Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế hộ gia đình luôn giữ vị trí nền tảng trong chiến lược phát triển kinh tế nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam. Tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ – địa bàn miền núi cửa ngõ phía Đông Bắc của tỉnh với tổng diện tích tự nhiên đạt 15.736,97 ha và dân số trên 102.237 người – khu vực nông thôn chiếm tới 84,26% dân cư. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra mạnh mẽ, việc thu hồi đất phục vụ các khu, cụm công nghiệp đã đặt ra thách thức lớn về sinh kế, chuyển đổi việc làm và ổn định thu nhập cho các hộ gia đình thuần nông.

Trước bối cảnh đó, Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Phù Ninh với 17 cơ sở Hội trực thuộc và 20.260 hội viên (đạt tỷ lệ tập hợp 87,1% phụ nữ từ 18 tuổi trở lên) đã phát huy mạnh mẽ vai trò cầu nối, đồng hành hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế gia đình. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế do tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Lê Quốc Hội tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên tập trung làm rõ vai trò thực tế của tổ chức Hội đối với sự phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện Phù Ninh.

Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp từ năm 2017 đến năm 2019, số liệu sơ cấp năm 2020 và đề xuất giải pháp định hướng giai đoạn 2021-2025. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần giải quyết bài toán giảm nghèo bền vững khi tỷ lệ hộ nghèo của huyện giảm nhanh từ 3,88% năm 2017 xuống còn 2,33% năm 2019, đồng thời nâng mức thu nhập bình quân đầu người từ 40,70 triệu đồng/người/năm lên 45,32 triệu đồng/người/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế hộ gia đình của các học giả kinh tế học kinh điển cùng quan điểm phát triển kinh tế nông nghiệp tự chủ theo Nghị quyết số 10/NQ-TW của Bộ Chính trị. Theo đó, kinh tế hộ được định nghĩa là một tổ chức kinh doanh thuộc sở hữu chung của các thành viên gia đình, tự chủ trong việc phân bổ lao động, huy động vốn, ứng dụng tư liệu sản xuất và ra quyết định kinh doanh. Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết vốn xã hội và phát triển cộng đồng, khẳng định vai trò của tổ chức chính trị - xã hội theo Điều 9 Hiến pháp năm 2013 và Điều lệ Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

Khung phân tích của nghiên cứu vận hành theo mô hình tương tác 4 trụ cột can thiệp chính của Hội Phụ nữ:

  • Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách và nâng cao nhận thức quản lý kinh tế hộ.
  • Tổ chức tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
  • Hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn tín dụng thông qua hoạt động ủy thác với Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ TYM và Quỹ Phụ nữ nghèo.
  • Phối hợp đào tạo nghề, truyền nghề và giải quyết việc làm theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Hệ thống 4 khái niệm trung tâm được chuẩn hóa xuyên suốt bao gồm: Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hộ gia đình, Kinh tế hộ gia đình và Phát triển kinh tế hộ gia đình.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập đồng bộ. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Chi cục Thống kê huyện Phù Ninh, Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cùng báo cáo tổng kết giai đoạn 2017-2020 của Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Phù Ninh.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra khảo sát với cỡ mẫu 60 hộ gia đình hội viên được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại 3 xã đại diện cho 3 vùng kinh tế có mức độ phát triển khác nhau của huyện: xã Tiên Du (vùng phát triển, 20 hộ), xã Phú Lộc (vùng trung bình, 22 hộ) và xã Gia Thanh (vùng kém phát triển, 18 hộ). Bên cạnh đó, phương pháp phỏng vấn chuyên sâu và tọa đàm nhóm tập trung được thực hiện với 35 đại biểu bao gồm lãnh đạo Hội Phụ nữ huyện, cán bộ cơ sở 3 xã và đại diện các phòng ban chuyên môn (Ngân hàng Chính sách xã hội, Phòng Nông nghiệp, Trạm Khuyến nông), kết hợp phỏng vấn 3 cán bộ chuyên trách cấp xã bằng phiếu hỏi chuẩn hóa.

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh (so sánh định gốc, so sánh liên hoàn) là nhằm định lượng chính xác sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế, phân tích cơ cấu ngành nghề và đo lường mức độ ảnh hưởng của các hoạt động hỗ trợ từ tổ chức Hội đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình qua từng năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổ chức Hội đã tạo ra bước chuyển biến mạnh mẽ trong cơ cấu nghề nghiệp và giảm nghèo bền vững cho hội viên. Tỷ lệ hội viên thuần nông giảm từ 82,8% năm 2017 xuống 77,1% năm 2020, trong khi tỷ lệ hộ làm dịch vụ - thương mại tăng nhanh từ 5,3% lên 11,7%. Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo trong tổng số 20.260 hội viên giảm từ 4,4% (868 hộ năm 2017) xuống còn 3,5% (706 hộ năm 2020).

Thứ hai, hoạt động ủy thác và hỗ trợ tiếp cận vốn tín dụng chính sách đạt hiệu quả vượt trội. Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện đã quản lý và điều phối hiệu quả các nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ Phụ nữ nghèo và Quỹ TYM. Nguồn vốn này giúp hàng ngàn lượt hộ gia đình đầu tư mở rộng chuồng trại chăn nuôi gia súc, phát triển cây chè và vùng nguyên liệu giấy lâm nghiệp (chiếm 3.109,67 ha đất lâm nghiệp toàn huyện), hạn chế tối đa tình trạng tín dụng đen tại nông thôn.

Thứ ba, công tác đào tạo nghề và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật mang lại giá trị gia tăng rõ nét. Hoạt động phối hợp dạy nghề ngắn hạn dưới 3 tháng và chuyển giao công nghệ phân bón, giống lúa ngắn ngày chất lượng cao đã nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo có chứng chỉ của huyện lên 34% vào năm 2019, đóng góp trực tiếp vào mức tăng trưởng giá trị nông - lâm - thủy sản bình quân 8,44%/năm.

Thứ tư, mạng lưới cơ sở Hội được củng cố vững chắc với 184 chi hội và 250 tổ hội. Tỷ lệ cán bộ cơ quan thường trực Huyện hội đạt 100% trình độ đại học trở lên (trong đó có 50% đạt trình độ thạc sĩ), tạo nền tảng quản trị và thực thi chính sách đồng bộ.

Thảo luận kết quả

Sự thành công trong phát huy vai trò của Hội Phụ nữ huyện Phù Ninh bắt nguồn từ việc bám sát Nghị quyết số 20-NQ/TU của Tỉnh ủy Phú Thọ về đổi mới phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội. Khi so sánh với mô hình của Hội Phụ nữ huyện Yên Sơn (tỉnh Tuyên Quang) với quy mô vốn ủy thác trên 42,233 tỷ đồng giúp 770 hộ thoát nghèo năm 2019, hay mô hình tại huyện Thanh Thủy (tỉnh Phú Thọ) vận động tiết kiệm nội bộ đạt hơn 4 tỷ đồng và giúp 15,5% hộ nghèo do phụ nữ làm chủ vươn lên thoát nghèo, Phù Ninh đã thể hiện sự linh hoạt cao trong việc đa dạng hóa nguồn vốn kết hợp giữa vốn ngân sách và vốn tương trợ chi hội.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra hạn chế: kinh phí cấp cho hoạt động cơ sở còn thấp, việc nhân rộng các mô hình kinh tế tập thể quy mô lớn còn chậm, một bộ phận hội viên vùng sâu chưa mạnh dạn vay vốn lớn để sản xuất hàng hóa. Các số liệu phân tích trong luận văn được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng biểu so sánh tốc độ tăng trưởng kinh tế (tăng 11,38% năm 2019) và biểu đồ phân bổ cơ cấu ngành nghề hội viên, giúp nhà quản lý nắm bắt rõ nét bức tranh chuyển dịch kinh tế thực tế tại địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng và định hướng phát triển kinh tế giai đoạn 2021-2025 của huyện Phù Ninh, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được đề xuất:

  1. Đổi mới phương thức tập huấn và chuyển giao khoa học kỹ thuật nông nghiệp công nghệ cao: Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện chủ trì phối hợp cùng Trạm Khuyến nông và Phòng Nông nghiệp huyện tổ chức tối thiểu 40 lớp tập huấn chuyên sâu hàng năm. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ hội viên áp dụng thành thạo quy trình thâm canh an toàn sinh học đạt trên 85% vào năm 2023, tập trung vào cây chè, bưởi Diễn và chăn nuôi đặc sản.

  2. Mở rộng và tối ưu hóa quản lý các kênh vốn tín dụng chính sách: Ban Thường vụ Huyện hội phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách xã hội huyện duy trì tốc độ tăng trưởng dư nợ ủy thác hàng năm từ 10% đến 12%, phấn đấu 100% hộ nghèo, cận nghèo do phụ nữ làm chủ đủ điều kiện đều được tiếp cận vốn vay; kiểm soát chặt chẽ quy trình bình xét vay vốn nhằm giữ tỷ lệ nợ quá hạn dưới 0,2% xuyên suốt giai đoạn 2021-2025.

  3. Tăng cường đào tạo nghề gắn với nhu cầu chuyển dịch lao động công nghiệp: Hội Phụ nữ các cấp phối hợp cùng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung tâm dạy nghề mở các lớp nghề phi nông nghiệp (may công nghiệp, chế biến thực phẩm, dịch vụ). Đặt mục tiêu đạt trên 80% lao động nữ có việc làm ổn định sau đào tạo, hỗ trợ thành lập ít nhất 3 hợp tác xã hoặc tổ hợp tác do phụ nữ làm chủ trong giai đoạn 2021-2024.

  4. Chuẩn hóa và bồi dưỡng kỹ năng quản lý kinh tế cho đội ngũ cán bộ Hội cơ sở: Thường trực Huyện hội phối hợp Trung tâm Chính trị huyện tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý kinh tế, thẩm định dự án cho 100% cán bộ chi hội trưởng và tổ đồng quản lý vốn vay trước năm 2024, đảm bảo 100% Chủ tịch Hội phụ nữ cấp xã đạt chuẩn trình độ lý luận chính trị và chuyên môn theo quy định.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt phù hợp cho các nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên trách Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị để xây dựng đề án hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, quản trị mạng lưới tổ tiết kiệm và vay vốn ủy thác tại 17 xã, thị trấn trên địa bàn.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách cấp huyện: Giúp Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Phòng Nông nghiệp tham chiếu các dữ liệu điều tra từ 60 hộ gia đình để xây dựng kế hoạch đào tạo nghề và giảm nghèo bền vững.
  • Học viên, sinh viên và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Xã hội học: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh, hệ thống chỉ tiêu thống kê mô tả và mô hình chọn mẫu phân tầng 3 vùng kinh tế phục vụ nghiên cứu phát triển nông thôn.
  • Các tổ chức tài chính vi mô và dự án phát triển cộng đồng: Khung phân tích thực tế về quản lý nguồn vốn TYM và vốn tín thác giúp các tổ chức tín dụng thiết kế sản phẩm vay vốn vi mô linh hoạt, phù hợp với chu kỳ sản xuất nông hộ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hoạt động nào của Hội Phụ nữ huyện Phù Ninh đóng vai trò then chốt nhất trong phát triển kinh tế hộ? Hoạt động hỗ trợ nguồn vốn ủy thác tín dụng phối hợp cùng Ngân hàng Chính sách xã hội và các quỹ tài chính vi mô giữ vai trò then chốt nhất. Hoạt động này giải quyết trực tiếp điểm nghẽn thiếu vốn sản xuất của hơn 77% hội viên làm nông nghiệp, tạo tiền đề để các hộ đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh.

  2. Hiệu quả kinh tế của các hộ gia đình hội viên được chứng minh qua những chỉ số cụ thể nào? Hiệu quả được phản ánh qua mức tăng thu nhập bình quân đầu người toàn huyện từ 40,70 triệu đồng năm 2017 lên 45,32 triệu đồng năm 2019. Đồng thời, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 3,88% xuống còn 2,33%, và có hàng trăm hộ phụ nữ nghèo thoát nghèo bền vững trong giai đoạn nghiên cứu.

  3. Phương pháp chọn mẫu 60 hộ gia đình trong luận văn có đảm bảo tính đại diện khoa học không? Cỡ mẫu 60 hộ được phân bổ khoa học theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng tại 3 xã đại diện cho 3 mức độ phát triển kinh tế: xã Tiên Du (20 hộ - vùng tốt), xã Phú Lộc (22 hộ - vùng trung bình), xã Gia Thanh (18 hộ - vùng khó khăn), đảm bảo tính khách quan và bao quát toàn huyện.

  4. Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa tại Phù Ninh tác động như thế nào đến lao động phụ nữ? Việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp (chiếm 22,38% đất phi nông nghiệp) buộc lao động nữ chuyển dịch từ thuần nông sang dịch vụ - thương mại (tăng từ 5,3% lên 11,7%). Điều này đòi hỏi tổ chức Hội phải đẩy mạnh đào tạo nghề phi nông nghiệp để tạo việc làm tại chỗ.

  5. Bài học kinh nghiệm từ huyện Yên Sơn và huyện Thanh Thủy có thể ứng dụng vào Phù Ninh như thế nào? Phù Ninh có thể áp dụng mô hình liên kết trồng cây ăn quả đặc sản, nuôi trồng thủy sản theo chuỗi giá trị từ Yên Sơn và phát triển các mô hình quỹ tiết kiệm quay vòng tại từng chi hội như cách Thanh Thủy đã huy động thành công hơn 4 tỷ đồng vốn nội bộ.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của tổ chức chính trị - xã hội trong việc thúc đẩy kinh tế hộ gia đình nông thôn tự chủ và phát triển bền vững.
  • Đánh giá thực chứng tại huyện Phù Ninh giai đoạn 2017-2020 cho thấy sự can thiệp của Hội Phụ nữ đã góp phần tích cực nâng thu nhập bình quân lên 45,32 triệu đồng/người và giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức 2,33%.
  • Xác định rõ mô hình liên kết 4 trụ cột: Tuyên truyền chính sách - Chuyển giao khoa học kỹ thuật - Hỗ trợ vốn tín dụng vi mô - Đào tạo nghề gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động.
  • Lộ trình thực thi các giải pháp đến năm 2025 tập trung vào chuẩn hóa 100% cán bộ Hội cơ sở và thúc đẩy kinh tế tập thể, hỗ trợ thành lập các hợp tác xã do phụ nữ quản lý.
  • Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị tham khảo cao, kêu gọi các nhà quản trị địa phương và cơ sở Hội áp dụng ngay vào chương trình công tác thực tiễn để nâng cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ.