Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Đánh giá vai trò của xuất khẩu thủy sản đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam thông qua mô hình hiệu chỉnh sai số" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Hằng Mỹ Hạnh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Nguyễn Xuân Minh, bảo vệ tại Trường Đại học Ngoại thương năm 2022 (ngành Kinh tế quốc tế, mã số 9310106). Công trình có dung lượng 150 trang (chưa kể phụ lục), bao gồm 17 hình ảnh và 19 bảng biểu.

Xuất khẩu được xác định là một trong những động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hỗ trợ dịch chuyển cơ cấu và nâng cao năng lực sản xuất nội địa. Ngành thủy sản Việt Nam đã vươn lên nhóm 3 quốc gia sản xuất và cung ứng thực phẩm thủy sản hàng đầu thế giới, nằm trong nhóm 10 ngành mang lại kim ngạch xuất khẩu lớn nhất và đóng góp trung bình khoảng 18% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước (Tổng cục Thống kê, 2019). Tuy nhiên, đa số các công trình nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào mối quan hệ tổng thể giữa xuất khẩu chung và tăng trưởng kinh tế, chưa phân tích định lượng mức độ đóng góp chuyên biệt của từng ngành hàng then chốt. Bên cạnh đó, hoạt động xuất khẩu thủy sản Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều rào cản thương mại khắt khe từ các thị trường nhập khẩu lớn, rủi ro biến động thị trường, nguy cơ thiếu hụt nguồn nguyên liệu và con giống cá tra tại Đồng bằng sông Cửu Long, sự gián đoạn chuỗi cung ứng do dịch bệnh Covid-19, cùng tỷ lệ sản phẩm thô sơ chế có giá trị gia tăng thấp còn chiếm tỷ trọng lớn (70-80%). Do đó, việc lượng hóa chính xác vai trò của xuất khẩu thủy sản đối với tăng trưởng kinh tế ngành và tăng trưởng kinh tế quốc gia thông qua các mô hình kinh tế lượng chuỗi thời gian hiện đại là yêu cầu thực tiễn cấp bách.

Mục tiêu chung của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới; xác định các kênh truyền dẫn trong mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế; ứng dụng mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất hiệu chỉnh hoàn toàn (FMOLS) và mô hình véc tơ hiệu chỉnh sai số (VECM) nhằm lượng hóa vai trò của xuất khẩu thủy sản đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phù hợp.

Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và mô hình lý thuyết về xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế.
  2. Đề xuất mô hình nghiên cứu tác động của xuất khẩu thủy sản đến tăng trưởng kinh tế ngành và tăng trưởng kinh tế Việt Nam.
  3. Áp dụng mô hình FMOLS và mô hình VECM để nghiên cứu thực nghiệm vai trò của xuất khẩu thủy sản đối với tăng trưởng kinh tế ngành thủy sản và kinh tế Việt Nam, có tích hợp các kênh truyền dẫn gồm tỷ giá thực đa phương, đầu tư trực tiếp nước ngoài, lao động và độ mở thương mại.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động xuất khẩu thủy sản để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong thời gian tới.

Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng xuất khẩu thủy sản Việt Nam giai đoạn từ năm 2000 đến nay thế nào?
  2. Xuất khẩu thủy sản Việt Nam có đóng góp như thế nào đối với tăng trưởng kinh tế thủy sản giai đoạn 2000 – 2019?
  3. Xuất khẩu thủy sản có vai trò như thế nào trong sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2000 – 2019?

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là ngành xuất khẩu thủy sản, sự tăng trưởng ngành thủy sản và sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Phạm vi không gian thực hiện tại Việt Nam. Phạm vi thời gian phân tích thực trạng từ năm 2000 đến năm 2020; dữ liệu chuỗi thời gian đưa vào các mô hình kinh tế lượng bao gồm 80 quan sát quý giai đoạn 2000 – 2019. Năm 2000 là mốc thời gian Việt Nam ký kết Hiệp định Thương mại song phương với Hoa Kỳ (BTA), kim ngạch xuất khẩu cả nước đạt 14,3 tỷ USD (tăng 24,1%), và xuất khẩu thủy sản lần đầu tiên tăng 23%, vượt mốc 1,4 tỷ USD. Phạm vi nội dung tập trung vào đánh giá thực trạng xuất khẩu thủy sản, xem xét mối quan hệ giữa xuất khẩu thủy sản với tăng trưởng thông qua các kênh truyền dẫn (tỷ giá thực đa phương, FDI, lao động, độ mở thương mại), bỏ qua các biến số vĩ mô khác ngoài mô hình.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu thực nghiệm quốc tế và trong nước về mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế:

  • Hướng nghiên cứu thực nghiệm quốc tế sử dụng các mô hình chuỗi thời gian như ECM, VECM, ARDL và FMOLS: Goh, Sam và McNown (2017); Sothan (2016); Pradhan, K. (2011); Lim và Ho (2013); Shahbaz và Rahman (2014); Dritsaki (2014); Majid và Elahe (2016); Tsitourasa và Nikas (2016). Các công trình này phân tích dữ liệu đa quốc gia hoặc từng quốc gia đơn lẻ, đa phần khẳng định giả thuyết tăng trưởng hướng về xuất khẩu (Export-Led Growth - ELG) và phát hiện mối quan hệ nhân quả cùng chiều giữa mở rộng xuất khẩu và tăng trưởng sản lượng quốc gia.
  • Hướng nghiên cứu tại Việt Nam: Các nghiên cứu của Phạm Thị Thanh Bình (2016), Đinh Phi Hổ (2009), Ngô Xuân Bình (2006), Phạm Duy Liên (2012), Nguyễn Quang Hiệp (2014), Nguyễn Thị Thu Thủy (2014), Đoàn Thị Hồng Vân và Kim Ngọc Đạt (2016), cùng Báo cáo Năng lực cạnh tranh Việt Nam của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương phối hợp Viện Cạnh tranh châu Á (CIEM, 2018). Các tác giả đã phân tích vai trò của ngoại thương, tích lũy vốn, giải quyết việc làm và tác động lan tỏa của khu vực FDI.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện và lựa chọn giải quyết:

  • Đa số các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam mới chỉ dừng lại ở việc xem xét mối quan hệ giữa tổng kim ngạch xuất khẩu chung với tăng trưởng kinh tế, chưa đi sâu nhận diện và bóc tách mức độ đóng góp của từng ngành hàng xuất khẩu then chốt, đặc biệt là ngành thủy sản.
  • Thiếu vắng các công trình tích hợp đồng thời các biến kinh tế vĩ mô đóng vai trò là kênh truyền dẫn (tỷ giá hối đoái thực đa phương REER, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI, lực lượng lao động LAB và độ mở thương mại OPEN) để kiểm tra tính vững của mối quan hệ giữa xuất khẩu thủy sản và tăng trưởng kinh tế.
  • Chưa có nghiên cứu chuyên biệt kết hợp đồng thời mô hình FMOLS và mô hình VECM để phân tích đa chiều tác động ngắn hạn, tác động dài hạn, phản ứng xung trước các cú sốc và phân rã phương sai của biến xuất khẩu thủy sản đối với cả GDP ngành thủy sản lẫn GDP toàn quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế nền tảng sau:

  • Lý thuyết tăng trưởng kinh tế: Tiếp cận hàm sản xuất cổ điển (Marx, Young, Knight, Steiner Philippe, 2003); mô hình tăng trưởng ngoại sinh tân cổ điển của Solow (1956) với hàm sản xuất $Y = F(K, E, L)$; mô hình tăng trưởng nội sinh của Romer (1990) và Lucas (1988) nhấn mạnh tích lũy vốn nhân lực, nghiên cứu và phát triển (R&D) cùng năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP); hàm sản xuất Cobb-Douglas dạng tuyến tính $\ln Y = \ln A + \alpha \ln L + \beta \ln K$.
  • Lý thuyết thương mại quốc tế: Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith (1776); lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo (1817); lý thuyết H-O về thâm dụng yếu tố sản xuất.
  • Lý thuyết trọng cầu: Keynes; mô hình tăng trưởng ràng buộc bởi cán cân thanh toán của Thirlwall (1979) với công thức $g = x/\pi$ (trong đó $g$ là tốc độ tăng trưởng cân bằng cán cân thanh toán, $x$ là tốc độ tăng trưởng xuất khẩu, $\pi$ là hệ số co giãn nhập khẩu theo thu nhập); các nghiên cứu hỗ trợ từ Awokuse (2003), McKinnon (1964), Balassa (1978), Esfahani (1991), Buffie (1992).
  • Lý thuyết ngoại ứng và quy mô: Grossman và Helpman (1991); Luật Verdoorn (1949) về mối quan hệ giữa tăng trưởng sản lượng và năng suất lao động trong khu vực sản xuất: $P = \alpha + \beta Q + \varepsilon$ ($\beta > 0$); nghiên cứu của Helpman và Krugman (1985); Sahn (2012).
  • Lý thuyết tỷ giá và cán cân thương mại: Điều kiện Marshall – Lerner (Marshall, Lerner; Robinson, 1973; Machlup, 1955; Goldstein và Kahn, 1985; Nguyễn Văn Tiến, 2005); Mô hình lực hấp dẫn trong thương mại quốc tế (Tinbergen, 1962; Poyhonen, 1963); Lý thuyết đường cong J (Krugman, 1991) phân tích sự biến động của cán cân thương mại theo đạo hàm tỷ giá: $$\frac{\partial TB}{\partial E} = P X_e + P_e X + E P_f Q_e - P_f Q$$ với 3 giai đoạn phản ứng: phản ứng ngay lập tức, phản ứng trung hạn và phản ứng dài hạn.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Định tính: Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích thực trạng dựa trên các báo cáo ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Thủy sản, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), Bộ Công thương, Tổng cục Hải quan và Tổng cục Thống kê.
  • Định lượng: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và Stata 14 để xử lý chuỗi thời gian quý ($N=80$):
    1. Kiểm định tính dừng: Sử dụng kiểm định Dickey-Fuller mở rộng (ADF) và kiểm định Phillips-Perron (PP).
    2. Lựa chọn độ trễ tối ưu cho mô hình.
    3. Kiểm định đồng liên kết: Phương pháp kiểm định đồng liên kết Johansen và kiểm định Engle-Granger.
    4. Mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất hiệu chỉnh hoàn toàn (FMOLS): Đánh giá tác động dài hạn của xuất khẩu thủy sản và các biến truyền dẫn lên GDP, khắc phục hiện tượng nội sinh và tự tương quan.
    5. Mô hình véc tơ hiệu chỉnh sai số (VECM): Phân tích tác động ngắn hạn và dài hạn, kiểm định hệ số ECM, kiểm tra tính ổn định của mô hình, phân tích hàm phản ứng xung (Impulse Response Function) và phân tích phân rã phương sai (Variance Decomposition).
Ký hiệu biến Tên biến số Đơn vị tính / Diễn giải Nguồn dữ liệu
GDP Tổng sản phẩm quốc nội cả nước Tỷ đồng (giá so sánh) Tổng cục Thống kê, World Bank, ADB
FGDP GDP của ngành thủy sản Tỷ đồng (giá so sánh) Tổng cục Thống kê, Bộ NN&PTNT
FEX Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Triệu USD Tổng cục Hải quan, VASEP
REER Tỷ giá hối đoái thực đa phương Chỉ số OECD
FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Triệu USD Tổng cục Thống kê, World Bank
OPEN Độ mở thương mại (Xuất khẩu + Nhập khẩu)/GDP Tính toán từ Tổng cục Hải quan và GSO
LAB Lao động đang làm việc Người Tổng cục Thống kê

Nội dung chính theo từng chương

Chương Tên chương trong văn bản Dung lượng Nội dung trọng tâm và phát hiện chính
Chương 1 Cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế 32 trang Hệ thống hóa các khái niệm, thước đo tăng trưởng GDP/GNP và hàm sản xuất Cobb-Douglas ($Y = A L^\alpha K^\beta$). Phân tích vai trò xuất khẩu: đóng góp vào tổng cầu, tạo việc làm (doanh nghiệp xuất khẩu có quy mô lao động bình quân 112-116 người, gấp 1,5 lần nhóm khác), bổ sung nguồn vốn ngoại tệ và cải thiện TFP. Phản ánh thực trạng chi phí R&D doanh nghiệp xuất khẩu chỉ đạt 8,4% doanh thu, đầu tư công nghệ mới đạt 8%, sản phẩm công nghệ thấp chiếm hơn 70%. Hệ thống hóa các lý thuyết thương mại cổ điển, mô hình Thirlwall, Luật Verdoorn, điều kiện Marshall – Lerner, mô hình trọng lực và cơ chế đường cong J.
Chương 2 Tổng quan các công trình nghiên cứu và xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu 18 trang Tổng hợp các nghiên cứu tiền nghiệm trong nước và quốc tế về mối quan hệ xuất khẩu - tăng trưởng (Bảng 2.1). Phân loại các nghiên cứu theo dữ liệu quốc gia riêng biệt và đa quốc gia, đánh giá ưu nhược điểm của các phương pháp kinh tế lượng (OLS, SUR, ECM, VECM, ARDL, FMOLS). Nhận diện khoảng trống nghiên cứu đối với ngành thủy sản Việt Nam và thiết lập mô hình nghiên cứu lý thuyết (Hình 2.1) tích hợp 4 kênh truyền dẫn: REER, FDI, LAB, OPEN.
Chương 3 Thực trạng tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu thủy sản Việt Nam từ năm 2000 đến nay 29 trang Phân tích tăng trưởng GDP Việt Nam từ năm 2000 (Hình 3.1). Đánh giá sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản (Hình 3.2, 3.3, 3.4, Bảng 3.1): xuất khẩu tăng từ 1,4 tỷ USD (2000) lên các mức kỷ lục. Phân tích cơ cấu 3 mặt hàng xuất khẩu chủ lực: tôm mặn lợ (Hình 3.5), cá tra (Bảng 3.2), cá ngừ (Bảng 3.3). Đánh giá thị trường xuất khẩu tại 158 quốc gia/vùng lãnh thổ (Bảng 3.4, Hình 3.6): Mỹ (17%), Nhật Bản (17%), EU (15%), Trung Quốc (17%), ASEAN (8%). Nêu rõ các hạn chế: 70-80% xuất khẩu ở dạng thô sơ chế, giá bán thấp hơn giá thế giới 30-50%, diện tích nuôi cá tra tại ĐBSCL tính đến tháng 9/2019 giảm 2% còn hơn 5.100 ha, nguy cơ phụ thuộc thị trường Trung Quốc và tác động tiêu cực của Covid-19.
Chương 4 Đánh giá vai trò của xuất khẩu thủy sản đối với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam 34 trang Kiểm định tính dừng chuỗi thời gian ($N=80$) qua ADF và PP (Bảng 4.3). Ước lượng mô hình VECM đánh giá tác động đến GDP ngành thủy sản: chọn độ trễ tối ưu (Bảng 4.4), kiểm định Johansen (Bảng 4.5), kiểm định độ ổn định (Hình 4.1), ước lượng hệ số VECM (Bảng 4.6), hàm phản ứng xung (Hình 4.2) và phân rã phương sai (Bảng 4.7). Ước lượng tác động đến GDP cả nước: kiểm định Engle-Granger (Bảng 4.8), mô hình FMOLS dài hạn (Bảng 4.9), kiểm định hệ số ECM (Bảng 4.10), chọn độ trễ (Bảng 4.11), kiểm định Johansen (Bảng 4.12), mô hình VECM ngắn hạn (Bảng 4.13) và dài hạn (Bảng 4.14), kiểm định độ ổn định (Hình 4.3) và phản ứng xung đa biến (Hình 4.4).
Chương 5 Giải pháp để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua hoạt động xuất khẩu thủy sản ở Việt Nam 18 trang Dự báo triển vọng xuất khẩu, định hướng phát triển nuôi trồng và chế biến xuất khẩu đối tượng chủ lực đến năm 2030; phân tích nhu cầu tiêu thụ thế giới và dự báo biến động giá tôm (Hình 5.1); phân tích chuỗi kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường chính giai đoạn 2009 – 2019 (Hình 5.2). Đề xuất hệ thống giải pháp: phát triển nuôi trồng, khai thác và chế biến theo chuỗi giá trị, thủy sản thâm canh; hoàn thiện chính sách hỗ trợ xuất khẩu, xúc tiến thương mại, khai thác FTA; điều hành tỷ giá hối đoái thực; chính sách tín dụng; thu hút FDI chất lượng; phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng khoa học kỹ thuật.

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về tăng trưởng kinh tế, các phương pháp xác định GDP (phương pháp sản xuất, phương pháp thu nhập $GDP = w + i + R + Pr + Te$, phương pháp chi tiêu $GDP = C + I + G + X - M$), GNP và cách tiếp cận hàm sản xuất Cobb-Douglas dạng tuyến tính logarit ($\ln Y = \ln A + \alpha \ln L + \beta \ln K$). Tác giả làm rõ vai trò của xuất khẩu trong việc gia tăng tổng cầu, mở rộng sản xuất, giải quyết việc làm (doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu có quy mô lao động bình quân 112-116 người, cao gấp 1,5 lần nhóm doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thấp), gia tăng tích lũy ngoại tệ và thúc đẩy TFP. Luận án chỉ ra thực trạng hạn chế của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2019: 70-80% thủy sản xuất khẩu là nguyên liệu thô và sơ chế có giá trị gia tăng thấp, giá bán thường thấp hơn giá thế giới từ 30% đến 50%; chi phí R&D bình quân của doanh nghiệp chỉ chiếm 8,4% doanh thu và chi cho công nghệ mới chiếm 8%; sản phẩm chế biến thâm dụng lao động công nghệ thấp chiếm hơn 70% giá trị gia tăng. Chương này cũng phân tích chi tiết các lý thuyết: Lợi thế tuyệt đối (Adam Smith), Lợi thế so sánh (David Ricardo), mô hình Thirlwall ($g = x/\pi$), Luật Verdoorn ($P = \alpha + \beta Q + \varepsilon$), điều kiện Marshall – Lerner, mô hình lực hấp dẫn (Tinbergen và Poyhonen) và hiệu ứng đường cong J (Krugman) qua phương trình vi phân biến động cán cân thương mại.

Chương 2: Tổng quan các công trình nghiên cứu và xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu

Chương 2 tổng hợp các nghiên cứu tiền nghiệm trên thế giới và tại Việt Nam xem xét mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế (Bảng 2.1). Nội dung phân tách rõ hai nhóm nghiên cứu: nhóm sử dụng dữ liệu quốc gia riêng biệt và nhóm sử dụng dữ liệu đa quốc gia, áp dụng các kỹ thuật kinh tế lượng như OLS, SUR, ECM, VECM, ARDL, FMOLS. Từ việc phân tích các kết quả thực nghiệm, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu đối với trường hợp ngành thủy sản Việt Nam. Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu (Hình 2.1) được thiết lập nhằm lượng hóa tác động của xuất khẩu thủy sản đến tăng trưởng kinh tế, đồng thời kiểm soát 4 kênh truyền dẫn vĩ mô là tỷ giá hối đoái thực đa phương (REER), đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), lao động (LAB) và độ mở thương mại (OPEN).

Chương 3: Thực trạng tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu thủy sản Việt Nam từ năm 2000 đến nay

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu thủy sản giai đoạn 2000 – 2020:

  • Tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam duy trì ổn định so với các nước trong khu vực từ năm 2000 đến năm 2020 (Hình 3.1).
  • Sản lượng và kim ngạch: Sản lượng sản xuất thủy sản trong nước gia tăng liên tục (Hình 3.2, Hình 3.3). Kim ngạch xuất khẩu thủy sản tăng trưởng vượt bậc từ mốc 1,4 tỷ USD năm 2000 (Hình 3.4), đóng góp trung bình khoảng 18% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước (Tổng cục Thống kê, 2019).
  • Cơ cấu mặt hàng: Ba mặt hàng xuất khẩu chủ lực gồm tôm mặn lợ (Hình 3.5), cá tra (Bảng 3.2) và cá ngừ (Bảng 3.3).
  • Cơ cấu thị trường: Sản phẩm thủy sản xuất khẩu sang 158 quốc gia và vùng lãnh thổ (năm 2019). Nhóm 4 thị trường lớn nhất gồm Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc chiếm hơn 54% tổng kim ngạch. Tỷ trọng cụ thể năm 2019: Mỹ 17%, Nhật Bản 17%, EU 15%, Trung Quốc 17%, ASEAN 8% (Bảng 3.4, Hình 3.6).
  • Hạn chế: Rào cản thương mại; nguy cơ phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc; thiếu hụt nguồn nguyên liệu và diện tích nuôi cá tra tại Đồng bằng sông Cửu Long (tính đến tháng 9/2019, diện tích nuôi đạt hơn 5.100 ha, giảm 2% so với cùng kỳ); gián đoạn logistics vận tải biển và lao động do đại dịch Covid-19.

Chương 4: Đánh giá vai trò của xuất khẩu thủy sản đối với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

Chương 4 kiểm định kinh tế lượng trên mẫu dữ liệu 80 quan sát quý giai đoạn 2000 – 2019:

  • Kiểm định tính dừng: Chuỗi dữ liệu các biến nghiên cứu được kiểm định tính dừng thông qua kiểm định ADF và PP (Bảng 4.3).
  • Mô hình tác động đến GDP ngành thủy sản (LNFGDP): Xác định tiêu chí chọn độ trễ tối ưu cho mô hình VECM (Bảng 4.4); kiểm định đồng liên kết Johansen xác nhận mối quan hệ dài hạn (Bảng 4.5); kiểm định tính ổn định mô hình (Hình 4.1); ước lượng kết quả mô hình VECM (Bảng 4.6); phân tích hàm phản ứng xung của LNFGDP trước cú sốc từ các biến LnFEX, LnLAB, LnREER, LnOPEN, LnFDI (Hình 4.2); phân tích phân rã phương sai (Bảng 4.7).
  • Mô hình tác động đến GDP cả nước (LnGDP):
    • Kiểm định đồng liên kết Engle-Granger (Bảng 4.8).
    • Ước lượng mô hình FMOLS đánh giá tác động dài hạn lên GDP cả nước (Bảng 4.9).
    • Kiểm định hệ số ECM trong mô hình ước lượng (Bảng 4.10).
    • Xác định tiêu chí lựa chọn độ trễ phù hợp (Bảng 4.11) và kiểm định đồng liên kết Johansen (Bảng 4.12).
    • Ước lượng mô hình hiệu chỉnh sai số VECM tác động ngắn hạn (Bảng 4.13) và tác động dài hạn (Bảng 4.14).
    • Kiểm định sự ổn định của mô hình VECM (Hình 4.3) và phân tích phản ứng xung của LnGDP, REER, LnFDI, LnOPEN, LnLAB trước cú sốc xuất khẩu thủy sản (Hình 4.4). Kết quả khẳng định sự tồn tại của mối quan hệ đồng liên kết dài hạn và tác động tích cực của xuất khẩu thủy sản đối với cả GDP ngành lẫn GDP quốc gia.

Chương 5: Giải pháp để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua hoạt động xuất khẩu thủy sản ở Việt Nam

Chương 5 phân tích triển vọng xuất khẩu thủy sản đến năm 2030, đánh giá nhu cầu thủy sản thế giới, năng lực cạnh tranh và dự báo biến động giá tôm tại các thị trường chính (Hình 5.1), phân tích chuỗi kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường chính giai đoạn 2009 – 2019 (Hình 5.2). Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nhóm giải pháp hỗ trợ phát triển sản xuất thủy sản: Hoàn thiện cơ chế chính sách; phát triển nuôi trồng, khai thác và chế biến theo chuỗi giá trị; đẩy mạnh nuôi thủy sản thâm canh; quản lý quy hoạch vùng nuôi.
  2. Nhóm giải pháp hỗ trợ hoạt động xuất khẩu: Hoàn thiện cơ chế chính sách xuất khẩu; đẩy mạnh xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường; điều hành chính sách tỷ giá hối đoái thực linh hoạt; cung ứng các gói tín dụng ưu đãi; thu hút dòng vốn FDI chất lượng cao.
  3. Nhóm giải pháp bổ trợ: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng; đầu tư nghiên cứu khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ; nâng cao năng lực quản trị, đổi mới công nghệ nội tại phía doanh nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế, kết nối các lý thuyết thương mại cổ điển, lý thuyết trọng cầu, lý thuyết tăng trưởng nội sinh, điều kiện Marshall – Lerner, mô hình lực hấp dẫn và hiệu ứng đường cong J.
  • Xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm định lượng kết hợp đồng thời mô hình FMOLS và mô hình VECM, tích hợp các kênh truyền dẫn vĩ mô (tỷ giá thực đa phương, FDI, lao động, độ mở thương mại) nhằm kiểm tra tính vững của mô hình ước lượng trên dữ liệu chuỗi thời gian.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000 – 2020, làm rõ vai trò của ngành thủy sản (chiếm khoảng 18% kim ngạch xuất khẩu cả nước, nằm trong top 3 thế giới).
  • Lượng hóa bằng thực nghiệm tác động tích cực của xuất khẩu thủy sản đối với tăng trưởng kinh tế ngành thủy sản và tăng trưởng GDP Việt Nam trong cả ngắn hạn và dài hạn giai đoạn 2000 – 2019.
  • Đánh giá phản ứng của các biến vĩ mô trước các cú sốc xuất khẩu thủy sản qua hàm phản ứng xung và phân rã phương sai, khẳng định vai trò là ngành xuất khẩu trọng điểm của nền kinh tế.
  • Nhận diện các điểm nghẽn thực tiễn: tỷ trọng hàng thô sơ chế cao (70-80%), rào cản kỹ thuật, biến động thị trường Trung Quốc, sự suy giảm diện tích nuôi cá tra tại Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ phát triển chuỗi giá trị nuôi trồng - chế biến, xúc tiến thương mại, điều hành tỷ giá hối đoái, tín dụng, thu hút FDI đến nâng cao tỷ lệ đầu tư cho R&D và đổi mới công nghệ doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi biến số: Luận án chỉ tập trung xem xét các kênh truyền dẫn kinh tế vĩ mô gồm tỷ giá hối đoái thực đa phương (REER), đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), lao động (LAB) và độ mở thương mại (OPEN); các biến số khác về chi phí logistics, thể chế môi trường, rào cản kỹ thuật phi thuế quan chuyên biệt chưa được lượng hóa trong mô hình.
  • Phạm vi dữ liệu: Chuỗi thời gian phân tích mô hình định lượng dừng ở mốc 80 quan sát quý giai đoạn 2000 – 2019, chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu sau đại dịch Covid-19 và các biến động địa chính trị quốc tế giai đoạn gần đây.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Bổ sung vào mô hình các biến số đại diện cho năng lực logistics, hàng rào kỹ thuật (SPS, TBT) và tiêu chuẩn chứng nhận quốc tế.
  • Mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2020 để đánh giá sự phục hồi chuỗi cung ứng; bóc tách mô hình hồi quy riêng biệt cho từng mặt hàng chủ lực (mô hình tôm, mô hình cá tra, mô hình cá ngừ).

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho các đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế, Kinh tế phát triển và Kinh tế nông nghiệp: Có thể tham khảo quy trình nghiên cứu thực nghiệm kết hợp FMOLS và VECM trên chuỗi dữ liệu thời gian có tính đến biến nội sinh; hệ thống hóa lý thuyết về đường cong J, điều kiện Marshall – Lerner và Luật Verdoorn.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Thủy sản, Bộ Công thương, Ngân hàng Nhà nước): Tham khảo cơ sở khoa học để hoạch định chiến lược phát triển ngành thủy sản đến năm 2030, điều hành chính sách tỷ giá thực đa phương và xây dựng chính sách tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.
  • Các tổ chức nghề nghiệp và doanh nghiệp ngành thủy sản (VASEP và các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu): Tham khảo các phân tích về cơ cấu thị trường, dự báo biến động giá tôm, giải pháp thâm canh và chuyển dịch chuỗi giá trị nhằm khắc phục tình trạng xuất khẩu thô.

Câu hỏi thường gặp

1. Giai đoạn nghiên cứu của luận án là giai đoạn nào và quy mô mẫu quan sát được sử dụng trong mô hình kinh tế lượng là bao nhiêu? Phạm vi thời gian phân tích thực trạng của luận án kéo dài từ năm 2000 đến năm 2020. Dữ liệu chuỗi thời gian được đưa vào các mô hình kinh tế lượng (FMOLS và VECM) bao gồm 80 quan sát quý ($N=80$) thuộc giai đoạn 2000 – 2019.

2. Những biến số kinh tế vĩ mô nào được tác giả lựa chọn làm kênh truyền dẫn trong mô hình nghiên cứu? Bên cạnh biến xuất khẩu thủy sản (FEX) và tăng trưởng kinh tế (GDP cả nước, GDP ngành thủy sản FGDP), tác giả đưa vào 4 biến truyền dẫn kinh tế vĩ mô gồm:

  • Tỷ giá hối đoái thực đa phương (REER).
  • Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
  • Lực lượng lao động đang làm việc (LAB).
  • Độ mở thương mại (OPEN).

3. Tác giả đã sử dụng những mô hình và phương pháp kiểm định kinh tế lượng nào trong luận án? Luận án sử dụng các phương pháp: kiểm định nghiệm đơn vị ADF và Phillips-Perron để kiểm tra tính dừng; kiểm định đồng liên kết Johansen và Engle-Granger; mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất hiệu chỉnh hoàn toàn (FMOLS); mô hình véc tơ hiệu chỉnh sai số (VECM) để ước lượng tác động ngắn hạn, dài hạn và hệ số ECM; cùng kỹ thuật phân tích hàm phản ứng xung và phân tích phân rã phương sai trên phần mềm Stata 14.

4. Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản của Việt Nam được ghi nhận như thế nào trong luận án? Theo số liệu năm 2019 được tổng hợp trong luận án, thủy sản Việt Nam được xuất khẩu sang 158 quốc gia và vùng lãnh thổ. Bốn thị trường lớn nhất chiếm hơn 54% tổng giá trị xuất khẩu gồm Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc. Cơ cấu tỷ trọng các thị trường chính: Mỹ (17%), Nhật Bản (17%), EU (15%), Trung Quốc (17%) và khối ASEAN (8%).

5. Những điểm nghẽn chính trong nội tại ngành thủy sản Việt Nam được chỉ ra trong luận án là gì? Luận án chỉ ra các điểm nghẽn chính gồm: 70-80% sản phẩm xuất khẩu ở dạng nguyên liệu thô và sơ chế có giá trị gia tăng thấp khiến giá bán thấp hơn giá thế giới từ 30% đến 50%; chi phí đầu tư cho R&D và đổi mới công nghệ của doanh nghiệp xuất khẩu còn thấp (lần lượt chiếm 8,4% và 8% doanh thu); diện tích nuôi cá tra tại Đồng bằng sông Cửu Long suy giảm (giảm 2% tính đến tháng 9/2019 còn hơn 5.100 ha) dẫn đến nguy cơ thiếu hụt nguyên liệu; sự phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc và tác động gián đoạn chuỗi vận tải logistics do dịch bệnh Covid-19.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Hằng Mỹ Hạnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và áp dụng phương pháp định lượng hiện đại (FMOLS và VECM) trên bộ dữ liệu chuỗi thời gian 80 quan sát để đánh giá vai trò của xuất khẩu thủy sản đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Kết quả nghiên cứu chứng minh xuất khẩu thủy sản có mối quan hệ đồng liên kết dài hạn và tác động tích cực đến cả GDP ngành thủy sản lẫn GDP quốc gia thông qua các kênh truyền dẫn tỷ giá thực, FDI, lao động và độ mở thương mại. Công trình chỉ rõ các rào cản về cơ cấu giá trị gia tăng thô và rủi ro thị trường, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp phát triển chuỗi giá trị và chính sách thương mại đồng bộ nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.