Vai trò của nhà nước đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam trong hội nhập kinh tế quốc tế

Khám phá vai trò của nhà nước trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Kinh tế Quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

227
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Vai Trò Nhà Nước Với DNNVV Việt Nam Hiện Nay

Vai trò của nhà nước có tác động lớn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. DNNVV là đối tượng quản lý trực tiếp của nhà nước, và các chính sách, phương pháp quản lý ảnh hưởng đến sự hình thành, tồn tại và phát triển của chúng. Sự thịnh vượng của nền kinh tế Việt Nam phụ thuộc vào việc thúc đẩy tinh thần kinh doanh, đổi mới và hấp thụ hiệu quả nguồn vốn, công nghệ từ nước ngoài. Trong quá trình này, DNNVV đóng vai trò quan trọng. Xu hướng hội nhập kinh tế và sự thay đổi mạnh mẽ của khoa học công nghệ (công nghệ 4.0) tạo điều kiện cho DNNVV trở thành tác nhân trên thị trường toàn cầu. Năng lực cạnh tranh của DNNVV không chỉ phụ thuộc vào yếu tố nội tại mà còn vào vai trò của nhà nước trong việc tạo lập môi trường kinh doanh và hỗ trợ thông qua các chính sách. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Tuyết Nhung, sự can thiệp của nhà nước cần ở mức độ phù hợp để không vi phạm các cam kết quốc tế, đồng thời tận dụng lợi thế cạnh tranh quốc gia và địa phương.

1.1. Tầm Quan Trọng Của DNNVV Trong Phát Triển Kinh Tế

DNNVV chiếm trên 90% số lượng doanh nghiệp tại Việt Nam và đóng góp to lớn vào sự phát triển kinh tế, đặc biệt từ khi Nhà nước thực hiện chính sách đổi mới kinh tế năm 1986. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, DNNVV Việt Nam hoạt động dưới sự quản lý của nhà nước và tuân thủ các luật chung, đối mặt với chi phí cơ hội tăng và cạnh tranh mạnh mẽ với các doanh nghiệp nước ngoài. Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cơ hội nhưng cũng không ít thách thức, và năng lực cạnh tranh yếu kém của DNNVV có thể dẫn đến thất bại ngay trên thị trường nội địa.

1.2. Yêu Cầu Thay Đổi Vai Trò Nhà Nước Trong Bối Cảnh Mới

Hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi nhà nước phải thay đổi và cải cách trên nhiều lĩnh vực kinh tế. Quan điểm về Chính phủ cũng thay đổi từ điều hành bằng mệnh lệnh hành chính sang kiến tạo và phục vụ. Chính phủ kiến tạo xây dựng cơ chế, chính sách và bộ máy nhân lực phù hợp để tạo môi trường thuận lợi cho các thành phần kinh tế, đặc biệt là kinh tế tư nhân. Cách ứng xử của nhà nước đối với DNNVV cũng hướng sang quản lý mang tính hỗ trợ. Báo cáo Chính trị Đại hội Đảng XII nhấn mạnh việc hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân và hỗ trợ DNNVV, doanh nghiệp khởi nghiệp.

II. Thách Thức Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh DNNVV Tại Việt Nam

Năng lực cạnh tranh của DNNVV ở Việt Nam còn yếu thế dưới áp lực của hội nhập kinh tế quốc tế, dẫn đến mất dần thị phần nội địa và khó khăn trong việc tiếp cận thị trường nước ngoài. Mặc dù nhà nước đã có những thay đổi trong quan điểm và động thái hỗ trợ, nhưng các chính sách chưa thực sự hiệu quả ở khâu thực thi, thiếu đồng bộ và chưa tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV trong bối cảnh hội nhập. Theo Nguyễn Thị Tuyết Nhung, cần có sự phối hợp đồng bộ và hiệu quả hơn giữa các cơ quan quản lý nhà nước để đảm bảo chính sách hỗ trợ thực sự đến được với DNNVV.

2.1. Bất Cập Trong Chính Sách Hỗ Trợ DNNVV Hiện Nay

Các chính sách hỗ trợ DNNVV của Chính phủ thời gian qua chưa thực sự hiệu quả do nhiều nguyên nhân, bao gồm: thiếu sự đồng bộ giữa các chính sách, thủ tục hành chính rườm rà gây khó khăn cho doanh nghiệp, và nguồn lực hỗ trợ còn hạn chế. Ngoài ra, việc xác định đúng trọng tâm hỗ trợ, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, vẫn là một thách thức lớn.

2.2. Rủi Ro Và Điểm Yếu Của DNNVV Trong Bối Cảnh Toàn Cầu Hóa

DNNVV Việt Nam đối mặt với nhiều rủi ro và điểm yếu trong bối cảnh toàn cầu hóa, bao gồm: hạn chế về vốn, công nghệ lạc hậu, thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao, và khả năng quản trị còn yếu kém. Những yếu tố này làm giảm năng lực cạnh tranh của DNNVV và khiến họ dễ bị tổn thương trước các biến động của thị trường.

III. Giải Pháp Cải Cách Thể Chế Hỗ Trợ Năng Lực Cạnh Tranh DNNVV

Để nhà nước phát huy vai trò hiệu quả hơn trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV, cần tiếp tục cải cách thể chế phù hợp với kinh tế thị trường, tạo điều kiện hỗ trợ sức cạnh tranh cho DNNVV. Điều này bao gồm việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ, và tạo môi trường kinh doanh minh bạch và công bằng. Theo nghiên cứu của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (CIEM), cải cách thể chế là yếu tố then chốt để thúc đẩy sự phát triển của DNNVV.

3.1. Đơn Giản Hóa Thủ Tục Hành Chính Và Giảm Chi Phí Tuân Thủ

Việc đơn giản hóa thủ tục hành chính và giảm chi phí tuân thủ là một trong những giải pháp quan trọng để cải thiện môi trường kinh doanh cho DNNVV. Điều này bao gồm việc cắt giảm các thủ tục không cần thiết, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhà nước, và tăng cường tính minh bạch trong hoạt động của các cơ quan quản lý.

3.2. Xây Dựng Môi Trường Kinh Doanh Minh Bạch Và Công Bằng

Để tạo môi trường kinh doanh minh bạch và công bằng, cần tăng cường công khai thông tin, đảm bảo quyền bình đẳng của các doanh nghiệp, và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật. Điều này sẽ giúp DNNVV có thể cạnh tranh một cách lành mạnh và phát triển bền vững.

3.3. Phát Triển Hệ Sinh Thái Khởi Nghiệp Đổi Mới Sáng Tạo

Nhà nước cần tập trung phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, tạo điều kiện cho các DNNVV tiếp cận nguồn vốn, công nghệ và nhân lực chất lượng cao. Điều này bao gồm việc hỗ trợ các vườn ươm doanh nghiệp, quỹ đầu tư mạo hiểm, và các chương trình đào tạo khởi nghiệp.

IV. Hỗ Trợ Các Yếu Tố Năng Lực Cạnh Tranh Của DNNVV Hiệu Quả

Cần xây dựng các giải pháp hỗ trợ các yếu tố năng lực cạnh tranh của DNNVV cụ thể và hiệu quả hơn. Điều này bao gồm việc hỗ trợ tiếp cận vốn, công nghệ, thông tin thị trường, và đào tạo nguồn nhân lực. Theo Nguyễn Thị Tuyết Nhung, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và địa phương để đảm bảo các chính sách hỗ trợ được triển khai một cách đồng bộ và hiệu quả.

4.1. Giải Pháp Hỗ Trợ Tiếp Cận Vốn Cho DNNVV

Để giúp DNNVV tiếp cận vốn dễ dàng hơn, cần đa dạng hóa các kênh cung cấp vốn, giảm lãi suất cho vay, và đơn giản hóa thủ tục vay vốn. Ngoài ra, cần khuyến khích các tổ chức tài chính phát triển các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với đặc điểm của DNNVV.

4.2. Hỗ Trợ Chuyển Giao Công Nghệ Và Đổi Mới Sáng Tạo

Để nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV, cần hỗ trợ chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo. Điều này bao gồm việc khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, hỗ trợ tiếp cận các công nghệ mới, và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hợp tác với các viện nghiên cứu và trường đại học.

4.3. Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Cho DNNVV

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho DNNVV, cần tăng cường đào tạo nghề, nâng cao trình độ quản lý, và khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào đào tạo nhân viên. Ngoài ra, cần tạo điều kiện cho người lao động tiếp cận các chương trình đào tạo liên tục và nâng cao kỹ năng.

V. Ứng Dụng Kinh Nghiệm Quốc Tế Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh

Nghiên cứu và ứng dụng kinh nghiệm quốc tế về vai trò của nhà nước đối với năng lực cạnh tranh của DNNVV là rất quan trọng. Các quốc gia như Nhật Bản và Hàn Quốc đã có nhiều thành công trong việc hỗ trợ DNNVV phát triển. Theo Nguyễn Thị Tuyết Nhung, Việt Nam có thể học hỏi kinh nghiệm của các quốc gia này để xây dựng các chính sách hỗ trợ phù hợp với điều kiện của mình.

5.1. Bài Học Từ Kinh Nghiệm Phát Triển DNNVV Của Nhật Bản

Nhật Bản đã thành công trong việc hỗ trợ DNNVV thông qua các chính sách tín dụng ưu đãi, hỗ trợ kỹ thuật, và phát triển các cụm công nghiệp. Kinh nghiệm của Nhật Bản cho thấy vai trò quan trọng của nhà nước trong việc tạo môi trường thuận lợi cho DNNVV phát triển.

5.2. Kinh Nghiệm Hỗ Trợ DNNVV Của Hàn Quốc

Hàn Quốc đã tập trung vào việc hỗ trợ DNNVV đổi mới sáng tạo, phát triển công nghệ, và tiếp cận thị trường quốc tế. Kinh nghiệm của Hàn Quốc cho thấy vai trò quan trọng của nhà nước trong việc thúc đẩy DNNVV tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.

VI. Định Hướng Phát Triển DNNVV Bền Vững Trong Hội Nhập KTQT

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, nhà nước cần có định hướng rõ ràng về phát triển DNNVV bền vững. Điều này bao gồm việc khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, môi trường, và trách nhiệm xã hội. Theo Nguyễn Thị Tuyết Nhung, phát triển DNNVV bền vững là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam.

6.1. Khuyến Khích Áp Dụng Tiêu Chuẩn Quốc Tế Về Chất Lượng

Để nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV, cần khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng. Điều này bao gồm việc hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận các chương trình chứng nhận chất lượng, và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia vào các chuỗi cung ứng toàn cầu.

6.2. Thúc Đẩy Phát Triển Kinh Tế Xanh Và Trách Nhiệm Xã Hội

Để phát triển DNNVV bền vững, cần thúc đẩy phát triển kinh tế xanh và trách nhiệm xã hội. Điều này bao gồm việc khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng năng lượng tái tạo, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, và thực hiện các hoạt động trách nhiệm xã hội.

06/06/2025
Vai trò của nhà nước đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam trong hội nhập kinh tế quốc tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 9 Chương 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của nhà nước đối với NLCT của DNNVV trong hội nhập KTQT Chương 3. Thực trạng về vai trò nhà nước đối với NLCT của DNNVV trong hội nhập KTQT ở việt nam Chương 4.

Một số giải pháp phát huy vai trò nhà nước đối với NLCT của DNNVV trong hội nhập KTQT 10 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Tổng quan những nghiên cứu trong nƣớc 1. Nghiên cứu liên quan đến vai trò của nhà nƣớc trong HNKTQT Trong lĩnh vực thương mại và phát triển DN trong nền kinh tế, Nhà nước thể hiện vai trò thông qua ban hành các chính sách hỗ trợ đối với các DNNVV được chứng minh trong Luận án tiến sĩ Giải pháp hỗ trợ DN thương mại nhỏ và vừa ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập KTQT của tác giả Lưu Khánh Cường (2010). Tác giả khẳng định rằng Nhà nước hỗ trợ DNNVV thương mại là cần thiết trong điều kiện hội nhập KTQT, nếu không có chính sách hỗ trợ của Nhà nước thì DNNVV thương mại sẽ không thể phát triển trong điều kiện cạnh tranh mạnh mẽ và nếu có được chính sách hỗ trợ thì DNNVV thương mại phát triển sẽ giúp khai thác và phát huy hiệu quả vai trò của khu vực kinh tế này.

Chính sách của Nhà nước tác động trực tiếp đến điều kiện kinh doanh của DNNVV thương mại, chi tiết hơn là các chính sách hỗ trợ như chính sách tài chính đối với DNNVV, chính sách hỗ trợ mặt bằng và địa điểm kinh doanh, hỗ trợ vận tải và hỗ trợ vận tải hàng hóa, hỗ trợ cung cấp thông tin, hỗ trợ tư vấn, đào tạo nâng cao trình độ quản lý và nghiệp vụ kinh doanh thương mại. Các chính sách hỗ trợ có những thành tựu nhất định nhưng còn tồn tại nhiều hạn chế. Những cơ hội và thách thức đối với DN trong hội nhập KTQT, quyền lợi và nghĩa vụ của các DN trong hội nhập KTQT được phân tích trên diện rộng. Đặc biệt thực trạng bảo vệ lợi ích của DN trong thương mại quốc tế là nội dung cuốn sách đề cập khá kỹ lưỡng, bên cạnh đó, các kiến nghị và giải pháp bảo vệ lợi ích DN, những yếu tố về NLCT của DN Việt Nam trong cạnh tranh bình đẳng trong hội nhập KTQT, cụ thể là những giải pháp bảo vệ lợi ích DN đối với MFN và NT.

Giải pháp bảo vệ DN đối với chống bán phá giá, giải pháp 11 đối với chống trợ cấp, giải pháp tăng cường vai trò của hệ thống sở hữu trí tuệ và hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ, giải pháp xây dựng và bảo vệ thương hiệu…[9] Mảng lý luận về vai trò của nhà nước đối với DNNVV như Nhà nước có vai trò phát triển môi trường kinh doanh thuận lợi cho DNNVV và Nhà nước thực hiện tốt chức năng vĩ mô tạo sự ổn định, bền vững của nền kinh tế cũng được Tác giả Lê Quang Mạnh (2011) nghiên cứu trong Luận án tiến sĩ Kinh tế: “Phát huy vai trò của nhà nước trong phát triển DNNVV ở Việt Nam” [61] Tác giả Phạm Văn Hồng với công trình Phát triển DNNVV ở Việt Nam trong hội nhập KTQT (2007), tác giả Trương Thị Thu Hà với công trình “Chính sách phát triển DNNVV thực tiễn và giải pháp” (2009), tác giả Đào Duy Huân Phát triển DNNVV ở Việt Nam phù hợp với tái cấu trúc và hội nhập KTQT (2012), tác giả Trần Thị Thu Thủy Nghiên cứu chính sách và giải pháp nâng cao NLCT của các DN vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông, lâm sản trong điều kiện hội nhập KTQT (2009) đều chứng minh rằng sự phát triển của DNNVV ở Việt Nam rất cần có chính sách hỗ trợ của Nhà nước Việt Nam, bên cạnh đó các tác giả đưa ra các giải pháp chính sách để Nhà nước hỗ trợ DNNVV phát triển trong giai đoạn hội nhập KTQT ngày càng sâu rộng hơn [46][35][47][85]. Còn tác giả Nguyễn Thế Bính với công trình Kinh nghiệm quốc tế về chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV và bài học cho Việt Nam, [19] viết về các chính sách hỗ trợ DNNVV của Chính phủ ở các quốc gia, bao gồm: Nhật; Hàn; Đài Loan; Thái Lan; Sing-ga-po; Mỹ; Cộng hòa Liên bang Đức qua đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Nhà nước ban hành các chính sách hỗ trợ DNNVV phù hợp với đặc thủ của Việt Nam. Nghiên cứu liên quan đến NLCT của DNNVV trong HNKTQT Luận chứng về lý luận và thực tiễn, về các yếu tố cơ bản của kinh tế thị trường tác động tới NLCT của DN trong hội nhập, những lý luận về NLCT của DN, những yếu tố tác động đến NLCT của DN, lợi thế cạnh tranh của DN; Các tiêu chí và phương pháp đánh giá khả năng cạnh tranh của DN được tác giả Vũ Trọng Lâm nghiên cứu trong công trình “Nâng cao sức cạnh tranh của các DN trong tiến trình hội nhập KTQT”(NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 2006), bên cạnh đó tác giả cũng 12 phân tích những bài học bổ ích từ kinh nghiệm của một số quốc gia tương đồng với Việt Nam để từ đó đề xuất những giải pháp hữu ích cho các DN và Nhà nước và kinh nghiệm về thực hiện các chính sách hỗ trợ các DN.[56] Lê Thị Mỹ Linh (2010), trong luận án tiến sĩ“Phát triển nguồn nhân lực trong DNNVV ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế”, đã xác định và đánh giá một cách tổng thể các yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo cán bộ quản lý trong DNNVV, bao gồm các yếu tố thuộc về DNNVV và các yếu tố bên ngoài DN. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố thuộc về DNNVV có ảnh hưởng rõ rệt đến đào tạo cán bộ quản lý.

Bên cạnh đó, luận án cũng chỉ ra rằng, đào tạo cán bộ quản lý có ảnh hưởng tích cực đến kỹ năng quản lý và kết quả hoạt động của DNNVV. Luận án đã hệ thống hóa, bổ sung và phát triển những vấn đề lý luận liên quan đến đào tạo cán bộ quản lý trong DNNVV ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập KTQT ngày càng sâu, rộng. Cụ thể, luận án đã xác định và làm rõ các đặc điểm về nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo, tổ chức đào tạo cán bộ quản lý trong DNNVV đáp ứng các yêu cầu của hội nhập KTQT. [57] Phạm Văn Kim, Doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với phát triển Công nghiệp phụ trợ ở Việt Nam, nghiên cứu vai trò của DNNVV trong phát triển công nghiệp phụ trợ như quyết định sự phát triển của công nghiệp phụ trợ, giúp công nghiệp phụ trợ khai thác hiệu quả các nguồn lực trong nước để phát triển, góp phần nâng cao giá trị gia tăng và tính chủ động của công nghiệp phụ trợ, tạo nhu cầu và thị trường cho phát triển công nghiệp phụ trợ.

Với sự nghiên cứu này cho thấy thêm khả năng của DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp phụ trợ của Việt Nam.[54] Vốn xã hội của DNNVV ở nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế (nghiên cứu trường hợp ba làng nghề ở đồng bằng sông Hồng) của Nguyễn Vũ Quỳnh Anh cho thấy khả năng cạnh tranh của DNNVV không chỉ tính bằng giá trị hữu hình mà cần tính cả giá trị vô hình là vốn xã hội bao gồm uy tín, các giá trị, chuẩn mực, quan hệ xã hội của DN mà DN có thể sử dụng vốn đó để tạo niềm tin tiếp cận nguồn tiền từ các tổ chức tín dụng. [5] 13 Bài nghiên cứu Phát triển nguồn tài chính cho DNNVV tại Hà Nội, tác giả Trần Thị Thanh Tú, Đinh Thị Thanh Vân đã phân tích, đánh giá thực trạng nguồn vốn của DNNVV tại Hà Nội và chỉ ra: (i) nguồn tài chính của DNNVV tại Hà Nội chủ yếu là vốn chủ sở hữu của các DN; (ii) nguồn vốn vay từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng cung cấp cho DNNVV chưa tương xứng với tiềm năng; (iii) những nguyên nhân cơ bản trong việc hạn chế DNNVV huy động vốn xuất phát từ yếu tố vĩ mô, trình độ nhận thức, quản lý của DN và rào cản về tài sản thế chấp của ngân hàng. Từ đó các tác giả để ra các giải pháp để phát triển nguồn tài chính cho DNNVV, tập trung vào: (i) đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng quản lý, quản trị kinh doanh cho DNNVV để đối phó với rủi ro và khủng hoảng; (ii) nghiên cứu xây dựng các sản phẩm tài chính mới gắn với các cam kết về môi trường và xã hội của Hà Nội; (iii) phát triển các sản phẩm cho vay không cần tài sản thế chấp.[97] Phạm Thu Hương với luận án NLCT của DNNVV, nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hà Nội, (2017) đã cung cấp các quan điểm về NLCT của DNNVV đồng thời phân tích các yếu tố tác động đến NLCT của DNNVV và đưa ra kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước các nội dung cần hỗ trợ cho DNNVV.[78] Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2011), Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNVV ở thành phố Cần Thơ, cho thấy NLCT của DNNVV phụ thuộc lớn vào sự hỗ trợ của Nhà nước.[66] Áp lực cạnh tranh đối với DN vừa và nhỏ trong bối cảnh hội nhập và lạm phát: phân tích tình huống ngành bất động sản tại Việt Nam của Nguyễn Trọng Hoài & Huỳnh Thanh Điền cho thấy NLCT của DNNVV trong lĩnh vực bất động sản ở Việt Nam bị hạn chế bởi các công cụ tài chính cho ngành bất động sản và sự thiếu liên kết giữa các DNNVV với nhau và giữa các DNNVV với các DN có quy mô lớn, cũng như các DN có liên quan. Để hạn chế áp lực cạnh tranh đe dọa sự tồn 14 tại của DNNVV, Chính phủ nên xây dựng hành lang pháp lý để tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ tài chính phục vụ thích hợp cho ngành bất động sản, cũng như các chính sách kích thích sự liên kết giữa DNNVV với các DN có quy mô lớn và các thành phần kinh tế khác nhau.

Thực trạng năng lực của DNNVV và mối liên kết với DN FDI. Đề xuất, kiến nghị một số giải pháp đối với chính sách về mối liên kết giữa DN sản xuất trong nước và DN FDI. Tổng quan những nghiên cứu nƣớc ngoài 1. Những nghiên cứu về vai trò của nhà nƣớc Michael E.

Porter, Lợi thế cạnh tranh quốc gia, NXB Trẻ năm 2010.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các vấn đề liên quan đến công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện, đặc biệt là tại thư viện trường đại học sư phạm Hà Nội 2. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ thư viện nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc cải thiện quy trình phục vụ, từ đó tạo ra một môi trường học tập và nghiên cứu hiệu quả hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn thạc sĩ khoa học thư viện công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện trường đại học sư phạm hà nội 2, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các phương pháp phục vụ bạn đọc hiệu quả. Ngoài ra, tài liệu Luận văn văn thạc sĩ kinh tế hoàn thiện công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình tại tập đoàn nam cường cũng có thể cung cấp những góc nhìn về quản lý và tối ưu hóa chi phí trong các dự án, điều này có thể áp dụng cho việc quản lý thư viện. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố phủ lý tỉnh hà nam, để hiểu rõ hơn về các quy trình kiểm tra và quản lý trong lĩnh vực công. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan.