MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Lý thuyết nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Đóng góp của luận văn. Bố cục luận văn. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN. Truyền thông trong quan hệ quốc tế.
Định nghĩa về truyền thông và các khái niệm liên quan. Vai trò của truyền thông trong quan hệ quốc tế. Ngoại giao công chúng. Các khái niệm về ngoại giao công chúng.
Vai trò của ngoại giao công chúng trong quan hệ quốc tế. Mối liên hệ giữa truyền thông và ngoại giao công chúng. Truyền thông là công cụ thực hiện “sức mạnh mềm” của ngoại giao công chúng. Những tác động khác của truyền thông đến ngoại giao công chúng.
TRUYỀN THÔNG TRONG NGOẠI GIAO CÔNG CHÚNG CỦA CHÍNH QUYỀN BARACK OBAMA. Hoạt động truyền thông trong ngoại giao công chúng của Chính quyền Mỹ. Các mô hình truyền thông đối ngoại của Chính quyền Mỹ .2 Quá trình truyền thông đồng hành cùng ngoại giao công chúng Mỹ trước khi tổng thống Barack Obama lên nắm quyền. Việc dùng truyền thông trong ngoại giao công chúng của Chính quyền Obama.
Bước chuyển từ ngoại giao công chúng đến truyền thông chiến lược trong chính sách đối ngoại của chính quyền Obama. Phương tiện truyền thông mới - nét nổi bật trong chiến lược ngoại giao công chúng của chính quyền Obama. ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA VIỆC DÙNG TRUYỀN THÔNG TRONG NGOẠI GIAO CÔNG CHÚNG CỦA CHÍNH QUYỀN OBAMA118 3. Hiệu quả tích cực của việc dử dụng truyền thông trong ngoại giao công chúng của Obama.
Công cụ hỗ trợ hoạt động ngoại giao công chúng trong việc củng cố lại niềm tin của khu vực Hồi giáo và cộng đồng quốc tế vào Mỹ. Công cụ để ngoại giao công chúng thúc đẩy phát triển kinh tế, trao đổi giáo dục, giao lưu văn hóa và phổ biến các giá trị Mỹ. Công cụ giúp quảng bá hình ảnh và tăng cường uy tín của Hoa Kỳ trong việc tham gia giải quyết các vấn đề quốc tế. Thách thức của truyền thông trong ngoại giao công chúng Obama146 3.
Khó tiếp cận với những khu vực bảo thủ. Sự đe dọa từ ISIL. An ninh mạng. Truyền thông phản tác dụng khi cam kết không được thực thi.
160 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 179 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT TẮT DOS The United States Department Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ of State Institute of International Viện Giáo dục Quốc tế IIE Education Bureau of International Cục Chương trình Thông tin IIP Information Programs Quốc tế Chương trình Khách tham Quan IVP International Visitor Program quốc tế NGO Non-Governmental Tổ chức Phi Chính phủ Organization National Security Language Sáng kiến Ngôn ngữ An ninh NSLI Initiative Quốc gia Văn phòng Thông tin Chiến tranh OWI Office of War Information PA Privacy Atc Đạo luật về Quyền riêng tư RL Radio Liberty Đài Phát thanh Tự do RFE Radio Free Europe Đài Châu Âu Tự do United States Information Cơ quan Thông tin Hoa Kỳ USIA Agency United States Agency for Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa USAID International Development Kỳ USIP United States Institute of Peace Viện Hòa bình Hoa Kỳ United States Advisory Ủy ban Tư vấn Ngoại giao công USACPD Committee on Public chúng của Hoa Kỳ Diplomacy VEF Vietnam Education Foundation Quỹ Giáo dục Việt Nam Đài Tiếng nói Hoa Kỳ VOA Voice of America DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU Danh mục Hình STT Hình Nội dung 1 Hình 1.1 Sơ đồ quá trình truyền thông cơ bản.2 Sự đan xen của các vòng tròn truyền thông.3 Mô hình hoạt động của Ngoại giao công chúng theo lý thuyết Quyền lực mềm của Joseph Nye.1 Đại sứ quán ở Hoa Kỳ sử dụng phương tiện truyền thông xã hội năm 2016. Danh mục Bảng biểu STT Bảng Nội dung 1 Bảng 1.1 Tổng quan toàn cầu về kỹ thuật số tháng 1/2023.2 Tác động của truyền thông đến Ngoại giao công chúng.1 Obama sử dụng các phương tiện truyền thông mới trong phát triển chiến dịch tranh cử.1 Thống kê sự đồng thuận của thế giới với sự lãnh đạo của các cường quốc: Mỹ, Đức, Trung Quốc và Nga (2007 – 2017).2 Thống kê sự đồng thuận của thế giới với sự lãnh đạo của Hoa Kỳ (2007 – 2017).3 Quyền lực mềm tương đối ở châu Á (2008).4 Thống kê mức độ lan tỏa về văn hóa – giáo dục Hoa Kỳ sau các chương trình trao đổi (2015 - 2016).5 Thống kê chỉ số mục tiêu và kết quả sự tham gia trợ giúp của USAID trong vòng 72 giờ kể từ lúc thảm họa được công cố (2014 – 2016). Lý do chọn đề tài Trái đất vốn hình cầu, nhưng thế giới của chúng ta đang sống hiện nay lại là “thế giới phẳng”.
Vấn đề này đã được bàn luận rất nhiều và có cả tác phẩm cùng tên của Nhà báo ba lần đoạt giải Pulitzer - Thomas L.Friedman ra mắt lần đầu vào năm 2005. Không gian và thời gian như bị làm nhòe đi khi sự kết nối giữa con người với con người ở bất cứ đâu trên khắp hành tinh đều trở nên đơn giản hơn rất nhiều so với trước kia nhờ công nghệ truyền thông hiện đại. Truyền thông chính là chìa khóa quan trọng trong việc kết nối toàn cầu, hỗ trợ cho nhiều phương thức ngoại giao chuyên biệt như là ngoại giao số hay ngoại giao công chúng phát triển và dần trở thành lựa chọn ưu tiên của nhiều quốc gia trên thế giới. Trong khi ngoại giao truyền thống là sự trao đổi giữa chính phủ với chính phủ thì ngoại giao công chúng cởi mở hơn, đó là sự giao lưu giữa chính phủ với nhân dân, giữa nhân dân với nhân dân và không phải chỉ gói gọn trong phạm vi quốc gia.
Mặc dù cụm từ “ngoại giao công chúng” là một khái niệm mới của Quan hệ quốc tế hiện đại nhưng các hoạt động theo hình thức ngoại giao này đã được tiến hành từ thời cổ đại. Đến Chiến tranh thế giới thứ II thì Liên Xô và Mỹ cũng hết sức chú trọng hình thức ngoại giao này. Trong giới nghiên cứu, khái niệm “ngoại giao công chúng” (public diplomacy) chính thức được thừa nhận khi Trung tâm Ngoại giao Công chúng Eward R.Murrow thuộc Trường Luật và Ngoại giao Fletcher, đại học Tổng hợp Tufts, Mỹ được thành lập bởi nhà ngoại giao Edmund Gullion vào năm 1965. Mỹ với vị thế siêu cường số 1 thế giới luôn có những chính sách đối ngoại tác động lớn đến nền chính trị quốc tế, do đó luôn tạo sức hấp dẫn với giới nghiên cứu toàn cầu, trong đó có cả những người tham gia nghiên cứu ở Việt Nam.
2 Theo tác giả Joseph S. Nye (2008) thì “ngoại giao công chúng” là một vũ khí quan trọng trong kho vũ khí của sức mạnh thông minh. Trong khi đó, dưới thời cầm quyền của tổng thống Barack Obama (2009 – 2017), chính quyền Mỹ nhấn mạnh chính sách đối ngoại hướng đến việc sử dụng sức mạnh thông minh là sự kết hợp của sức mạnh cứng và sức mạnh mềm. Nước Mỹ đã xây dựng được hình ảnh một siêu cường quyền lực bậc nhất và khéo léo sử dụng quyền lực đó để lại dấu ấn đẹp trong mắt nhân dân thế giới.
Với những lí do nêu trên, tác giả nhận thấy rằng nghiên cứu đề tài “Vai trò của truyền thông trong ngoại giao công chúng, trường hợp của Mỹ thời kỳ đương nhiệm của tổng thống Barack Obama (2009 – 2017)” là hấp dẫn và cần thiết. Từ những đúc kết rút ra được trong nghiên cứu này, tác giả hi vọng có thể đóng góp thêm vào hệ thống lí luận về vai trò của truyền thông trong ngoại giao công chúng nói riêng và ngoại giao nói chung. Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu Trên cơ sở làm rõ các khái niệm về truyền thông và ngoại giao công chúng, phân tích hiện thực hoạt động ngoại giao công chúng của Mỹ trong giai đoạn 2009 – 2017, tác giả mong muốn chỉ ra được phương thức sử dụng truyền thông và hiệu quả của việc sử dụng truyền thông của chính phủ Mỹ trong chiến lược ngoại giao công chúng tại quốc gia này dưới thời kỳ Obama. Nhiệm vụ Thứ nhất, tìm hiểu cơ sở lý luận về: Truyền thông là gì? Truyền thông có vai trò như thế nào trong quan hệ quốc tế? Ngoại giao công chúng là gì? Vai trò của ngoại 3 giao trong quan hệ quốc tế là gì? Truyền thông và ngoại giao công chúng có mối quan hệ như thế nào? Thứ hai, phân tích thực tiễn: lịch sử dùng truyền thông trong ngoại giao công chúng Mỹ như thế nào? Việc sử dụng truyền thông trong ngoại giao công chúng của Obama có điểm gì nổi bật? Thứ ba, phân tích tác động và thách thức của truyền thông đến ngoại giao công chúng trong chính sách đối ngoại của chính quyền Obama.
Lịch sử nghiên cứu vấn đề Có thể nói cả truyền thông và ngoại giao công chúng đều là những đề tài hấp dẫn thu hút được sự quan tâm, chú ý của nhiều học giả trên thế giới. Nhiều công trình nghiên cứu, nhiều báo cáo, bài viết về ngoại giao công chúng Mỹ cũng như truyền thông đã được công bố trong thời gian qua, sau một thời gian tạm chững lại. Khối tài liệu nghiên cứu về “Truyền thông” Từ lâu, “truyền thông” (communication) đã được nhắc đến như một khái niệm chứa đựng rất nhiều ý nghĩa khác nhau. Hiện nay, với sự phát triển của công nghệ thì nội hàm của khái niệm này lại càng phong phú hơn.
Theo quan niệm của hai chuyên gia về truyền thông đại chúng và văn hóa Mỹ James R. Wilson và Stan Le Roy Wilson (Mass Media Mass Culture, Fourth Edition, McGraw – Hill 1998, p.12): “Truyền thông là một quá trình liên quan tới việc phân loại, lựa chọn và chia sẻ những diễn đạt, biểu tượng để giúp người nhận thông tin suy luận, khơi nguồn ra từ chính suy nghĩ của mình một ý nghĩa tương tự như trong suy nghĩ của người truyền tải thông tin”. Theo nghĩa hẹp thì truyền thông là sự truyền tải thông tin giữa hai hoặc nhiều đối tượng và đạt được hiệu quả giao tiếp nhất định. Theo nghĩa rộng hơn thì truyền thông 4 là một quá trình chia sẻ thông tin, giao tiếp tương tác giữa các đối tượng chủ thể không chỉ tìm đến những đặc điểm chung, tương đồng của nhau mà đồng thời còn tự thể hiện, xây dựng hình ảnh riêng của mình.