Tổng quan về luận án
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nền kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập sâu rộng thông qua các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP và EVFTA. Trong cấu trúc kinh tế quốc gia, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm trên 90% tổng số lượng doanh nghiệp, đóng vai trò là lực lượng xung kích giải quyết việc làm, huy động nguồn lực xã hội và thúc đẩy tăng trưởng. Tuy nhiên, trước sức ép cạnh tranh khốc liệt của dòng chảy thương mại và đầu tư quốc tế, khu vực DNNVV Việt Nam bộc lộ rõ những điểm yếu cốt tử về quy mô vốn, trình độ công nghệ, năng lực quản trị và khả năng liên kết chuỗi giá trị toàn cầu. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc tái định hình và phát huy vai trò của Nhà nước trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh (NLCT) cho khối doanh nghiệp này.
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế Quốc tế (mã số: 9.06 / 9310106) của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Nhung, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn An Hà và PGS.TS Trang Thị Tuyết tại Học viện Khoa học Xã hội (Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, 2021), đã giải quyết một khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng yếu: khoảng cách giữa tính "hiệu lực" pháp lý và tính "hiệu quả" thực thi của các chính sách can thiệp, hỗ trợ từ Nhà nước đối với NLCT của DNNVV trong hội nhập kinh tế quốc tế (HNKTQT).
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án tập trung vào:
- Mối quan hệ biện chứng giữa vai trò Nhà nước và NLCT của DNNVV trong HNKTQT được biểu hiện như thế nào?
- Những thuận lợi và thách thức của bối cảnh HNKTQT tác động đến việc thực thi vai trò của Nhà nước ra sao?
- Nhà nước cần tập trung vào các nội dung trọng tâm nào để nâng cấp NLCT cho DNNVV?
- Mức độ tác động từ các gói hỗ trợ của Nhà nước tới từng cấu phần NLCT của doanh nghiệp đạt mức độ nào?
- Thực trạng mức độ chuẩn bị các yếu tố bên trong và bên ngoài của DNNVV Việt Nam hiện nay ra sao?
- Nhà nước cần thực thi những giải pháp căn cơ nào nhằm tối ưu hóa chính sách hỗ trợ, giúp doanh nghiệp vượt qua thách thức và tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu?
Luận án thiết lập 2 nhóm giả thuyết khoa học:
- Nhóm giả thuyết về hiệu quả hỗ trợ của Nhà nước (Nhóm A): Mức độ cắt giảm thủ tục hành chính cản trở sản xuất kinh doanh (A1); mức độ hỗ trợ thông tin sản xuất kinh doanh (A2); hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo (A3); hỗ trợ liên kết ngành và chuỗi giá trị (A4); hỗ trợ chuyển đổi doanh nghiệp (A5) đều có tác động tỷ lệ thuận cùng chiều đến hiệu quả hỗ trợ tổng thể của Nhà nước đối với DNNVV.
- Nhóm giả thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của DNNVV (Nhóm B): Mức độ chuẩn bị các yếu tố bên ngoài (B1); mức độ chuẩn bị các yếu tố bên trong (B2); hiệu quả hỗ trợ tổng thể của Nhà nước (B3); hiệu quả hỗ trợ chuyển đổi doanh nghiệp (B4); mức độ hỗ trợ liên kết ngành và chuỗi giá trị (B5); mức độ hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo (B6); mức độ hỗ trợ thông tin sản xuất kinh doanh (B7); hiệu quả cắt giảm thủ tục hành chính (B8) đều có tác động tích cực thúc đẩy NLCT của DNNVV.
Khung lý thuyết của công trình tích hợp Lý thuyết Dựa trên Nguồn lực (Resource-Based View - RBV), Lý thuyết Năng lực Động (Dynamic Capabilities), Mô hình Kim cương (Diamond Model) của Michael Porter và Lý thuyết Quản trị Đổi mới của Allan Afuah. Phạm vi nghiên cứu khảo sát mẫu định lượng gồm 200 DNNVV tại hai trung tâm kinh tế đầu tàu là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, với khung thời gian phân tích trọng tâm từ khi Chính phủ ban hành Nghị định 56/2009/NĐ-CP đến giai đoạn thực thi Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017 và Nghị định 39/2018/NĐ-CP.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn trong nước cho thấy vai trò của Nhà nước và sự phát triển của DNNVV đã được tiếp cận dưới nhiều giác độ. Lưu Khánh Cường (2010) khẳng định sự cần thiết của các chính sách hỗ trợ thương mại, tài chính, mặt bằng và xúc tiến thị trường đối với DNNVV thương mại. Lê Quang Mạnh (2011) làm sáng tỏ chức năng vĩ mô của Nhà nước trong kiến tạo môi trường kinh doanh và duy trì ổn định kinh tế. Các tác giả Phạm Văn Hồng (2007), Trương Thị Thu Hà (2009), Đào Duy Huân (2012), Trần Thị Thu Thủy (2009) đều nhấn mạnh tính tất yếu của việc ban hành chính sách ưu đãi cho DNNVV khi Việt Nam gia nhập WTO. Về cấu phần NLCT, Vũ Trọng Lâm (2006) phân tích các tiêu chí đánh giá sức cạnh tranh của doanh nghiệp; Lê Thị Mỹ Linh (2010) chứng minh tầm ảnh hưởng của đào tạo quản lý; Phạm Văn Kim (2010) nghiên cứu vai trò của DNNVV trong công nghiệp hỗ trợ; Nguyễn Vũ Quỳnh Anh (2012) phân tích vốn xã hội như một tài sản vô hình giúp doanh nghiệp tiếp cận vốn; Trần Thị Thanh Tú và Đinh Thị Thanh Vân (2013) chỉ ra các điểm nghẽn về vốn chủ sở hữu và tài sản thế chấp tín dụng tại Hà Nội; Phạm Thu Hương (2017), Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2011), cùng Nguyễn Trọng Hoài và Huỳnh Thanh Điền (2011) đều chỉ ra sự phụ thuộc mật thiết giữa hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp vào môi trường thể chế và liên kết ngành.
Trên bình diện quốc tế, Michael E. Porter (2010) trong tác phẩm kinh điển Lợi thế cạnh tranh quốc gia xác lập luận điểm rằng vai trò cốt lõi của chính phủ không phải là can thiệp trực tiếp mà là triển khai hiệu quả các nguồn lực quốc gia, tạo môi trường thuận lợi để doanh nghiệp nâng cấp lợi thế cạnh tranh thông qua đổi mới công nghệ. Allan Afuah (1998) phân tích vai trò của Nhà nước trong việc cung cấp môi trường thuận lợi cho đổi mới sáng tạo, tài trợ R&D và duy trì ổn định vĩ mô. Nghiên cứu thực nghiệm của Thanh Hai Nguyen, Quamrul Alam, Marcia Perry và Daniel Prajogo (2009) về doanh nghiệp Việt Nam chỉ ra rằng Nhà nước trước đây thường đóng vai trò "kinh doanh" nhiều hơn là "kiến tạo", khiến các khiếm khuyết thị trường và rào cản thể chế cản trở sự phát triển của khu vực tư nhân. Charles Harvie (2001, 2002) và Robert McIntyre (2001) nhấn mạnh tầm quan trọng của chính sách cạnh tranh và mạng lưới liên kết trong nền kinh tế chuyển đổi. Mike Wright, Paul Westhead và Deniz Ucbasaran (2007) phân tích các thách thức về thể chế và nguồn lực đối với việc quốc tế hóa DNNVV. Rolfo Secondo và Giuseppe Calabrese (2001) tại Ý chứng minh sự thiếu hụt các bộ phận kỹ thuật, phòng lab R&D nội bộ khiến DNNVV phụ thuộc vào chính sách công nghiệp hỗ trợ đổi mới công nghệ theo hướng tiệm tiến. Nicos Michaelas, Francis Chittenden và Panikkos Zata Poutziouris (1999) tại Vương quốc Anh chỉ ra sự phụ thuộc của cấu trúc vốn DNNVV vào chu kỳ kinh tế và chính sách tài chính vĩ mô.
Điểm tranh luận học thuật nổi bật nằm ở mâu thuẫn giữa hai trường phái: can thiệp trực tiếp (State interventionism) qua các công cụ bảo hộ, trợ cấp và tiếp cận thị trường tự do định hướng kiến tạo (Market-enabling state) chỉ tập trung hoàn thiện khung khổ pháp lý, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và dỡ bỏ rào cản hành chính. Luận án định vị nghiên cứu vào điểm giao thoa: trong điều kiện một nền kinh tế chuyển đổi có độ mở thương mại lớn, Nhà nước phải chuyển từ vai trò quản lý mệnh lệnh hành chính sang "Chính phủ kiến tạo và phục vụ", vận dụng các quy tắc thị trường tối đa và hạn chế tối thiểu can thiệp hành chính trực tiếp, song phải chủ động cung cấp các nền tảng hỗ trợ kỹ thuật, thông tin và đào tạo phù hợp với cam kết quốc tế.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết Dựa trên Nguồn lực (Wernerfelt, 1984; Barney, 1991, 1996; Peteraf, 1993) bằng cách chỉ ra rằng trong môi trường hội nhập, lợi thế cạnh tranh không chỉ thuần túy bắt nguồn từ các nguồn lực nội sinh có giá trị, hiếm, khó bắt chước và không thể thay thế (VRIN), mà còn phụ thuộc sâu sắc vào khả năng hấp thụ và tích hợp các yếu tố hỗ trợ ngoại sinh từ thể chế Nhà nước. Nghiên cứu bổ sung cho Lý thuyết Năng lực Động của Teece, Pisano và Shuen (1997) bằng việc định hình "năng lực thích ứng thể chế" như một cấu phần cốt lõi giúp DNNVV tái cấu trúc tiềm lực nội bộ trước các biến động chính sách và luật chơi thương mại quốc tế.
Tác giả đưa ra định nghĩa mang tính khái quát cao: "NLCT của DNNVV là khả năng tận dụng các yếu tố bên trong DN (có sản phẩm cốt lõi với giá trị sử dụng cao) kết hợp với việc vận dụng các yếu tố bên ngoài DN để tạo lợi thế cao hơn (tạo sản phẩm có giá trị mang lại lợi ích so sánh được) so với đối thủ cạnh tranh trên thương trường và phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập KTQT."
+-------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG VĨ MÔ |
| VAI TRÒ NHÀ NƯỚC KIẾN TẠO |
+-------------------------------------------------------+
|
+--------------------------+--------------------------+
| |
v v
+-----------------------------------+ +-----------------------------------+
| CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC| | MÔI TRƯỜNG KINH DOANH |
| - Cắt giảm thủ tục hành chính | | - Thể chế pháp lý & sở hữu trí tuệ|
| - Cung cấp thông tin thị trường | | - Quy chuẩn kỹ thuật (TBT, SPS) |
| - Hỗ trợ đổi mới sáng tạo, R&D | | - Cơ chế tín dụng & vốn xã hội |
| - Hỗ trợ chuỗi & cụm liên kết | | - Minh bạch hóa & cạnh tranh |
+-----------------------------------+ +-----------------------------------+
\ /
\ /
v v
+-------------------------------------------------------+
| NĂNG LỰC CẠNH TRANH TỔNG HỢP CỦA DNNVV |
| |
| [ YẾU TỐ BÊN TRONG ] [ YẾU TỐ BÊN NGOÀI ] |
| - Tổ chức & quản trị - Môi trường vĩ mô |
| - Nguồn nhân lực lành nghề - Môi trường vi mô |
| - Năng lực tài chính & R&D - Cụm ngành hỗ trợ |
| - Chiến lược & Marketing - Chuỗi giá trị toàn cầu|
+-------------------------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ: TĂNG TRƯỞNG THỊ PHẦN & PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG|
+-------------------------------------------------------+
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa tầng lý thuyết:
- Mô hình Kim cương của Michael Porter: Đánh giá 4 nhóm nhân tố tác động (điều kiện các yếu tố sản xuất; điều kiện về nhu cầu; các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan; chiến lược, cơ cấu doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh) kết hợp với vai trò của Chính phủ.
- Khung xác định phạm vi chiến lược 3 chiều của Derek F. Abell (Khách hàng mục tiêu - Who; Nhu cầu khách hàng - What; Năng lực công nghệ/cách thức phục vụ - How) để phân tích định hướng kinh doanh của DNNVV.
- Lý thuyết Đổi mới và Quản trị Công nghệ của Allan Afuah và tư tưởng quản trị của Peter Drucker: Coi hoạt động Marketing thỏa mãn nhu cầu hiện tại và R&D/đổi mới kỹ thuật thỏa mãn nhu cầu tương lai là hai trụ cột chiến lược sống còn.
Luận án xác lập rõ điều kiện biên (boundary conditions): Khung phân tích được áp dụng đặc thù cho các DNNVV hoạt động trong nền kinh tế đang phát triển, chuyển đổi theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, có độ mở kinh tế lớn và chịu ràng buộc bởi các quy định quốc tế nghiêm ngặt như Hiệp định về Hàng rào Kỹ thuật đối với Thương mại (TBT), Hiệp định về các Biện pháp Vệ sinh Dịch tễ (SPS), Hiệp định về Trợ cấp và các Biện pháp Đối kháng (SCM), nguyên tắc Đối xử Tối huệ quốc (MFN) và Đối xử Quốc gia (NT).
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án được triển khai dựa trên thế giới quan thực chứng (Positivism) kết hợp chủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism). Thiết kế nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods Research):
- Giai đoạn nghiên cứu định tính tại bàn: Phân loại, hệ thống hóa và phân tích thứ cấp các báo cáo thống kê, văn bản pháp quy (Nghị định 90/2001/NĐ-CP, Nghị định 56/2009/NĐ-CP, Nghị định 39/2018/NĐ-CP), các chỉ số xếp hạng quốc tế như Chỉ số Năng lực Cạnh tranh Toàn cầu (Global Competitiveness Index - GCI 4.0 của WEF), Chỉ số Thuận lợi Kinh doanh (Ease of Doing Business Index - EDBI của World Bank) và các chỉ số trong nước như Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính Công cấp Tỉnh (PAPI), Chỉ số Hiệu quả Hoạt động Xây dựng và Thi hành Pháp luật về Kinh doanh của các Bộ (MEI).
- Giai đoạn nghiên cứu định lượng thực nghiệm: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phiếu khảo sát có cấu trúc nhằm kiểm định mô hình lý thuyết và hệ thống giả thuyết.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình khảo sát được thiết kế chặt chẽ qua các bước:
- Chiến lược lấy mẫu: Chọn mẫu xác thực quy mô N = 200 DNNVV trên địa bàn Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Việc lựa chọn hai đô thị này được bảo đảm tính đại diện cao vì đây là nơi tập trung mật độ doanh nghiệp tư nhân lớn nhất cả nước và là trung tâm thụ hưởng chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế của Nhà nước.
- Đối tượng khảo sát: Người trực tiếp trả lời phiếu là lãnh đạo cấp cao gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Chủ tịch Hội đồng Thành viên hoặc Kế toán trưởng – những người nắm giữ bức tranh toàn diện về chiến lược, tài chính và NLCT của doanh nghiệp. Quá trình tiếp cận và thu thập dữ liệu được thực hiện dưới sự hỗ trợ chuyên môn của Trường Đào tạo Doanh nhân PTI.
- Quy trình kiểm soát và làm sạch dữ liệu 3 bước:
- Bước 1: Rà soát, kiểm tra độc lập từng phiếu khảo sát ngay sau khi thu hồi.
- Bước 2: Kiểm tra tính logic và tính nhất quán trên toàn bộ tập dữ liệu đã số hóa.
- Bước 3: Rút mẫu ngẫu nhiên 10% tổng số phiếu để đối soát chéo trực tiếp giữa phiếu giấy và khung nhập liệu số, triệt tiêu sai số nhập liệu.
Data và phân tích
Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm phân tích thống kê chuyên dụng SPSS:
- Kiểm định thang đo: Đánh giá độ tin cậy nhất quán nội tại bằng hệ số Cronbach's Alpha cho các nhóm thang đo: Hiệu quả cắt giảm thủ tục hành chính (7 chỉ tiêu), Hỗ trợ thông tin (5 chỉ tiêu), Hỗ trợ chuyển đổi doanh nghiệp (4 chỉ tiêu), Hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo (5 chỉ tiêu), Hỗ trợ tham gia cụm liên kết ngành và chuỗi giá trị (5 chỉ tiêu), Mức độ chuẩn bị yếu tố bên trong (6 chỉ tiêu), Mức độ chuẩn bị yếu tố bên ngoài (4 chỉ tiêu) và NLCT của doanh nghiệp trong HNKTQT (6 chỉ tiêu).
- Phân tích thống kê suy luận: Ứng dụng phân tích phương sai (ANOVA), kiểm định tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội (Multiple Linear Regression) nhằm đo lường mức độ tác động của từng nhân tố chính sách đến NLCT của doanh nghiệp với độ tin cậy 95% ($p < 0.05$).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Qua phân tích định tính kết hợp định lượng, luận án chỉ ra 5 phát hiện cốt lõi:
- Khoảng cách giữa "hiệu lực" văn bản và "hiệu quả" thực thi: Luận án nhận định thẳng thắn: "quan điểm, chủ trương mới chỉ mang tính “hiệu lực” còn chưa mang lại “hiệu quả”, những chính sách mà Chính phủ ban hành thời gian qua dù đã dành sự hỗ trợ, ưu đãi cho DNNVV nhưng chưa hiệu quả ở khâu thực thi, chưa có sự đồng bộ, bài bản và chưa xác định đúng trọng tâm hướng vào NLCT cho DNNVV trong hội nhập KTQT."
- Gánh nặng chi phí tuân thủ thủ tục hành chính: Mặc dù các chỉ số đăng ký kinh doanh có cải thiện, các thủ tục hành chính về thuế, hải quan, kiểm tra chuyên ngành, giấy phép con và thanh tra kiểm tra chồng chéo vẫn là rào cản lớn triệt tiêu tính linh hoạt của DNNVV.
- Sự đứt gãy trong liên kết chuỗi giá trị và cụm ngành: Phần lớn DNNVV Việt Nam hoạt động đơn lẻ, tỷ lệ liên kết với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) rất thấp; năng lực tham gia vào mạng lưới sản xuất khu vực còn hạn chế do không đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật (TBT) và chứng nhận xuất xứ.
- Nút thắt tiếp cận tài chính chính thức: Nguồn vốn của DNNVV chủ yếu vẫn dựa vào vốn tự có và tín dụng phi chính thức. Quy định thế chấp bằng bất động sản của hệ thống ngân hàng thương mại, sự thiếu hụt các sản phẩm tài chính thế chấp bằng dòng tiền hoặc tài sản trí tuệ khiến các quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV hoạt động kém hiệu quả.
- Nội lực khoa học công nghệ và R&D yếu kém: Tỷ lệ lao động kỹ thuật cao thấp, kinh phí dành cho R&D gần như không đáng kể, doanh nghiệp thiếu bộ phận thiết kế mẫu mã và phòng thí nghiệm, dẫn đến nguy cơ thua thiệt ngay tại thị trường nội địa khi hàng hóa nhập khẩu tràn vào.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Xác lập mô hình tương tác đa chiều giữa Nhà nước kiến tạo và năng lực nội sinh của doanh nghiệp, khẳng định vai trò của thể chế như một biến số ngoại sinh có khả năng định hình và nâng cấp năng lực động của khu vực kinh tế tư nhân.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ đo lường và thang đo tích hợp đánh giá hiệu quả chính sách hỗ trợ công đối với các cấu phần NLCT của doanh nghiệp trong bối cảnh thực thi các FTA thế hệ mới.
- Về mặt thực tiễn và chính sách:
- Chuyển dịch phương thức can thiệp: Chuyển từ can thiệp hành chính trực tiếp sang cơ chế hỗ trợ gián tiếp thông qua thị trường, tuân thủ các quy tắc của WTO và các cam kết FTA (không vi phạm Hiệp định SCM và TRIMs).
- Hoàn thiện khung khổ pháp lý: Thể chế hóa các quy định của Luật Hỗ trợ DNNVV 2017, đồng bộ hóa các văn bản dưới luật, cắt giảm tối đa chi phí không chính thức và đơn giản hóa thủ tục hoàn thuế, kiểm định chuyên ngành.
- Thúc đẩy công nghiệp hỗ trợ và liên kết FDI: Xây dựng chính sách ưu đãi có trọng tâm cho các DNNVV làm vệ tinh, cung ứng linh kiện trong chuỗi cung ứng của các tập đoàn đa quốc gia.
- Đổi mới hạ tầng tài chính: Phát triển thị trường vốn, quỹ đầu tư mạo hiểm, mở rộng bảo lãnh tín dụng dựa trên thẩm định dự án khả thi và lịch sử tuân thủ thuế thay vì thuần túy phụ thuộc vào tài sản thế chấp truyền thống.
Limitations và Future Research
Luận án thừa nhận một số giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn về không gian mẫu: Dữ liệu khảo sát sơ cấp tập trung tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Dù hai địa bàn này có tính đại diện kinh tế cao, tính đại diện cho khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa hoặc các vùng kinh tế trọng điểm miền Trung chưa được phản ánh toàn diện.
- Giới hạn về cấu trúc dữ liệu: Nghiên cứu sử dụng dữ liệu cắt ngang (cross-sectional data) tại một thời điểm, chưa theo dõi được biến động dài hạn của doanh nghiệp qua chuỗi thời gian nhiều năm (longitudinal panel data).
- Giới hạn phân tích ngành chuyên sâu: Do tính đa dạng của mẫu, luận án chưa bóc tách sâu sắc sự khác biệt đặc thù giữa các ngành sản xuất chế tạo, nông nghiệp công nghệ cao và dịch vụ logistics.
Các định hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát ra các vùng kinh tế động lực khác như Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ và Bình Dương.
- Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và các tiêu chuẩn ESG (Môi trường - Xã hội - Quản trị) đến NLCT của DNNVV.
- Phân tích định lượng tác động ròng của từng FTA cụ thể (CPTPP, EVFTA, RCEP) lên tỷ suất lợi nhuận và thị phần xuất khẩu của DNNVV bằng dữ liệu bảng doanh nghiệp vi mô.
Tác động và ảnh hưởng
Công trình nghiên cứu mang lại những đóng góp rõ nét:
- Tác động học thuật: Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho các viện nghiên cứu kinh tế, các cơ sở đào tạo tiến sĩ và thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế Quốc tế và Quản trị kinh doanh.
- Tác động chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học thực chứng cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Cục Phát triển Doanh nghiệp), Bộ Công Thương và các cơ quan ban ngành trong việc rà soát, đánh giá hiệu quả thực thi các chương trình trợ giúp phát triển doanh nghiệp.
- Tác động tới cộng đồng doanh nghiệp: Giúp các hiệp hội ngành nghề và lãnh đạo DNNVV nhận diện rõ điểm nghẽn nội tại, nâng cao nhận thức về quản trị rủi ro thể chế và chủ động xây dựng chiến lược cạnh tranh thích ứng với các chuẩn mực thương mại toàn cầu.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học giả: Khai thác khoảng trống nghiên cứu, khung lý luận tích hợp và bộ thang đo khảo sát để phát triển các đề tài chuyên sâu về kinh tế học thể chế và năng lực cạnh tranh.
- Các nhà hoạch định chính sách: Sử dụng các khuyến nghị thực chứng để điều chỉnh chính sách hỗ trợ DNNVV, cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh quốc gia.
- Chủ doanh nghiệp và nhà quản trị DNNVV: Tham chiếu hệ thống tiêu chí đánh giá nội lực để tối ưu hóa nguồn lực tài chính, quản trị nhân sự, đẩy mạnh R&D và xây dựng chiến lược tham gia chuỗi cung ứng.
- Các tổ chức xúc tiến thương mại và hiệp hội doanh nghiệp: Xây dựng các chương trình đào tạo kỹ năng quản trị, tư vấn sở hữu trí tuệ và hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua các rào cản kỹ thuật quốc tế.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết Dựa trên Nguồn lực (RBV - Barney, 1991) và Lý thuyết Năng lực Động (Teece et al., 1997) bằng việc nội sinh hóa vai trò của Nhà nước vào khung năng lực cạnh tranh của DNNVV trong nền kinh tế chuyển đổi mở cửa. Nghiên cứu chứng minh rằng năng lực cạnh tranh của DNNVV không chỉ hình thành từ các nguồn lực nội bộ biệt lập mà là kết quả của sự tương tác thích ứng giữa năng lực cốt lõi của doanh nghiệp với hệ sinh thái thể chế và các chính sách kiến tạo từ Nhà nước.
2. Tính đổi mới trong phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây?
So với nghiên cứu định tính thuần túy của Thanh Hai Nguyen et al. (2009) hay các nghiên cứu định lượng khu biệt ngành của Trần Thị Thu Thủy (2009) và Lưu Khánh Cường (2010), luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp toàn diện. Công trình kết hợp phân tích văn bản chính sách vĩ mô với khảo sát định lượng quy mô N = 200 lãnh đạo cấp cao của DNNVV tại 2 đầu tàu kinh tế, áp dụng quy trình kiểm soát dữ liệu 3 bước nghiêm ngặt (đối soát ngẫu nhiên 10%) và sử dụng phần mềm SPSS thực hiện kiểm định Cronbach's Alpha, ANOVA, tương quan và hồi quy tuyến tính đa biến.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Phát hiện nổi bật là sự phân hóa sâu sắc giữa "hiệu lực" và "hiệu quả" chính sách: Mặc dù hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hỗ trợ DNNVV rất đồ sộ, mức độ thụ hưởng thực tế của doanh nghiệp đối với các gói hỗ trợ công nghệ, hỗ trợ vốn và liên kết chuỗi giá trị lại ở mức rất thấp do rào cản thủ tục hành chính phức tạp và tiêu chí tiếp cận thiếu thực tế.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) hay không?
Có. Luận án mô tả chi tiết bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc đóng (Phụ lục 01) với 8 nhóm chỉ tiêu đo lường cụ thể, quy trình làm sạch dữ liệu 3 bước chuẩn hóa và các thuật toán kiểm định thống kê trên SPSS, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập dễ dàng lặp lại và mở rộng mô hình trên các tập dữ liệu tại các địa phương hoặc quốc gia khác.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?
Chương trình nghiên cứu thập kỷ tới tập trung vào:
- Đánh giá tác động của kinh tế số và chuyển đổi xanh (ESG) đến khả năng chống chịu của DNNVV.
- Tác động của các biện pháp phòng vệ thương mại thế hệ mới trong các FTA đến chuỗi cung ứng vi mô.
- Nghiên cứu theo dõi dài hạn (Panel Data) về sự dịch chuyển quy mô từ doanh nghiệp siêu nhỏ lên doanh nghiệp vừa và lớn dưới tác động của chính sách hỗ trợ Nhà nước.
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa và phát triển toàn diện cơ sở lý luận về mối quan hệ tác động biện chứng giữa vai trò của Nhà nước kiến tạo và năng lực cạnh tranh của DNNVV trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
- Đưa ra định nghĩa khoa học chuẩn xác về NLCT của DNNVV, tích hợp hài hòa các yếu tố nội lực bên trong và các yếu tố thể chế bên ngoài trong không gian kinh tế mở.
- Cung cấp bức tranh thực chứng khách quan, phản ánh rõ các điểm nghẽn về thủ tục hành chính, tiếp cận tín dụng, đổi mới công nghệ và liên kết chuỗi giá trị của DNNVV Việt Nam.
- Đề xuất hệ thống giải pháp chính sách đồng bộ, khả thi, chuyển dịch căn bản từ phương thức quản lý hành chính mệnh lệnh sang cơ chế hỗ trợ kiến tạo, minh bạch, phù hợp với các cam kết quốc tế của WTO, CPTPP và EVFTA.
- Mở ra các hướng nghiên cứu học thuật mới về năng lực động, quản trị rủi ro thể chế và chuyển đổi mô hình kinh doanh bền vững cho khu vực kinh tế tư nhân trong bối cảnh toàn cầu hóa biến động.