Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển và hội nhập của nền kinh tế Việt Nam, nhu cầu vốn trung và dài hạn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng trở nên cấp thiết. Việc đẩy mạnh phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp (TPDN) nhằm giải quyết áp lực cung ứng vốn trung - dài hạn vốn đang đè nặng lên hệ thống ngân hàng thương mại, đồng thời đa dạng hóa công cụ đầu tư trên thị trường tài chính là một tất yếu khách quan. Thực tế giai đoạn 2016 – 2020 cho thấy quy mô thị trường TPDN Việt Nam đã có sự tăng trưởng nhanh chóng: giá trị thị trường tăng từ mức 9,01% GDP năm 2018 lên 15,6% GDP vào năm 2020 với tổng giá trị đạt khoảng 950.000 tỷ đồng, trong đó chỉ riêng giai đoạn 2019 – 2020 tốc độ tăng trưởng quy mô đã đạt 45%.
Trong cơ chế vận hành của các đợt phát hành trái phiếu, các công ty chứng khoán (CTCK) đóng vai trò là tổ chức tài chính trung gian cốt lõi, kết nối tổ chức phát hành với nhà đầu tư và thúc đẩy thanh khoản trên thị trường thứ cấp. Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDirect (VNDirect) là một trong những định chế trung gian tích cực triển khai mảng dịch vụ này thông qua việc phân phối hơn 20 sản phẩm đầu tư trái phiếu (tiêu biểu là hai dòng sản phẩm D-Bond và V-Bond). Đề tài khóa luận tập trung phân tích thực trạng triển khai các nghiệp vụ trái phiếu tại VNDirect để đánh giá vai trò của công ty đối với sự phát triển của thị trường TPDN Việt Nam, từ đó xác lập các đề xuất phát triển phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về trái phiếu doanh nghiệp và vai trò của công ty chứng khoán trên thị trường trái phiếu doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng triển khai các nghiệp vụ liên quan tới trái phiếu doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDirect trong mối liên hệ với sự phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam.
- Đưa ra kiến nghị và giải pháp tăng cường vai trò của công ty chứng khoán nói chung và VNDirect nói riêng trong sự phát triển thị trường trái phiếu tại Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nghiệp vụ chứng khoán liên quan tới trái phiếu doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDirect trong mối liên hệ với sự phát triển của thị trường trái phiếu Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDirect.
- Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích các dữ liệu và nghiệp vụ liên quan tới trái phiếu tại VNDirect từ năm 2018 đến thời điểm hoàn thành nghiên cứu (tháng 5 năm 2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống các định nghĩa học thuật và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thị trường chứng khoán nợ:
- Định nghĩa trái phiếu theo tiếp cận học thuật của PGS. Nguyễn Thanh Phương (2017), Tô Kim Ngọc và TS. Trần Thị Xuân Anh (2018), xác định trái phiếu là chứng khoán nợ quy định nghĩa vụ hoàn trả gốc và lãi định kỳ của tổ chức phát hành đối với chủ sở hữu chứng khoán.
- Định nghĩa trái phiếu doanh nghiệp căn cứ theo Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 52/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
- Căn cứ pháp lý về nghiệp vụ bảo lãnh phát hành dựa trên Khoản 31 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019.
- Hệ thống tiêu chí phân loại TPDN: theo tính chất ghi danh (vô danh, ghi danh); theo tính chất bảo đảm (có bảo đảm, không bảo đảm); theo quyền kèm theo (trái phiếu có điều khoản mua lại, trái phiếu có thể bán lại, trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền); theo phương thức xác định lãi suất (lãi suất cố định, lãi suất thả nổi).
- Cấu trúc thị trường trái phiếu: phân định rõ chức năng tạo vốn ban đầu của thị trường sơ cấp (qua phương thức phát hành riêng lẻ hoặc phát hành ra công chúng) và chức năng tạo thanh khoản của thị trường thứ cấp (thị trường tập trung tại Sở Giao dịch Chứng khoán và thị trường phi tập trung OTC).
- Mô hình vai trò trung gian tài chính của CTCK: Khóa luận hệ thống hóa 6 vai trò cơ bản gồm: (1) Nhà đầu tư có tổ chức (qua nghiệp vụ tự doanh); (2) Bảo lãnh phát hành; (3) Đại lý tư vấn phát hành; (4) Hỗ trợ giao dịch thứ cấp qua nền tảng công nghệ; (5) Đại lý thanh toán; (6) Đại lý quản lý tài sản bảo đảm.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm: phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu và phương pháp phân tích định tính.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo quản lý nhà nước của Bộ Tài chính (2017 – 2020), Báo cáo thường niên của Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (2017 – 2020), Báo cáo tài chính kiểm toán và Báo cáo thường niên của Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDirect (2018 – 2021), cùng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành từ Dragon Capital, Fiin Ratings, FiinPro Platform, HNX và SSI.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về trái phiếu doanh nghiệp và vai trò của công ty chứng khoán trên thị trường trái phiếu doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế và cơ chế vận hành của trái phiếu doanh nghiệp cùng các định chế tham gia. Trái phiếu doanh nghiệp mang các đặc điểm cốt lõi: trái chủ không có quyền can thiệp vào các quyết định quản trị công ty; được ưu tiên thanh toán trước cổ phần khi doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản; chi phí lãi vay được khấu trừ vào thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng lại tạo áp lực thanh toán nợ cố định có thể dẫn đến nguy cơ vỡ nợ nếu sử dụng đòn bẩy quá mức.
Về cấu trúc thị trường, tác giả chỉ rõ mối quan hệ cộng sinh giữa thị trường sơ cấp và thứ cấp: thị trường sơ cấp là tiền đề khởi tạo hàng hóa cho thị trường thứ cấp, trong khi thị trường thứ cấp đóng vai trò bảo đảm tính thanh khoản, tạo động lực để nhà đầu tư mua trái phiếu ở thị trường sơ cấp.
Khóa luận phân tích chuyên sâu 6 vai trò then chốt của CTCK trên thị trường TPDN:
- Vai trò nhà đầu tư có tổ chức: CTCK tham gia giao dịch mua bán trái phiếu quy mô lớn thông qua khối tự doanh, đóng góp sức cầu chủ lực trên thị trường.
- Vai trò bảo lãnh phát hành: Cam kết mua lại một phần hoặc toàn bộ số lượng chứng khoán chưa phân phối hết hoặc nỗ lực tối đa để chào bán, giúp phân bổ nguồn vốn sang các dự án hiệu quả thông qua việc thẩm định rủi ro nghiêm ngặt.
- Vai trò đại lý tư vấn phát hành: Hỗ trợ doanh nghiệp hoạch định phương án phát hành, thiết kế cấu trúc kỳ hạn, xác lập mức lãi suất và soạn thảo văn kiện pháp lý.
- Vai trò hỗ trợ giao dịch thứ cấp: Cung ứng các phần mềm, ứng dụng giao dịch trực tuyến hiển thị mã, kỳ hạn, lãi suất giúp tối ưu hóa lệnh giao dịch.
- Vai trò đại lý thanh toán: Thay mặt doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ chi trả gốc và lãi định kỳ cho trái chủ.
- Vai trò đại lý quản lý tài sản bảo đảm: Theo dõi, quản lý, xử lý tài sản bảo đảm khi doanh nghiệp không thực hiện được nghĩa vụ thanh toán nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư.
Chương 2: Thực trạng triển khai các nghiệp vụ liên quan tới trái phiếu tại công ty chứng khoán VNDirect trong mối liên hệ với sự phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam
Chương 2 đánh giá thực trạng thị trường TPDN Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020 và kết quả vận hành các nghiệp vụ TPDN tại VNDirect:
Thực trạng thị trường TPDN Việt Nam:
- Khối lượng phát hành sơ cấp có xu hướng tăng nhanh: năm 2016 đạt 129.636 tỷ đồng, giảm 11% xuống 115.416 tỷ đồng vào năm 2017, sau đó tăng vọt lên 238.357 tỷ đồng năm 2018 và đạt 437.689 tỷ đồng năm 2020 (+31,5% so với năm 2019). Trong đó, phát hành riêng lẻ áp đảo với 403.468 tỷ đồng (chiếm trên 92%), phát hành ra công chúng chỉ đạt 34.221 tỷ đồng.
- Quy mô thị trường TPDN Việt Nam đạt 15,6% GDP năm 2020, vẫn rất khiêm tốn so với khu vực (Singapore và Hồng Kông đạt 30 – 40% GDP, Hàn Quốc đạt 80% GDP).
- Cơ cấu nhóm ngành phát hành năm 2020 ghi nhận sự dẫn đầu của ngành Bất động sản với 38% tổng giá trị (163 nghìn tỷ đồng, tiêu biểu là Sovico, Vinhomes, Novaland - chiếm 11% toàn thị trường), tiếp theo là Ngân hàng chiếm 30%, Sản xuất chiếm 16%, Năng lượng chiếm 8%, Du lịch và giải trí chiếm 5%, các ngành khác chiếm 3%.
- Kỳ hạn bình quân toàn thị trường năm 2020 là 4,3 năm; trong đó ngành Năng lượng có kỳ hạn dài nhất (bình quân 8 năm), Bất động sản bình quân 3,8 năm. Mức lãi suất phát hành sơ cấp bình quân năm 2020 là 9,9% (ngành Ngân hàng có mức thấp nhất 6,7%, ngành Bất động sản đạt 10,5%).
- Thị trường thứ cấp tập trung tại HSX có giá trị niêm yết cuối năm 2020 đạt gần 26,4 nghìn tỷ đồng (chỉ chiếm khoảng 2,7% tổng dư nợ TPDN thị trường), 100% giao dịch thực hiện theo phương thức thỏa thuận (không có giao dịch khớp lệnh). Thị trường tự do OTC hoạt động trao tay sôi động với mức lợi suất thứ cấp thấp hơn lợi suất gốc từ 2 – 3%.
- Về thị phần tư vấn bảo lãnh phát hành 6 tháng đầu năm 2020, TCBS dẫn đầu thị trường với 23,8%, SSI đạt 9,7%, MBS đạt 9,0% và VNDirect xếp thứ tư với 8,6%.
Thực trạng triển khai nghiệp vụ tại VNDirect:
- VNDirect thành lập ngày 07/11/2006 với vốn điều lệ ban đầu 50 tỷ đồng, đến năm 2018 vốn điều lệ đạt 2.204 tỷ đồng. Về cơ cấu sở hữu, cổ đông lớn nhất là Công ty TNHH MTV Tài chính IPA (chiếm 25,49%), tiếp đến là PYN Elite Fund (8,26%) và Quỹ đầu tư Yurie Vietnam (5,14%).
- Kết quả kinh doanh và cấu trúc nguồn vốn giai đoạn 2018 – 2020 được phản ánh qua các bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: tỷ đồng) |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
1.134 |
1.503 |
2.134 |
| Vốn chủ sở hữu |
2.819 |
2.976 |
3.819 |
| Lợi nhuận tài chính |
-186 |
-435 |
-369 |
| Lợi nhuận trước thuế |
437 |
479 |
862 |
| Lợi nhuận sau thuế |
373 |
382 |
692 |
Ghi chú: Lợi nhuận tài chính âm qua các năm bắt nguồn từ chi phí lãi vay phục vụ việc mở rộng quy mô kinh doanh vốn và các sản phẩm tài chính (tỷ trọng vốn vay năm 2020 chiếm 63,94% tổng nguồn vốn, trong đó vay ngắn hạn là 6.458 tỷ đồng).
| Cơ cấu mảng kinh doanh vốn năm 2020 |
Doanh thu (tỷ đồng) |
Tỷ lệ (%) |
| Kinh doanh trái phiếu |
406 |
36,8% |
| Kinh doanh nguồn vốn |
357 |
32,4% |
| Kinh doanh tài chính |
327 |
29,6% |
| Tạo lập thị trường và bảo lãnh phát hành trái phiếu |
13 |
1,2% |
| Tổng doanh thu mảng kinh doanh vốn |
1.103 |
100% |
- Nghiệp vụ tự doanh: Doanh thu hoạt động tự doanh tăng trưởng liên tục, từ 344 tỷ đồng (năm 2018) lên 362 tỷ đồng (năm 2019) và đạt 534 tỷ đồng (năm 2020). Ngoài ra, VNDirect thành lập Quỹ đầu tư trái phiếu VND (VNDBF) giao dịch từ 16/07/2019 (quản lý bởi Công ty IPAAM), đầu tư trên 80% NAV vào trái phiếu và giấy tờ có giá kỳ hạn 1 - 3 năm, mức lợi tức từ 3,35%/năm trở lên.
- Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành: VNDirect thực hiện phương thức mua lại toàn bộ lô trái phiếu sơ cấp rồi tái phân phối trên thị trường thứ cấp. Doanh nghiệp tham gia bảo lãnh tiêu biểu cho nhiều đối tác:
| Năm phát hành |
Tổ chức phát hành |
Khối lượng (tỷ đồng) |
Lãi suất danh nghĩa |
| 2018 |
Bắc Hà |
300 |
10,0% |
| 2018 |
Bình Hiệp |
100 |
10,5% |
| 2018 |
Đất Xanh |
500 |
10,8% |
| 2019 |
IPA |
150 |
10,5% |
| 2019 |
Thiên Minh |
150 |
11,0% |
| 2019 |
Hà An |
200 |
11,0% |
| 2019 |
Hà Đô |
250 |
10,5% |
| 2020 |
Bắc Hà |
600 |
10,0% |
| 2020 |
IPA |
600 |
10,5% |
| 2020 |
C4G |
200 |
11,0% |
| 2020 |
Bình Hiệp |
100 |
11,0% |
| 2020 |
Ceninvest |
400 |
10,5% |
| 2020 |
Cenland |
450 |
10,5% |
| 2020 |
Đất Xanh |
500 |
11,5% |
| 2020 |
Gelex |
500 |
10,0% |
| 2020 |
DNP Water |
300 |
11,0% |
Năm 2020, VNDirect cũng đã tư vấn thành công cho hai đợt phát hành trái phiếu ra công chúng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) với tổng giá trị hơn 9.400 tỷ đồng.
- Về mạng lưới và công nghệ: Năm 2020, VNDirect mở mới hơn 120.000 tài khoản chứng khoán cá nhân (chiếm 30% thị phần mở mới toàn thị trường) nhờ triển khai giải pháp định danh trực tuyến eKYC, tạo lập tệp khách hàng phân phối thứ cấp cho dòng sản phẩm D-Bond và V-Bond.
Chương 3: Kiến nghị và giải pháp tăng cường vai trò của công ty chứng khoán VNDirect trong sự phát triển thị trường trái phiếu tại Việt Nam
Từ phân tích thực trạng, tác giả trình bày nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực triển khai nghiệp vụ của VNDirect và các kiến nghị chính sách:
Giải pháp nội bộ đối với VNDirect:
- Tăng quy mô vốn chủ sở hữu: Thực hiện kế hoạch chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu trong năm 2021 nhằm mở rộng năng lực tài chính, đáp ứng các tỷ lệ an toàn vốn cho hoạt động bảo lãnh phát hành và danh mục tự doanh.
- Đa dạng hóa và sàng lọc danh mục sản phẩm: Bổ sung thêm các mã trái phiếu từ các doanh nghiệp có năng lực quản trị minh bạch và hiệu quả tài chính tốt vào hai gói sản phẩm D-Bond và V-Bond.
- Tăng cường phối hợp liên khối: Thắt chặt mối liên kết giữa Khối thị trường vốn và Khối tư vấn khách hàng doanh nghiệp nhằm tối ưu hóa chu trình từ thu xếp, bảo lãnh phát hành sơ cấp đến phân phối và tạo lập thị trường thứ cấp.
- Đẩy mạnh nền tảng số: Tận dụng hạ tầng bảng giá Lightning và nền tảng kết nối mở Open API để đưa các công cụ phân tích, giao dịch trái phiếu tiếp cận rộng rãi tới khách hàng cá nhân và tổ chức.
- Chuẩn hóa năng lực đội ngũ nhân sự: Tổ chức các chương trình đào tạo trực tuyến về quy trình nghiệp vụ trái phiếu, kỹ năng tư vấn danh mục theo tháp tài sản cho chuyên viên môi giới.
Kiến nghị đối với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Chính phủ:
- Hoàn thiện khung khổ pháp lý về phát hành TPDN: Nâng cao tiêu chuẩn điều kiện phát hành riêng lẻ, minh bạch hóa cơ chế công bố thông tin nhằm hạn chế rủi ro cho nhà đầu tư nhỏ lẻ.
- Xây dựng sàn giao dịch TPDN thứ cấp tập trung: Thiết lập cơ chế giao dịch và hệ thống báo cáo tập trung để phản ánh chuẩn xác thanh khoản, giá cả và hạn chế hiện tượng bất cân xứng thông tin trên thị trường OTC.
- Khuyến khích hoạt động định mức tín nhiệm: Thúc đẩy sự tham gia bắt buộc của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập đối với các đợt phát hành trái phiếu ra thị trường.
- Mở rộng cơ sở nhà đầu tư có tổ chức: Xây dựng các cơ chế khuyến khích quỹ hưu trí, quỹ bảo hiểm, quỹ tương hỗ tham gia đầu tư vào TPDN.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã làm rõ bức tranh tổng thể về thị trường TPDN Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020:
- Quy mô thị trường sơ cấp đạt bước phát triển vượt bậc (đạt 437.689 tỷ đồng năm 2020), song cơ cấu phát hành lệch hẳn về phương thức phát hành riêng lẻ (chiếm trên 92%) và tập trung chủ yếu vào hai nhóm ngành có rủi ro tín dụng cao là Bất động sản (38%) và Ngân hàng (30%).
- Khóa luận lượng hóa sự hạn chế của thị trường thứ cấp: giá trị niêm yết trên HSX chỉ chiếm 2,7% quy mô dư nợ toàn thị trường; phương thức giao dịch 100% là thỏa thuận; thị trường tự do thiếu hệ thống giám sát và báo cáo chính thức khiến nhà đầu tư chịu chiết khấu lợi suất thứ cấp thấp hơn 2 – 3% so với lợi suất danh nghĩa.
- Đánh giá vai trò của VNDirect bằng các số liệu cụ thể: VNDirect giữ vững vị trí thứ 4 về thị phần tư vấn bảo lãnh phát hành TPDN (8,6% trong 6 tháng đầu năm 2020); doanh thu kinh doanh trái phiếu năm 2020 đạt 406 tỷ đồng (chiếm 36,8% doanh thu mảng kinh doanh vốn); hoàn thành vai trò bảo lãnh cho nhiều doanh nghiệp lớn với quy mô mỗi thương vụ từ 100 đến 600 tỷ đồng, đồng thời tư vấn thành công thương vụ phát hành ra công chúng quy mô hơn 9.400 tỷ đồng cho VietinBank.
Về mặt đóng góp, khóa luận khắc phục khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm khi phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đó chỉ tập trung phân tích trái phiếu chính phủ hoặc đánh giá vĩ mô chung về thị trường TPDN mà chưa khảo sát sâu vai trò nghiệp vụ của các công ty chứng khoán với tư cách là mắt xích trung gian kết nối dòng vốn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Do đặc thù thị trường TPDN giai đoạn 2018 – 2020 chủ yếu là giao dịch riêng lẻ và thỏa thuận trao tay trên thị trường tự do, việc tiếp cận dữ liệu giao dịch thứ cấp toàn diện gặp nhiều rào cản do thiếu quy định báo cáo tập trung. Nghiên cứu trường hợp chỉ khảo sát đơn lẻ tại CTCK VNDirect nên chưa so sánh sâu về mô hình vận hành với nhóm CTCK trực thuộc khối ngân hàng mẹ (như TCBS, MBKE).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi tác động của Luật Chứng khoán 2019 (có hiệu lực từ đầu năm 2021) đối với việc siết chặt điều kiện phát hành riêng lẻ; nghiên cứu mô hình quản lý rủi ro thanh khoản khi phân phối trái phiếu cho nhà đầu tư cá nhân; đánh giá tác động của việc thành lập sàn giao dịch TPDN riêng lẻ tập trung đối với vai trò trung gian của các CTCK.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Thị trường chứng khoán: Sử dụng làm tài liệu tham khảo nghiên cứu về cấu trúc vận hành thị trường chứng khoán nợ, quy trình bảo lãnh phát hành và thiết kế sản phẩm bán lẻ TPDN.
- Chuyên viên phân tích và nhân sự khối thị trường vốn tại các CTCK: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cấu trúc tài chính, cơ cấu nguồn vốn tài trợ hoạt động kinh doanh trái phiếu và phương thức kết hợp nền tảng số (eKYC, hệ sinh thái DGO, bảng giá Lightning) vào phân phối trái phiếu.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp các thương vụ bảo lãnh phát hành giai đoạn 2018 – 2020 tại VNDirect; hệ thống số liệu phân tích cơ cấu kỳ hạn, lãi suất theo ngành của Fiin Ratings; và hệ thống 6 vai trò cụ thể của CTCK trên thị trường TPDN tại Chương 1.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong năm 2020, cơ cấu tổ chức phát hành trên thị trường TPDN Việt Nam phân bổ như thế nào giữa các nhóm ngành?
Theo số liệu thống kê của Dragon Capital được trích dẫn trong văn bản, nhóm doanh nghiệp Bất động sản dẫn đầu với 38% tổng giá trị phát hành (tương ứng nguồn tiền huy động hơn 163 nghìn tỷ đồng, tiêu biểu là Sovico Holdings, Vinhomes và Novaland - chiếm 11% thị trường). Ngành Ngân hàng đứng thứ hai với 30% (giảm 7% so với năm 2019). Tiếp sau là ngành Sản xuất (16%), ngành Năng lượng (chiếm 8%, tăng từ mức 3% của năm 2019), Du lịch và giải trí (5%) và các lĩnh vực khác (3%).
2. VNDirect chiếm thị phần tư vấn bảo lãnh phát hành TPDN ở mức bao nhiêu trong 6 tháng đầu năm 2020 và xếp sau những định chế nào?
Trong 6 tháng đầu năm 2020, VNDirect đạt 8,6% thị phần tư vấn phát hành trên thị trường TPDN Việt Nam, đứng vị trí thứ 4 toàn thị trường. Ba công ty chứng khoán xếp trên VNDirect là Công ty Cổ phần Chứng khoán Kỹ thương (TCBS) dẫn đầu với 23,8%, Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI với 9,7% và Công ty Cổ phần Chứng khoán MB (MBS) với 9,0%.
3. Hoạt động kinh doanh trái phiếu đóng góp như thế nào vào cơ cấu doanh thu mảng kinh doanh vốn của VNDirect năm 2020?
Năm 2020, tổng doanh thu hoạt động kinh doanh vốn của VNDirect đạt 1.103 tỷ đồng (chiếm 51,9% tổng doanh thu các mảng kinh doanh của công ty). Trong đó, hoạt động kinh doanh trái phiếu mang lại doanh thu 406 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng cao nhất với 36,8% mảng kinh doanh vốn (tăng 121,86% so với năm 2019); mảng kinh doanh nguồn vốn đạt 357 tỷ đồng (32,4%); mảng kinh doanh tài chính đạt 327 tỷ đồng (29,6%); hoạt động tạo lập thị trường và bảo lãnh phát hành trái phiếu đạt 13 tỷ đồng (1,2%).
4. Vì sao lợi nhuận tài chính của VNDirect bị ghi nhận âm trong giai đoạn 2018 – 2020?
Lợi nhuận tài chính của VNDirect liên tục ghi nhận số âm (-186 tỷ đồng năm 2018; -435 tỷ đồng năm 2019; -369 tỷ đồng năm 2020) do phát sinh chi phí lãi vay lớn. Nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô tự doanh, tạo lập thị trường và đa dạng hóa sản phẩm, công ty duy trì tỷ trọng vốn vay ở mức cao (vốn vay chiếm 60,11% đến 63,94% tổng nguồn vốn giai đoạn này, riêng nợ vay ngắn hạn năm 2020 lên tới 6.458 tỷ đồng).
5. Thương vụ tư vấn phát hành trái phiếu ra công chúng tiêu biểu nhất của VNDirect trong năm 2020 có quy mô bao nhiêu?
Trong năm 2020, VNDirect đã tư vấn thành công hai đợt phát hành trái phiếu ra công chúng cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) với tổng giá trị phát hành đạt hơn 9.400 tỷ đồng, hỗ trợ ngân hàng này bổ sung vốn trung và dài hạn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Phương Hảo đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thị trường trái phiếu doanh nghiệp và làm rõ 6 vai trò trung gian then chốt của công ty chứng khoán trong việc dẫn dắt dòng vốn đầu tư. Qua trường hợp nghiên cứu điển hình tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDirect giai đoạn 2018 – 2020, công trình cung cấp bức tranh dữ liệu chi tiết về mức tăng trưởng phát hành sơ cấp, điểm nghẽn thanh khoản trên thị trường thứ cấp cũng như tỷ trọng đóng góp của mảng kinh doanh trái phiếu vào kết quả tài chính của công ty. Các đề xuất nâng cao năng lực vốn, hoàn thiện nền tảng công nghệ và kiến nghị phát triển hạ tầng thứ cấp tập trung mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho cả doanh nghiệp trung gian lẫn các cơ quan quản lý thị trường chứng khoán Việt Nam.