Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực giáo dục phổ thông là nền tảng cốt lõi nhằm duy trì kỷ cương và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tại quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, giáo dục luôn là lĩnh vực ưu tiên với tỷ trọng chi ngân sách sự nghiệp giáo dục - đào tạo chiếm đến 30,66% tổng chi ngân sách địa phương. Tuy nhiên, cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế thương mại - dịch vụ đạt bình quân 37,74%/năm và áp lực gia tăng dân số cơ học trên địa bàn 20 phường, tổng số lượng học sinh phổ thông đã tăng nhanh từ 45.408 học sinh trong năm học 2013-2014 lên mức 51.984 học sinh vào năm học 2018-2019. Thực tế này đặt ra nhiều thách thức phức tạp đối với công tác thực hiện pháp luật về giáo dục phổ thông của chính quyền cấp huyện.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về thực hiện pháp luật trong giáo dục phổ thông; đánh giá khách quan thực trạng tổ chức thi hành, tuân thủ, sử dụng và áp dụng pháp luật của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh; từ đó nhận diện rõ những ưu điểm, hạn chế, xác định nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập cụ thể về không gian tại Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh và phạm vi thời gian từ tháng 12/2014 đến tháng 8/2019. Nội dung nghiên cứu tập trung vào 4 nhóm hoạt động chấp hành và áp dụng pháp luật đối với cấp tiểu học và trung học cơ sở. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng tới việc chuẩn hóa quy trình ban hành văn bản quản lý, nâng cao tỷ lệ xử lý vi phạm hành chính đạt 100% đúng thẩm quyền và thiết lập mô hình quản lý giáo dục đô thị hiệu quả.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa theo tinh thần Điều 2 Hiến pháp năm 2013 và hệ thống lý luận chung về thực hiện pháp luật của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và Trường Đại học Luật Hà Nội. Thực hiện pháp luật được tiếp cận dưới 4 hình thức cơ bản: tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật của cơ quan công quyền.

Bên cạnh đó, đề tài xây dựng khung phân tích dựa trên mô hình quản lý nhà nước về giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), Luật Giáo dục năm 2019, Nghị định số 127/2018/NĐ-CP và Nghị định số 80/2017/NĐ-CP. Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm trung tâm bao gồm: thực hiện pháp luật, giáo dục phổ thông (tiểu học và trung học cơ sở), pháp luật giáo dục phổ thông và quản lý hành chính nhà nước cấp huyện trong lĩnh vực giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp linh hoạt các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học.

Về nguồn dữ liệu, tác giả tiến hành thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp từ 20 báo cáo tổng kết năm học, 15 kế hoạch chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh, cùng toàn bộ hệ thống số liệu quản lý của Phòng Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2013-2019.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu thực hiện phỏng vấn sâu với cỡ mẫu gồm 45 cá nhân đại diện cho các nhóm chủ thể quản lý và thực thi. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng để lựa chọn các cán bộ lãnh đạo, chuyên viên thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Tư pháp, Thanh tra quận, công chức phụ trách văn hóa - xã hội tại 20 phường và cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục.

Lý do lựa chọn kết hợp phân tích tài liệu thứ cấp và phỏng vấn sâu nhằm bảo đảm tính khách quan, đa chiều; vừa lượng hóa được các biến động quản lý hành chính, vừa đào sâu nguyên nhân gốc rễ của những rào cản thực tiễn tại một địa bàn đô thị đặc thù. Toàn bộ tiến trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục từ tháng 12/2014 đến tháng 8/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mạng lưới cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn quận có sự phát triển nhanh chóng, mở rộng từ 43 trường trong năm học 2013-2014 lên 48 trường vào năm học 2018-2019. Điểm nổi bật là sự tăng trưởng mạnh mẽ của khối cơ sở giáo dục ngoài công lập với tỷ lệ tăng 100% (từ 5 trường lên 10 trường), trong đó cấp trung học cơ sở tư thục tăng từ 0 lên 3 trường.

Thứ hai, quy mô học sinh gia tăng nhanh tạo áp lực lớn lên bộ máy thực thi pháp luật. Số lượng học sinh tiểu học tăng từ 27.593 học sinh lên 31.802 học sinh (tăng 15,25%), trung bình mỗi năm tiếp nhận thêm hơn 800 học sinh tiểu học mới. Cấp trung học cơ sở tăng từ 17.815 học sinh lên 20.182 học sinh (tăng 13,28%). Đáng chú ý, số lượng học sinh tiểu học tư thục tăng đột biến từ 665 học sinh lên 3.907 học sinh, tức tăng gần 6 lần (tương đương mức tăng 487%).

Thứ ba, công tác xây dựng chương trình, kế hoạch đã có nhiều chuyển biến tích cực với tổng số 20 kế hoạch thực hiện pháp luật được ban hành trong giai đoạn 2014-2019. Số lượng kế hoạch tăng đều từ 2 kế hoạch năm 2014 lên 5 kế hoạch năm 2018. Tuy nhiên, phần lớn các văn bản vẫn mang tính chất lồng ghép chung trong nhiệm vụ năm học, số lượng kế hoạch chuyên đề chuyên sâu về giáo dục phổ thông còn chiếm tỷ trọng thấp.

Thứ tư, Ủy ban nhân dân quận đã chủ động thiết lập bộ máy quản lý thông qua Quyết định số 08/QĐ-UBND ngày 15/3/2015 thành lập Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật gồm 13 thành viên. Mặc dù vậy, hoạt động thanh tra, kiểm tra đột xuất và xử lý vi phạm hành chính trong thực tế vẫn chưa được triển khai đồng đều, các cuộc kiểm tra định kỳ vẫn chiếm hơn 75% tổng số hoạt động thanh tra chuyên ngành.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những bất cập nêu trên bắt nguồn từ tốc độ đô thị hóa nhanh và sự chuyển dịch kinh tế mạnh mẽ của quận Bình Thạnh. Với địa bàn rộng gồm 20 phường và dân số đông, lực lượng cán bộ chuyên trách tại Phòng Giáo dục và Đào tạo còn khá mỏng, dẫn đến việc quá tải trong việc giám sát khối trường ngoài công lập.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây như nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Tuyết (2014) tại tỉnh Bắc Ninh hay công trình của tác giả Nguyễn Thanh Nam (2016) tại tỉnh Bình Định, thực trạng tại quận Bình Thạnh mang tính chất đặc thù của một đô thị trung tâm. Trong khi các địa phương cấp tỉnh đối diện với khó khăn về địa bàn phân tán và nhận thức pháp luật vùng nông thôn, thì quận Bình Thạnh lại chịu áp lực khốc liệt về tốc độ gia tăng trường lớp ngoài công lập và các vấn đề pháp lý phát sinh trong quản lý tài chính, tuyển sinh tư thục.

Các diễn biến về số lượng trường lớp và học sinh có thể được trình bày rõ nét qua biểu đồ cột thể hiện sự tăng trưởng quy mô học sinh giai đoạn 2013-2019 và bảng phân bổ cơ cấu trường công lập - ngoài công lập theo từng năm học. Dữ liệu trực quan hóa này minh chứng rằng sự gia tăng nhanh chóng của các trường tư thục đòi hỏi Ủy ban nhân dân quận phải có các cơ chế áp dụng pháp luật linh hoạt và chặt chẽ hơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình xây dựng và ban hành kế hoạch chuyên đề thực hiện pháp luật về giáo dục phổ thông. Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh cần chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Phòng Tư pháp xây dựng 100% kế hoạch hành động theo từng chuyên đề cụ thể (như tuyển sinh, quản lý thu chi, an toàn trường học), hoàn thành việc phê duyệt trước quý 3 hằng năm.

Thứ hai, kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ công chức thực thi. Phòng Nội vụ phối hợp Phòng Giáo dục và Đào tạo rà soát, bổ sung biên chế giám sát chuyên trách; tổ chức 2 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ pháp lý hằng năm cho 100% cán bộ quản lý trường học và công chức văn hóa - xã hội tại 20 phường, hướng tới mục tiêu giảm 30% sai sót nghiệp vụ hành chính trong giai đoạn 2020-2022.

Thứ ba, đổi mới phương thức tuyên truyền, phổ biến pháp luật giáo dục phổ thông. Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật quận cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng cổng dữ liệu pháp lý số và phát hành hơn 10.000 tài liệu hướng dẫn điện tử đến toàn thể giáo viên, phụ huynh học sinh; duy trì tỷ lệ 100% cơ sở giáo dục tổ chức phổ biến văn bản pháp luật mới định kỳ mỗi học kỳ.

Thứ tư, tăng cường hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm. Thanh tra quận chủ trì phối hợp liên ngành nâng tỷ lệ các cuộc thanh tra đột xuất lên ít nhất 40% tổng số đợt kiểm tra; tập trung kiểm soát chặt chẽ 100% cơ sở ngoài công lập về điều kiện cơ sở vật chất, mức thu học phí và hợp đồng lao động giáo viên trong suốt lộ trình 2020-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm cán bộ lãnh đạo, công chức thuộc Ủy ban nhân dân quận, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Tư pháp và Thanh tra cấp quận/huyện. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn cùng bộ tiêu chí đánh giá 4 hoạt động thực hiện pháp luật, giúp nâng cao năng lực chỉ đạo, lập kế hoạch và thanh tra giáo dục trên địa bàn.

Nhóm thứ hai là Ban Giám hiệu, cán bộ quản lý tại các trường tiểu học và trung học cơ sở công lập lẫn ngoài công lập. Tài liệu giúp các nhà quản lý trường học nắm vững các chuẩn mực pháp lý về tuyển sinh, quản trị tài chính và phòng chống bạo lực học đường theo Nghị định số 80/2017/NĐ-CP và Nghị định số 127/2018/NĐ-CP.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính và Quản lý giáo dục. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp tiếp cận thực chứng, cung cấp chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2013-2019 phục vụ các đề tài nghiên cứu so sánh về quản lý hành chính đô thị.

Nhóm thứ tư là các cơ quan hoạch định chính sách giáo dục cấp tỉnh/thành phố. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn về mối quan hệ giữa phân bổ ngân sách 30,66% cho giáo dục và hiệu quả điều tiết mạng lưới trường tư thục trong điều kiện đô thị hóa cao.

Câu hỏi thường gặp

Căn cứ pháp lý nền tảng nào được sử dụng để điều chỉnh hoạt động thực hiện pháp luật giáo dục phổ thông trong nghiên cứu?

Nghiên cứu căn cứ vào Điều 2 Hiến pháp năm 2013, Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi 2009), Luật Giáo dục năm 2019, cùng các văn bản hướng dẫn như Nghị định 127/2018/NĐ-CP về trách nhiệm quản lý nhà nước và Nghị định 80/2017/NĐ-CP về môi trường giáo dục an toàn.

Điểm đặc thù nổi bật về mạng lưới trường học tại quận Bình Thạnh trong giai đoạn nghiên cứu là gì?

Mạng lưới giáo dục phổ thông mở rộng từ 43 lên 48 trường giai đoạn 2013-2019. Đặc biệt, khối cơ sở ngoài công lập tăng trưởng mạnh 100% (từ 5 lên 10 trường), trong đó cấp trung học cơ sở tư thục phát triển mới hoàn toàn từ 0 lên 3 trường.

Số lượng học sinh tiểu học và trung học cơ sở tại quận Bình Thạnh biến động ra sao?

Tổng quy mô học sinh tăng từ 45.408 lên 51.984 học sinh. Bậc tiểu học tăng từ 27.593 lên 31.802 học sinh (mỗi năm tăng hơn 800 em). Đáng chú ý, học sinh tiểu học tư thục tăng gần 6 lần, từ 665 lên 3.907 học sinh.

Những hạn chế chủ yếu trong công tác thực hiện pháp luật giáo dục tại quận Bình Thạnh là gì?

Hạn chế lớn nhất là các kế hoạch ban hành còn lồng ghép chung, thiếu kế hoạch chuyên đề chuyên sâu (năm 2018 chỉ có 4 kế hoạch chuyên đề). Ngoài ra, lực lượng công chức còn mỏng trên địa bàn 20 phường khiến việc thanh tra đột xuất chưa đáp ứng yêu cầu.

Luận văn có khả năng ứng dụng cho các địa phương khác như thế nào?

Khung phân tích 4 nội dung thực hiện pháp luật và mô hình phối hợp liên ngành có thể áp dụng hiệu quả cho các quận, huyện đô thị có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và biến động dân số tương đồng với quận Bình Thạnh.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận và pháp lý về thực hiện pháp luật trong lĩnh vực giáo dục phổ thông cấp huyện.
  • Phân tích chi tiết bức tranh thực tiễn tại quận Bình Thạnh giai đoạn 2014-2019 với hệ thống dữ liệu quản lý 48 trường học và hơn 51.000 học sinh.
  • Chỉ rõ 4 nhóm hạn chế then chốt trong xây dựng kế hoạch, tổ chức bộ máy, tuyên truyền và thanh tra xử lý vi phạm hành chính.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao gắn liền với trách nhiệm cụ thể của Ủy ban nhân dân quận và các phòng ban chuyên môn.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu thực chứng và khung giải pháp chuẩn hóa cho công tác quản lý nhà nước về giáo dục đô thị trong giai đoạn 2020-2025.

Công trình là tài liệu khoa học hữu ích, cung cấp các giải pháp thiết thực cho công tác quản lý giáo dục địa phương. Bạn đọc, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm có thể khai thác các luận cứ, bảng biểu chi tiết và đề xuất giải pháp trong toàn văn luận văn để áp dụng vào thực tiễn công tác và nghiên cứu học thuật.