Luận văn thạc sĩ ussh vai trò của nhân viên công tác xã hội trong mô hình điều trị thay thế các chất dạng thuốc phiện bằng methadone

Luận văn thạc sĩ ussh phân tích vai trò của nhân viên công tác xã hội trong mô hình điều trị thay thế chất dạng thuốc phiện bằng methadone.

Chuyên ngành

Công tác xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

139
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG MÔ HÌNH ĐIỀU TRỊ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

1.1. Các khái niệm công cụ

1.2. Vai trò của nhân viên công tác xã hội

1.3. Khái niệm về mô hình điều trị thay thế các chất dạng thuốc phiện bằng methadone

1.4. Nghiện và người nghiện ma túy

1.5. Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu

1.5.1. Lý thuyết hệ thống sinh thái

1.5.2. Lý thuyết vai trò

1.6. Tổng quan địa bàn nghiên cứu, về người nghiện ma túy và công tác cai nghiện ma túy trên địa bàn quận Kiến An – HP

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG QUY TRÌNH ĐIỀU TRỊ THAY THẾ CÁC CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG METHADONE QUẬN KIẾN AN, TP HẢI PHÒNG

2.1. Khái quát chung về quá trình thực hiện phương pháp điều trị cai nghiện ma túy bằng methadone tại cơ sở xã hội hóa quận Kiến An, thành phố Hải Phòng

2.2. Sự hình thành

2.3. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của cơ sở điều trị

2.4. Kết quả thực hiện

2.5. Quy trình điều trị

2.6. Thực trạng vai trò của nhân viên công tác xã hội

2.6.1. Vai trò là người tư vấn

2.6.2. Thực trạng thực hiện vai trò tư vấn

2.6.3. Vai trò là người giáo dục

2.6.4. Vai trò là người tạo môi trường thuận lợi

2.6.5. Vai trò người điều phối, kết nối dịch vụ

2.6.6. Vai trò biện hộ

2.6.7. Vai trò là người đánh giá và giám sát

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG MÔ HÌNH ĐIỀU TRỊ CAI NGHIỆN MA TÚY BẰNG METHADONE

3.1. Kì vọng và giải pháp nâng cao vai trò tư vấn

3.1.1. Kì vọng nâng cao vai trò tư vấn

3.1.2. Giải pháp nâng cao vai trò tư vấn

3.2. Kì vọng và giải pháp nâng cao vai trò giáo dục

3.2.1. Kì vọng nâng cao vai trò giáo dục

3.2.2. Giải pháp nâng cao vai trò giáo dục

3.3. Kì vọng và giải pháp nâng cao vai trò là người tạo môi trường thuận lợi

3.3.1. Kì vọng nâng cao vai trò là người tạo môi trường thuận lợi

3.3.2. Giải pháp nâng cao vai trò là người tạo môi trường thuận lợi

3.4. Kì vọng và giải pháp nâng cao vai trò là người điều phối, kết nối dịch vụ

3.4.1. Kì vọng nâng cao vai trò là người điều phối, kết nối dịch vụ

3.4.2. Giải pháp nâng cao vai trò là người điều phối, kết nối dịch vụ

3.5. Kì vọng và giải pháp nâng cao vai trò là người biện hộ

3.5.1. Kì vọng nâng cao vai trò là người biện hộ

3.5.2. Giải pháp nâng cao vai trò là người biện hộ

3.6. Kì vọng và giải pháp nâng cao vai trò là người đánh giá, giám sát

3.6.1. Kì vọng nâng cao vai trò là người đánh giá, giám sát

3.6.2. Giải pháp nâng cao vai trò là người đánh giá, giám sát

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về vai trò của nhân viên công tác xã hội trong điều trị methadone

Nhân viên công tác xã hội (NVCTXH) đóng vai trò quan trọng trong mô hình điều trị thay thế chất dạng thuốc phiện bằng methadone. Họ không chỉ hỗ trợ bệnh nhân trong quá trình điều trị mà còn giúp họ tái hòa nhập cộng đồng. Sự can thiệp của NVCTXH giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của nghiện ma túy đến cá nhân và xã hội.

1.1. Định nghĩa và vai trò của nhân viên công tác xã hội

NVCTXH là những người chuyên nghiệp, có nhiệm vụ hỗ trợ và tư vấn cho bệnh nhân trong quá trình điều trị. Họ giúp bệnh nhân hiểu rõ về phương pháp điều trị, cung cấp thông tin và hỗ trợ tâm lý.

1.2. Mô hình điều trị thay thế chất dạng thuốc phiện bằng methadone

Mô hình điều trị này được áp dụng nhằm giảm thiểu tác hại của nghiện ma túy. Methadone giúp bệnh nhân giảm cơn thèm thuốc và ổn định tâm lý, từ đó tạo điều kiện cho việc tái hòa nhập xã hội.

II. Thách thức trong công tác của nhân viên công tác xã hội tại cơ sở điều trị methadone

Mặc dù NVCTXH có vai trò quan trọng, nhưng họ cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình làm việc. Những khó khăn này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của mô hình điều trị.

2.1. Khó khăn trong việc kết nối bệnh nhân với dịch vụ xã hội

Nhiều bệnh nhân gặp khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cần thiết. NVCTXH cần phải tìm cách kết nối họ với các nguồn lực hỗ trợ từ cộng đồng.

2.2. Vấn đề tâm lý của bệnh nhân trong quá trình điều trị

Bệnh nhân thường gặp phải các vấn đề tâm lý như lo âu, trầm cảm. NVCTXH cần có kỹ năng tư vấn và hỗ trợ tâm lý để giúp bệnh nhân vượt qua giai đoạn khó khăn này.

III. Phương pháp can thiệp của nhân viên công tác xã hội trong điều trị methadone

Để nâng cao hiệu quả điều trị, NVCTXH áp dụng nhiều phương pháp can thiệp khác nhau. Những phương pháp này giúp bệnh nhân cải thiện tình trạng sức khỏe và tâm lý.

3.1. Tư vấn tâm lý cho bệnh nhân

Tư vấn tâm lý là một trong những phương pháp quan trọng. NVCTXH giúp bệnh nhân nhận diện và xử lý cảm xúc tiêu cực, từ đó tạo động lực cho họ trong quá trình điều trị.

3.2. Hỗ trợ kết nối dịch vụ xã hội

NVCTXH đóng vai trò là cầu nối giữa bệnh nhân và các dịch vụ xã hội. Họ giúp bệnh nhân tiếp cận các nguồn lực như việc làm, giáo dục và hỗ trợ tâm lý.

IV. Kết quả nghiên cứu về vai trò của nhân viên công tác xã hội trong điều trị methadone

Nghiên cứu cho thấy sự can thiệp của NVCTXH có tác động tích cực đến quá trình điều trị của bệnh nhân. Họ giúp bệnh nhân cải thiện tình trạng sức khỏe và tăng cường khả năng tái hòa nhập xã hội.

4.1. Tác động tích cực đến sức khỏe của bệnh nhân

Bệnh nhân tham gia chương trình điều trị methadone dưới sự hỗ trợ của NVCTXH có xu hướng cải thiện sức khỏe thể chất và tâm lý rõ rệt.

4.2. Tăng cường khả năng tái hòa nhập xã hội

Sự hỗ trợ của NVCTXH giúp bệnh nhân dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm việc làm và xây dựng lại mối quan hệ với gia đình và cộng đồng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho vai trò của nhân viên công tác xã hội

Vai trò của NVCTXH trong mô hình điều trị thay thế chất dạng thuốc phiện bằng methadone là rất quan trọng. Họ không chỉ hỗ trợ bệnh nhân trong quá trình điều trị mà còn giúp họ tái hòa nhập cộng đồng một cách bền vững.

5.1. Tương lai của mô hình điều trị methadone

Mô hình điều trị methadone cần được mở rộng và cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của bệnh nhân. NVCTXH sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc này.

5.2. Đề xuất cải tiến trong công tác xã hội

Cần có các chương trình đào tạo và hỗ trợ cho NVCTXH để nâng cao kỹ năng và hiệu quả công việc của họ trong mô hình điều trị methadone.

21/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh vai trò của nhân viên công tác xã hội trong mô hình điều trị thay thế các chất dạng thuốc phiện bằng methadone

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nghiện ma túy đang là một vấn đề phức tạp, những hậu quả do tệ nạn ma túy gây ra ảnh hƣởng nghiêm trọng đến bản thân, gia đình ngƣời nghiện, đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội và an ninh trật tự của đất nƣớc. [7] Số ngƣời nghiện ở Việt Nam ngày càng tăng và chƣa có xu hƣớng giảm. Đến năm 2015, tổng số ngƣời nghiện ma túy tăng lên khoảng 204.400 ngƣời, trung bình mỗi năm tăng khoảng 7.

Ngƣời nghiện ma túy đã có ở 100% các tỉnh, thành phố, gần 90% quận, huyện và khoảng 70% số xã, phƣờng, thị trấn [7]. Vậy nhƣng, công tác cai nghiện coi ngƣời nghiện ma túy là ngƣời mắc tệ nạn xã hội và áp dụng các hình thức xử phạt, giáo dục tại xã phƣờng thị trấn, đƣa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị xử lý hình sự có kết quả rất hạn chế khi số ngƣời tái nghiện gần nhƣ tuyệt đối [7]. Tiếp thu những tiến bộ của thế giới trong công tác cai nghiện, thay đổi cách ứng xử với ngƣời nghiện ma túy, coi họ là ngƣời mắc bệnh mãn tính.Và thay vì xử phạt thì tổ chức chữa bệnh cho phù hợp với những nhóm đối tƣợng nghiện ma túy khác nhau. Vì vậy, chính sách, pháp luật về cai nghiện ma túy của Việt Nam từng bƣớc đƣợc cải thiện đáng kể.

Luật Phòng, chống ma túy năm 2000 đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2008, tại Điều 34a quy định: “Biện pháp can thiệp giảm tác hại của nghiện ma túy đƣợc triển khai trong nhóm ngƣời nghiện ma túy thông qua chƣơng trình, dự án phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội [5]. Theo đó, vào năm 2008, chƣơng trình điều trị nghiện các chất dạng thuộc phiện bằng methadone đã đƣợc thí điểm ở Việt Nam. Ngày 27/12/2013 Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2596/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án đổi mới công tác cai nghiện ma túy ở Việt Nam đến năm 2020. Trong đó quan điểm về cai nghiện đƣợc nhấn mạnh và làm cơ sở cho việc xây dựng và triển khai đề án.

Nghiện ma túy là bệnh mãn tính do rối loạn của bộ não, điều trị nghiện là một quá trình lâu dài bao gồm tổng thể các can thiệp hỗ trợ về y tế, tâm lý, xã hội làm thay đổi nhận thức, hành vi nhằm giảm tác hại của nghiện và giảm tình trạng sử dụng ma túy trái phép [18]. Theo đó, cần thiết phải mở rộng chƣơng trình điều trị thay thế các chất dạng thuốc phiện bằng methadone khắp các tỉnh/thành phố, tạo mọi điều kiện cho ngƣời nghiện tiếp cận với phƣơng pháp điều trị mới này. Tại quận Kiến An, thành phố Hải Phòng có khoảng gần 2500 ngƣời nghiện ma túy, chiếm 20% số ngƣời nghiện trên toàn thành phố. Trung tâm cai nghiện thay thế các chất dạng thuốc phiện bằng methadone xã hội hóa Quận Kiến An - Hải Phòng đƣợc thành lập vào năm 2011.

Đến cuối năm 2015 trung tâm có 387 bệnh nhân đang điều trị [7]. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Sau 5 năm cơ sở thực hiện phƣơng pháp điều trị cai nghiện mới này đã đạt đƣợc nhiều ƣu điểm và kết quả vƣợt trội, nhƣng những kết quả đạt đƣợc chủ yếu ở khía cạnh y tế mà sự tác động của methadone mang lại. Bên cạnh đó vẫn còn nhiều tồn tại và nhiều vấn đề cần phải giải quyết liên quan tới các vấn đề xã hội nhƣ: tính đến ngày 15/1/2015 có 33 bệnh nhân bị bắt do vi phạm pháp luật, 5 bệnh nhân tử vong do sốc thuốc và tự tử vì ảo giác khi sử dụng ma túy đá, 37 bệnh nhân không tuân thủ điều trị buộc phải ra khỏi chƣơng trình, 5 bệnh nhân bị rối loạn tâm thần, 14 bệnh nhân đƣợc xét duyệt nhƣng không tham gia điều trị. Bệnh nhân điều trị trƣớc 06 tháng xét nghiệm có kết quả dƣơng tính với Heroin trung bình các tháng 17%, sau 06 tháng là 11%.

Tình trạng hôn nhân chỉ có 52% bệnh nhân có vợ chồng, còn lại 30,5% độc thân, 5,5 % ly thân và 12% ly hôn. Tình trạng có việc làm ổn định chỉ có 6,5%, lao động tự do không ổn định 71% và không có việc làm là 22,5%. Tình trạng kinh tế, hộ nghèo và hộ khó khăn chiếm tới 46%. Tình trạng bệnh nhân tụ tập trƣớc cơ sở điều trị rủ rê, lôi kéo nhau sử dụng ma túy tổng hợp, gây rối trật tự an ninh vẫn diễn ra thƣờng xuyên và cần công an vào cuộc [26].

Những vấn đề còn tồn tại chứng minh một điều là các giải pháp thực hiện cho bệnh nhân cai nghiện tái hòa nhập xã hội chƣa mang lại kết quả tốt. Với vai trò chính yếu hiện nay của nhân viên tƣ vấn là tƣ vấn về sức khỏe và tâm lý thì việc kết nối bệnh nhân với cộng đồng xã hội, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho bệnh nhân tái hòa nhập bền vững là điều rất khó khăn. Chính vì vậy, để phần nào giải quyết đƣợc những tồn tại liên quan tới cai nghiện thành công và hòa nhập xã hội bền vững của bệnh nhân chúng tôi tiến hànhnghiên cứu“Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong mô hình điều trị thay thế các chất dạng thuốc phiện bằng methadone” (Nghiên cứu trường hợp cơ sở xã hội hóa quận Kiến An, Hải Phòng). Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Nghiện ma túy và vấn đề cai nghiện ma túy là đề tài đƣợc rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm nghiên cứu, trong đó các nhà xã hội học và tâm lý học cũng có nhiều công trình nghiên cứu lớn về các vấn đề tâm lý xã hội của ngƣời nghiện.

Và trong những năm gần đây, phƣơng pháp điều trị thay thế các chất dạng thuốc phiện bằng methadone đƣợc xem là phƣơng pháp tối ƣu trong điều trị cai nghiện. Chính vì vậy có nhiều công trình nghiên cứu theo nhiều hƣớng nghiên cứu khác nhau quan tâm tới vấn đề này. Có thể kể đến những hƣớng nghiên cứu sau: 2. Hƣớng nghiên cứu tâm lý học xã hội về ngƣời nghiện ma túy Tâm lý học xã hội và hành vi của ngƣời nghiện ma túy có các nhà khoa học trên thế gới quan tâm nhƣ: Nhà khoa học Carroll nghiên cứu về liệu pháp thay đổi hành vi lệ thuộc vào ma túy (1996) và đƣa ra kết luận rằng: Phòng chống tái nghiện bằng cách 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com giảm sự lệ thuộc vào ma túy của ngƣời đã cai nghiện ma túy có hiệu quả hơn là không có sự điều trị và cũng hiệu quả nhƣ những liệu pháp tâm lý.

Vì tâm lý của ngƣời nghiện luôn thèm nhớ ma túy và bị ma túy điều khiển dẫn đến những hành vi thõa mãn, thú tính đi ngƣợc với chuẩn mực đạo đức xã hội. Chính vì vậy, nhà khoa học cho rằng muốn phòng chống tái nghiện cần thiết phải giảm sự lệ thuộc vào tâm lý từ đó thay đổi hành vi sử dụng ma túy. Nghiên cứu này cũng đề cập đến các liệu pháp tâm lý bao gồm có tƣ vấn tâm lý, tham vấn tâm lý giúp ngƣời nghiện có thể cai nghiện hiệu quả [30]. Một nghiên cứu khác của Dự án MATCH (1997) cho thấy rằng ba biện pháp can thiệp mà họ đã kiểm nghiệm (thay đổi hành vi nhận thức, thúc đẩy động cơ và phƣơng pháp 12 bƣớc nhằm giảm sự lệ thuộc vào chất ma túy) đều hiệu quả nhƣ nhau.

Tuy nhiên dự án cũng cho thấy, dựa vào từng loại ma túy đƣợc sử dụng khác nhau mà tình trạng lệ thuộc của ngƣời nghiện vào ma túy là khác nhau và cần phải có những phƣơng pháp điều trị khác nhau. Nghiên cứu chỉ rõ đƣợc mỗi loại ma túy có cơ chế gây nghiện khác nhau, gây ra sự lệ thuộc khác nhau, tác động đến tâm lý của ngƣời nghiện khác nhau, ảnh hƣởng đến sức khỏe ngƣời sử dụng khác nhau. Chính vì vậy, ở mỗi loại ma túy cần thiết phải có những biện pháp cụ thể tác động vào cơ chế đồng vận của từng loại ma túy và phƣơng pháp tâm lý là quan trọng không thể thiếu trong cai nghiện bất cứ loại ma túy nào [24]. Trong công tác điều trị, đánh giá tổng kết của hội đồng quốc gia về ma túy của thủ tƣớng Australia xuất bản năm 2001 thể hiện đƣợc tính hiệu quả của các chƣơng trình cai nghiện là chống lại sự lệ thuộc vào ma túy.

Chính vì vậy các biện pháp phải làm sao giúp ngƣời nghiện không còn lệ thuộc vào ma túy nữa. Và đánh giá cũng cho rằng ma túy là chất kích thích thần kinh khiến cho ngƣời nghiện ma túy bị ảnh hƣởng nghiêm trọng về tâm lý, thần kinh, cần thiết phải có những biện pháp chữa trị về tâm thần cho họ. Và biện pháp chữa trị tâm thần cần phải đặt lên hàng đầu trƣớc khi đi vào điều trị lệ thuộc về thể chất cho ngƣời nghiện [34]. Ở Việt Nam, tác giả Nguyễn Minh Tuấn nghiên cứu về các loại ma túy chủ yếu, sự phụ thuộc của ngƣời nghiện ma túy vào các loại ma túy, tác động và tác hại của chúng đối với con ngƣời.

Ông đã nghiên cứu về sự lệ thuộc vào các loại ma túy khác nhau của ngƣời nghiện và đƣa ra kết luận rằng: rƣợu là một loại chất gây nghiện mạnh, gây dung nạp, phụ thuộc cơ thể và tâm thần, gây độc cho tâm thần. Thuốc lá là loại chất gây nghiện nhẹ và gây phụ thuộc chủ yếu về tâm thần. Các chất dạng thuốc phiện là những loại ma túy mạnh và bị cấm sử dụng, gây dung nạp và phụ thuộc về cơ thể và tâm thần mạnh. Canabis (hoạt tính THC: tetra hydro canabinol, không gây dung 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nạp và phụ thuộc cơ thể), Amphetamine và các chế phẩm là sản phẩm tổng hợp đƣợc đóng viên hoặc bột trắng dễ hòa tan trong nƣớc, gây sự dung nạp và phụ thuộc về tâm thần mạnh nhƣng không gây sự phụ thuộc về cơ thể, không có hội chứng cai về cơ thể.

Cocaine và Crack gây phụ thuộc tâm thần nhƣng không gây phụ thuộc về cơ thể. Các thuốc giải lo âu, gây ngủ nhƣ (benzodiazépine và barbituriques) gây dung nạp, phụ thuộc cơ thể lẫn tâm thần, gây ngộ độc tâm thần. Ma túy gây ngộ độc tâm thần mạnh và thay đổi cơ chế tâm lý bình thƣờng của con ngƣời. Vì vậy, cai nghiện ma túy không đơn giản là cắt cơn cho ngƣời nghiện mà còn là giải độc tâm thần cho họ [19].

Nghiên cứu của tác giả Trần Viết Nghị, Chủ tịch hội Tâm thần học Việt Nam. Nghiên cứu về các phƣơng pháp điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện phổ biến trên thế giới và Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong điều trị thay thế chất dạng thuốc phiện bằng methadone" khám phá vai trò quan trọng của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ và điều trị cho những người nghiện chất dạng thuốc phiện thông qua chương trình methadone. Tài liệu nhấn mạnh rằng nhân viên công tác xã hội không chỉ giúp người dùng thuốc tiếp cận dịch vụ y tế mà còn cung cấp hỗ trợ tâm lý, tư vấn và kết nối với các nguồn lực xã hội khác. Điều này không chỉ giúp cải thiện sức khỏe thể chất mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Để mở rộng thêm kiến thức về vai trò của nhân viên công tác xã hội trong các lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc can thiệp trợ giúp cho những phụ nữ bị bạo hành gia đình, nơi bạn sẽ tìm hiểu về sự hỗ trợ cho phụ nữ trong bối cảnh bạo lực gia đình. Ngoài ra, tài liệu Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong hỗ trợ tâm lý cho đối tượng nhiễm HIV/AIDS cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự hỗ trợ tâm lý cho những người sống chung với HIV/AIDS. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Hoạt động dạy nghề cho người cai nghiện ma túy để hiểu thêm về các chương trình đào tạo nghề cho người đang trong quá trình phục hồi. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vai trò của công tác xã hội trong các lĩnh vực khác nhau.