Tổng quan luận án
Mô hình kinh tế chia sẻ (KTCS) là mô hình kinh tế vận hành dựa trên nền tảng số hóa, kết nối việc trao đổi ngang hàng các nguồn tài nguyên hữu hình và vô hình giữa các chủ thể. Theo các công trình được trích dẫn trong luận án (Felländer và cộng sự, 2015; Standing, 2019), quy mô KTCS toàn cầu ước tính tăng từ 15 tỷ USD năm 2014 lên 335 tỷ USD vào năm 2025; trong đó lĩnh vực vận tải là một trong năm phân khúc chủ chốt tạo ra hơn 50% doanh thu toàn ngành (Hawksworth & Vaughan, 2014). Tại Việt Nam, quy mô thị trường ứng dụng gọi xe đạt khoảng 500 triệu USD với mức tăng trưởng bình quân trên 40%/năm kể từ khi triển khai thí điểm năm 2014. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của các nền tảng gọi xe công nghệ (như Grab, Uber) kéo theo nhiều bất cập: mâu thuẫn lợi ích giữa tài xế truyền thống và tài xế công nghệ, tranh chấp điều kiện kinh doanh, quyền lợi bảo hiểm, an sinh của người lao động, các vấn đề về nghĩa vụ thuế và bảo vệ dữ liệu người tiêu dùng. Thực tiễn này đòi hỏi Nhà nước phải phát huy vai trò điều tiết để khai thác tiềm năng và hạn chế các tác động ngoại ứng tiêu cực.
Mục đích nghiên cứu của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý luận, xác lập khung phân tích về vai trò của Nhà nước đối với mô hình KTCS trong lĩnh vực vận tải; đánh giá thực trạng vai trò này tại Việt Nam giai đoạn 2014–2023; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện vai trò của Nhà nước giai đoạn 2023–2030, tầm nhìn đến năm 2040.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa và bổ sung các vấn đề lý luận, thực tiễn về vai trò của Nhà nước đối với mô hình KTCS trong lĩnh vực vận tải.
- Đánh giá thực trạng vai trò của Nhà nước đối với mô hình KTCS trong lĩnh vực vận tải ở Việt Nam giai đoạn 2014–2023.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện vai trò của Nhà nước đối với mô hình KTCS trong lĩnh vực vận tải tại Việt Nam giai đoạn 2023–2030, tầm nhìn đến năm 2040.
Câu hỏi nghiên cứu: Thực trạng vai trò của Nhà nước ở Việt Nam đối với mô hình kinh tế chia sẻ lĩnh vực vận tải hiện nay thế nào và giải pháp hoàn thiện vai trò của Nhà nước đối với mô hình kinh tế chia sẻ lĩnh vực vận tải trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của Nhà nước đối với mô hình KTCS trong lĩnh vực vận tải tại Việt Nam, tập trung vào hai hình thức điển hình là dịch vụ taxi công nghệ và xe ôm công nghệ.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ Kinh tế chính trị, xem xét 04 nội dung vai trò của Nhà nước gồm: (1) Tạo lập môi trường hoạt động cho các chủ thể; (2) Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước; (3) Đảm bảo hài hòa lợi ích các chủ thể; (4) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
- Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2014–2023; đề xuất định hướng, giải pháp giai đoạn 2023–2030, tầm nhìn 2040.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm chủ đề:
Nhóm 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về mô hình kinh tế chia sẻ và tác động kinh tế - xã hội.
Nghiên cứu của Skjelvik và cộng sự (2017) tại các quốc gia Bắc Âu làm rõ khái niệm KTCS, tập trung vào 4 lĩnh vực (vận tải, lưu trú, hàng hóa nhỏ lẻ, dịch vụ) và khẳng định vận tải chia sẻ giúp giảm khí thải phương tiện. Tomasz Kasprowicz (2016) phân tích KTCS như thị trường cho thuê tài sản ngang hàng và nêu bật sự phức tạp trong quản lý thuế. Buda Gabriella & Lehota József (2016) phân tích hành vi, động lực của khách hàng và vai trò của hệ thống đánh giá uy tín. Tại Việt Nam, Hoàng Văn Cương (2020), Trần Minh Phương (2020), Hà Quang Thanh (2020) nghiên cứu bản chất kinh doanh ngang hàng dựa trên công nghệ, việc tối ưu hóa nguồn lực nhàn rỗi, đồng thời chỉ ra các rủi ro pháp lý và tranh chấp trong các lĩnh vực lưu trú, du lịch và vận tải. Hossain & Mozahem (2022) phỏng vấn trực tiếp người lái xe nhằm làm rõ các khó khăn của tài xế và khách hàng.
Nhóm 2: Các công trình nghiên cứu về yếu tố tác động tới mô hình kinh tế chia sẻ.
Virginija Grybaitė và cộng sự (2018) khảo sát tại Litva, Latvia, Estonia và Anh, xác định công nghệ và môi trường văn hóa - xã hội là hai nhân tố tác động lớn nhất. Dervojeda và cộng sự (2013) chỉ ra động lực phát triển từ khủng hoảng kinh tế, công nghệ và niềm tin. Basselier (2018) và Jennifer Baljko (2020) nhấn mạnh vai trò của hạ tầng Internet, tốc độ đô thị hóa và ứng dụng trong logistics, kho bãi. Niam Yaraghi (2017) phân tích hiệu quả tối ưu hóa công suất phương tiện cá nhân (trung bình chỉ dùng 5% thời gian/ngày) nhưng cảnh báo hiện tượng phân biệt đối xử. Desirée van Welsum (2016) tại Hoa Kỳ khảo sát 85% tài xế Uber là nam giới, 40% là sinh viên, 51% lái xe bán thời gian (1–15 giờ/tuần), đồng thời chỉ ra sự thiếu hụt các chế độ an sinh xã hội. Lê Thanh Thủy (2018), Nguyễn Thị Loan (2018), Trần Thị Hằng (2019) nghiên cứu bối cảnh Việt Nam, nhấn mạnh sự bất bình đẳng điều kiện kinh doanh (taxi truyền thống phải đáp ứng nhiều điều kiện và giấy phép hơn xe công nghệ) và sự thiếu hụt khung khổ pháp lý điều chỉnh an toàn lao động, nghĩa vụ tài chính.
Nhóm 3: Các công trình về vai trò của Nhà nước đối với mô hình kinh tế chia sẻ trong lĩnh vực vận tải.
- Về tạo lập môi trường và thể chế: Hannah A. Posen (2015) phân tích Đạo luật VIAA (2014) tại Washington D.C. như một mô hình quản lý tập trung vào bảo hiểm tối thiểu, lý lịch tài xế và an toàn phương tiện. Molly Cohen & Arun Sundararajan (2017) đề xuất cơ chế tự điều chỉnh (SRO) có sự giám sát của Nhà nước. Rauch (2015), Arvind Malhotra & Marshall Van Alstyne (2014) phân tích các thất bại thị trường như đánh giá ảo, thiếu hụt nguồn cung dài hạn, cạnh tranh không lành mạnh và đề xuất cơ quan độc lập xác thực dữ liệu. Vanessa Katz (2015), Tamer Cetin & Elizabeth Deakin (2017) đề xuất cơ chế điều tiết hỗn hợp giữa taxi truyền thống và ứng dụng chia sẻ xe. Tại Việt Nam, Võ Đình Trí (2020), Chu Thị Hoa (2020), Hồ Thị Thanh Trúc (2023), Nguyễn Thị Hải Hà (2023) kiến nghị áp dụng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Regulatory Sandbox), xác định rõ quan hệ lao động và nghĩa vụ thuế.
- Về tổ chức bộ máy và thực thi chính sách: Sara Hofmann (2019) phân tích 4 vai trò của Nhà nước (khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ, nhà tạo lập nền tảng, cơ quan quản lý). Simmavanh Vayouphack (2020) so sánh chi phí quản lý tài xế công nghệ và taxi truyền thống tại Thái Lan và Ấn Độ. Christopher Koopman (2015) và Pajaree Ackaradejruangsri (2015) phân tích các rào cản thủ tục và quyền lợi người tiêu dùng.
- Về thanh tra, kiểm tra: Yanwei Li và cộng sự (2018) nghiên cứu quy trình giám sát tại Singapore; Phạm Huyền (2017) và Trần Duy (2020) tổng kết thực tiễn thanh tra thuế và điều kiện kinh doanh vận tải đối với Grab và Uber tại Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết:
Phần lớn các công trình trước đây chỉ phân tích từng khía cạnh riêng lẻ (thuế, tranh chấp lao động, cạnh tranh kỹ thuật) hoặc tập trung vào giải pháp phát triển thị trường của doanh nghiệp. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh, có hệ thống dưới góc độ Kinh tế chính trị về 04 nội dung vai trò của Nhà nước (tạo lập môi trường, tổ chức bộ máy, điều hòa lợi ích, thanh tra xử lý vi phạm) và đánh giá định lượng các nhân tố tác động đến nhận thức, thái độ của các chủ thể thực tế tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
- Quan điểm Kinh tế chính trị Mác - Lênin về Nhà nước: Luận án vận dụng lý luận về bản chất hai mặt của Nhà nước: tính giai cấp (thiết chế quyền lực duy trì trật tự kinh tế - xã hội) và tính xã hội (bảo đảm lợi ích chung của toàn xã hội, khắc phục các thất bại thị trường, giải quyết các vấn đề an sinh, môi trường, trật tự công cộng).
- Các lý thuyết kinh tế thị trường: Vận dụng lý thuyết về khuyết tật thị trường (ngoại ứng tiêu cực, thông tin bất cân xứng, độc quyền tự nhiên), quan điểm trường phái cổ điển và hiện đại về sự can thiệp của Nhà nước; các tiêu chí ổn định kinh tế vĩ mô của Gavin & Hausman (1996), Fisher & Stanley (1993), Bleaney (1996), Ismihan và cộng sự (2002).
- Khái niệm vai trò Nhà nước đối với KTCS vận tải: Là việc Nhà nước thực hiện các biện pháp quản lý, điều tiết nhằm trợ giúp các chủ thể kinh tế phát huy tiềm năng, giải quyết mâu thuẫn lợi ích, phát huy tác động tích cực và giảm thiểu các tổn hại tiêu cực tới nền kinh tế - xã hội.
- Khung phân tích 04 nội dung vai trò: (1) Tạo lập môi trường hoạt động (kết cấu hạ tầng giao thông, viễn thông, ổn định vĩ mô, đơn giản hóa thủ tục hành chính, hoàn thiện pháp luật về điều kiện kinh doanh, thuế, lao động); (2) Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước; (3) Đảm bảo hài hòa lợi ích các chủ thể (doanh nghiệp nền tảng, tài xế công nghệ, doanh nghiệp/tài xế truyền thống, người tiêu dùng); (4) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Trình độ phát triển kinh tế - xã hội; quan điểm, chủ trương của Nhà nước; năng lực đội ngũ cán bộ, công chức quản lý; nhận thức và thái độ tuân thủ của các chủ thể tham gia mô hình.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phân tích và tổng hợp thể chế, phương pháp lịch sử - logic, phương pháp so sánh (nghiên cứu kinh nghiệm quản lý của Vương quốc Anh và Singapore - cơ chế cấp giấy phép Private Hire Car Driver's Vocational Licence - PDVL của Cục Giao thông Đường bộ LTA).
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo quản lý nhà nước (Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Thuế, VCCI) và dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra bảng hỏi đối với 04 nhóm đối tượng: (1) Tài xế ô tô công nghệ; (2) Tài xế xe máy công nghệ; (3) Người tiêu dùng dịch vụ gọi xe; (4) Cán bộ, công chức quản lý nhà nước ngành Giao thông vận tải.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả, phân tích so sánh bảng chéo; sử dụng mô hình Probit đa biến (Multivariate Probit - MVP) ước lượng hợp lý tối đa mô phỏng để phân tích các yếu tố tác động đến nhận thức và mức độ đánh giá tính hợp lý của các nhóm tài xế (ô tô và xe máy) đối với các quy định pháp luật điều chỉnh hành vi.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về vai trò của nhà nước đối với mô hình kinh tế chia sẻ trong lĩnh vực vận tải
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến mô hình KTCS và quản lý nhà nước đối với KTCS. Tác giả phân loại các nghiên cứu theo các trục nội dung: bản chất và đặc trưng của KTCS; các nhân tố thúc đẩy và rào cản phát triển; kinh nghiệm điều tiết pháp lý, thuế và thanh tra xử lý vi phạm tại các quốc gia. Chương này chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu về việc thiếu một khung phân tích toàn diện dưới góc độ Kinh tế chính trị để đánh giá đồng bộ 04 nội dung vai trò của Nhà nước và các nhân tố ảnh hưởng tại thị trường vận tải Việt Nam.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về vai trò của nhà nước đối với mô hình kinh tế chia sẻ trong lĩnh vực vận tải
Chương 2 làm rõ các khái niệm, đặc trưng cốt lõi của mô hình KTCS trong vận tải: dịch vụ theo yêu cầu, hoạt động dựa trên nền tảng kỹ thuật số kết nối ngang hàng, định giá linh hoạt theo thời gian thực (surge pricing), hệ thống phản hồi - đánh giá hai chiều, tính linh hoạt trong phân bổ thời gian của tài xế và mô hình kinh doanh dựa trên dữ liệu lớn. Tác giả luận giải cơ sở lý luận về vai trò của Nhà nước dựa trên lý thuyết Kinh tế chính trị Mác - Lênin và các lý thuyết thất bại thị trường. Chương 2 cũng tổng hợp kinh nghiệm quản lý của Vương quốc Anh (thị phần các hãng chia sẻ xe năm 2020) và Singapore (hệ thống cấp phép PDVL, cơ chế định giá và quản lý dữ liệu cá nhân), từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm về hoàn thiện thể chế thử nghiệm, quản lý thuế và chuẩn hóa điều kiện hành nghề cho Việt Nam.
| Tiêu chí so sánh |
Vương quốc Anh |
Singapore |
Bài học cho Việt Nam |
| Khung pháp lý |
Điều chỉnh theo khu vực đô thị (như London), phân định rõ tư cách người lao động |
Luật hóa quản lý phương tiện cá nhân kinh doanh (Private Hire Car) qua LTA |
Xây dựng quy định rõ ràng về bản chất doanh nghiệp nền tảng và người lái xe |
| Điều kiện hành nghề |
Kiểm tra lý lịch, tiêu chuẩn phương tiện, bảo hiểm thương mại |
Bắt buộc có chứng chỉ PDVL, khám sức khỏe, kiểm tra định kỳ |
Chuẩn hóa quy định về đào tạo, cấp phép và bảo hiểm cho tài xế công nghệ |
| Giám sát dữ liệu & Thuế |
Thuế VAT áp dụng theo phán quyết của tòa án đối với nền tảng |
Ủy ban Bảo vệ Dữ liệu Cá nhân giám sát chặt chẽ luồng dữ liệu |
Hoàn thiện cơ chế thu thuế nền tảng xuyên biên giới và bảo vệ dữ liệu cá nhân |
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu logic gồm các bước: xác định vấn đề, tổng quan tài liệu, xây dựng khung phân tích, thiết kế công cụ thu thập dữ liệu sơ cấp/thứ cấp, phân tích thống kê và ước lượng mô hình kinh tế lượng. Luận án mô tả cụ thể cơ cấu mẫu khảo sát thực địa đối với 4 nhóm chủ thể: tài xế ô tô, tài xế xe máy, người tiêu dùng và cán bộ quản lý ngành GTVT; thiết lập mô hình Probit đa biến (MVP) để kiểm định định lượng các biến số tác động tới nhận thức pháp luật và hành vi tuân thủ của các nhóm tài xế.
Khung phân tích vai trò Nhà nước đối với KTCS vận tải:
[Cơ sở lý luận & Thực tiễn]
[04 Nội dung vai trò của Nhà nước]
[Các nhân tố ảnh hưởng]
[Đánh giá thực trạng: Thành tựu - Hạn chế - Nguyên nhân]
[Phương hướng & Hệ thống giải pháp hoàn thiện (2023 - 2030, tầm nhìn 2040)]
Chương 4: Thực trạng vai trò của nhà nước đối với mô hình kinh tế chia sẻ trong lĩnh vực vận tải
Chương 4 tập trung phân tích thực trạng quản lý nhà nước tại Việt Nam giai đoạn 2014–2023 qua 4 nội dung:
- Tạo lập môi trường hoạt động: Đánh giá sự phát triển của hạ tầng Internet, chiều dài mạng lưới đường bộ, tăng trưởng GDP và ổn định vĩ mô. Phân tích quá trình ban hành các văn bản pháp quy (Quyết định 24/QĐ-BGTVT thí điểm xe hợp đồng điện tử, Nghị định 10/2020/NĐ-CP, Nghị định 47/2022/NĐ-CP, các thông tư quản lý thuế GTGT và TNCN). Khảo sát sự hài lòng của tài xế về xử lý thủ tục hành chính.
- Tổ chức bộ máy quản lý: Phân tích cơ cấu tổ chức ngành GTVT; khảo sát cán bộ quản lý về trình độ học vấn, thâm niên công tác, biên chế và cơ sở vật chất phục vụ công việc.
- Đảm bảo hài hòa lợi ích: Khảo sát tần suất xung đột giữa taxi/xe ôm truyền thống và xe công nghệ; mức độ hài lòng của tài xế với doanh nghiệp nền tảng (chiết khấu, an sinh); mức độ hài lòng của người tiêu dùng về giá cước và chất lượng dịch vụ; sự hiểu biết về Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Thanh tra, xử lý vi phạm: Đánh giá kết quả thanh tra nghĩa vụ thuế (Grab, Uber), kiểm tra điều kiện an toàn phương tiện, thời gian lái xe liên tục của tài xế; xử lý các vi phạm giao thông phổ biến.
- Phân tích định lượng: Trình bày kết quả ước lượng mô hình Probit đa biến (MVP) về các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức và đánh giá của nhóm tài xế ô tô và xe máy đối với các quy định pháp luật.
| Nội dung vai trò |
Kết quả đạt được |
Hạn chế còn tồn tại |
Nguyên nhân chủ yếu |
| 1. Tạo lập môi trường |
Ban hành kịp thời khung thí điểm (QĐ 24), Nghị định 10/2020/NĐ-CP; nâng cấp hạ tầng số và đường bộ |
Quy định pháp luật còn chạy theo sau thực tiễn; chính sách thuế và an sinh xã hội cho tài xế chưa đồng bộ |
Mô hình kinh doanh mới phát triển nhanh; tính chất đa ngành, xuyên biên giới phức tạp |
| 2. Tổ chức bộ máy |
Phân định rõ thẩm quyền quản lý giữa Bộ GTVT, Tổng cục Đường bộ và các Sở GTVT địa phương |
Thiếu cơ chế phối hợp liên ngành (Giao thông - Thuế - Lao động - Công an); biên chế quản lý mỏng |
Bộ máy quản lý được thiết kế theo ngành dọc truyền thống, chưa thích ứng kinh tế số |
| 3. Điều hòa lợi ích |
Thúc đẩy cạnh tranh, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách, tạo việc làm linh hoạt |
Tranh chấp điều kiện kinh doanh giữa taxi truyền thống và công nghệ; tài xế chịu rủi ro về thu nhập, bảo hiểm |
Chưa xác định rõ ràng vị trí pháp lý của tài xế (người lao động hay đối tác kinh doanh độc lập) |
| 4. Thanh tra, xử lý |
Truy thu thuế, xử lý các sai phạm về kinh doanh vận tải không phù hiệu, vi phạm an toàn giao thông |
Thanh tra chủ yếu mang tính sự vụ; khó kiểm soát dữ liệu hành trình và thuật toán điều phối giá |
Thiếu công cụ giám sát số hóa, dữ liệu doanh nghiệp nền tảng chưa được chia sẻ đầy đủ |
Chương 5: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện vai trò của nhà nước đối với mô hình kinh tế chia sẻ trong lĩnh vực vận tải ở Việt Nam
Chương 5 dự báo bối cảnh, xu hướng phát triển kinh tế Internet và chuyển đổi phương tiện xanh (xe điện BEV, PHEV). Tác giả đề xuất các phương hướng và 4 nhóm giải pháp tương ứng với 4 nội dung vai trò:
- Nhóm giải pháp tạo lập môi trường: Hoàn thiện thể chế pháp lý, áp dụng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox); hoàn thiện chính sách thuế công bằng giữa các loại hình vận tải; hoàn thiện quy định về quan hệ lao động, chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện/bắt buộc và an sinh xã hội cho tài xế công nghệ; đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông và hạ tầng số.
- Nhóm giải pháp tổ chức bộ máy: Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành giữa Bộ GTVT, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an; đào tạo nâng cao năng lực chuyển đổi số cho đội ngũ công chức quản lý; hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Nhóm giải pháp đảm bảo hài hòa lợi ích: Thiết lập khung đối thoại định kỳ giữa doanh nghiệp nền tảng, tài xế và hiệp hội taxi truyền thống; quy định mức trần chiết khấu hợp lý; công khai minh bạch cách tính giá cước và chính sách thưởng phạt; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và dữ liệu riêng tư.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thanh tra, xử lý vi phạm: Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, giám sát tự động qua hệ thống dữ liệu dùng chung; kết nối dữ liệu máy chủ của doanh nghiệp nền tảng với cơ quan quản lý nhà nước; siết chặt xử lý vi phạm về an toàn giao thông, thời gian làm việc liên tục của tài xế và gian lận thuế.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và bổ sung các luận cứ lý luận về mô hình KTCS trong lĩnh vực vận tải dưới góc độ Kinh tế chính trị Mác - Lênin, làm rõ bản chất kinh tế, các đặc trưng quan hệ sở hữu, quan hệ phân phối và quan hệ quản lý trong mô hình nền tảng số.
- Xác lập khung phân tích toàn diện gồm 04 nội dung vai trò của Nhà nước (tạo lập môi trường, tổ chức bộ máy, điều hòa lợi ích, thanh tra xử lý vi phạm), các tiêu chí đánh giá và hệ thống nhân tố tác động (khách quan và chủ quan) đến hiệu quả quản lý nhà nước đối với KTCS vận tải.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng về việc thực hiện vai trò của Nhà nước đối với dịch vụ taxi công nghệ và xe ôm công nghệ tại Việt Nam giai đoạn 2014–2023 thông qua tổng hợp số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực địa.
- Sử dụng mô hình Probit đa biến (MVP) để kiểm định thực nghiệm các yếu tố tác động đến nhận thức, thái độ và mức độ đánh giá tính hợp lý của tài xế đối với các chính sách quản lý nhà nước.
- Chỉ rõ các nút thắt về thể chế (định danh pháp lý của tài xế, quản lý thuế nền tảng, mâu thuẫn taxi truyền thống - công nghệ) và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2023–2030, tầm nhìn 2040 phục vụ công tác hoạch định chính sách của các cơ quan quản lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Luận án tập trung khảo sát chủ yếu tại các đô thị lớn - nơi mô hình taxi công nghệ và xe ôm công nghệ tập trung phát triển mạnh; các phương thức KTCS vận tải khác (như chia sẻ phương tiện cá nhân tự lái, chia sẻ xe tải chở hàng b2b, xe đạp công cộng) chưa được phân tích sâu do giới hạn về nguồn dữ liệu thực tế và thời gian nghiên cứu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các mô hình logistics chia sẻ, dịch vụ chia sẻ phương tiện giao thông thuần điện (BEV), các nền tảng chia sẻ xuyên biên giới; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế quản trị thuật toán (algorithmic governance) và bảo vệ dữ liệu lớn trong kinh tế số.
Giá trị tham khảo
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở GTVT các địa phương): Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng để rà soát, điều chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến điều kiện kinh doanh vận tải, chính sách thuế, bảo hiểm và an sinh xã hội cho người lao động trên nền tảng số.
- Đối với các viện nghiên cứu, trường đại học, giảng viên và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo chuyên sâu trong các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển; cung cấp khung phân tích và mô hình định lượng (Multivariate Probit) áp dụng cho các nghiên cứu về kinh tế nền tảng.
- Đối với các doanh nghiệp cung cấp ứng dụng và các hiệp hội vận tải: Giúp nhận diện rõ xu hướng chính sách, nâng cao trách nhiệm xã hội, hài hòa hóa lợi ích với đối tác tài xế và khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận vai trò của Nhà nước đối với kinh tế chia sẻ vận tải theo những nội dung cụ thể nào?
Luận án tiếp cận dưới góc độ Kinh tế chính trị, cấu trúc thành 04 nội dung vai trò: (1) Tạo lập môi trường hoạt động (hạ tầng, kinh tế vĩ mô, thủ tục hành chính, thể chế pháp luật); (2) Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước; (3) Đảm bảo hài hòa lợi ích các chủ thể; (4) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
2. Phương pháp định lượng được sử dụng trong luận án là gì và nhằm mục đích gì?
Luận án sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu (4 nhóm: tài xế ô tô, tài xế xe máy, người tiêu dùng, cán bộ quản lý) và áp dụng mô hình Probit đa biến (Multivariate Probit - MVP) ước lượng hợp lý tối đa mô phỏng nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức và mức độ đánh giá tính hợp lý của tài xế đối với các quy định pháp luật.
3. Giai đoạn phân tích thực trạng và phạm vi thời gian đề xuất giải pháp của luận án là khi nào?
Phần thực trạng đánh giá vai trò của Nhà nước trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2023; hệ thống định hướng và giải pháp hoàn thiện được đề xuất cho giai đoạn 2023–2030, tầm nhìn đến năm 2040.
4. Hai trường hợp kinh nghiệm quốc tế được luận án nghiên cứu chuyên sâu là những quốc gia nào?
Luận án phân tích kinh nghiệm quản lý của Vương quốc Anh (cơ chế phân định lao động, quản lý theo đô thị) và Singapore (hệ thống cấp chứng chỉ nghề nghiệp PDVL của Cục Giao thông Đường bộ LTA và giám sát bảo vệ dữ liệu cá nhân).
5. Vấn đề mấu chốt trong điều hòa lợi ích giữa các chủ thể tại Việt Nam được luận án chỉ ra là gì?
Đó là sự xung đột giữa taxi/xe ôm truyền thống và xe công nghệ về điều kiện kinh doanh, nghĩa vụ thuế; tình trạng tài xế công nghệ chưa được bảo đảm các quyền lợi an sinh xã hội cơ bản (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) do chỉ được coi là "đối tác độc lập"; và nguy cơ bất cân xứng thông tin ảnh hưởng đến quyền lợi người tiêu dùng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Ngọc Quang đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận Kinh tế chính trị và đánh giá thực trạng vai trò của Nhà nước đối với mô hình kinh tế chia sẻ trong lĩnh vực vận tải tại Việt Nam giai đoạn 2014–2023. Thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và mô hình định lượng Probit đa biến, tác giả đã làm rõ các thành tựu, hạn chế cùng nguyên nhân trong công tác quản lý nhà nước. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện thể chế, tổ chức bộ máy, điều hòa lợi ích và tăng cường hiệu quả thanh tra, kiểm tra cho giai đoạn 2023–2030, tầm nhìn đến năm 2040.