng lãnh đạo có thể điều tiết vai trò điều tiết này. Tuy nhiên, trong hệ thống cơ sở lý luận về lãnh đạo và KSNB thì những mối quan hệ trên vẫn chưa được tìm hiểu. Đây cũng chính là khe hổng nghiên cứu cần được lấp.

Việc lấp khe hổng nghiên 5 cứu này sẽ giúp luận án góp phần bổ sung vào cơ sở lý luận về lãnh đạo và KSNB.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ