Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, nông nghiệp và nông thôn Việt Nam giữ vị trí chiến lược đặc biệt với hơn 60% dân số sinh sống tại các vùng nông thôn, đóng góp bình quân 2,5%/năm vào tốc độ tăng trưởng giá trị toàn ngành. Tại tỉnh Hải Dương, huyện Cẩm Giàng sở hữu điều kiện tự nhiên thuận lợi và lực lượng lao động dồi dào, là địa bàn trọng điểm trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và hình thành các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa tập trung giai đoạn 2016 - 2018.

Tuy nhiên, trước yêu cầu hiện đại hóa nông nghiệp, vai trò của tổ chức Hội Nông dân tại huyện Cẩm Giàng vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Công tác tuyên truyền pháp luật còn mang tính hình thức, hoạt động hỗ trợ vốn sản xuất và xây dựng mô hình kinh tế tập thể chưa đạt hiệu quả tương xứng với tiềm năng của địa phương.

Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp (mã số 8620115) tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam tập trung phân tích thực trạng hoạt động và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến vị thế của Hội Nông dân huyện Cẩm Giàng. Mục tiêu cụ thể là xây dựng hệ thống 06 nhóm giải pháp khoa học nhằm nâng cao năng lực của tổ chức Hội, tối ưu hóa việc phân bổ nguồn vốn tín dụng và thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị. Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018 kết hợp dữ liệu điều tra thực địa năm 2019, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho hơn 80% hộ hội viên nông dân trên toàn địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của 02 nhóm lý thuyết kinh tế - xã hội học kinh điển: Lý thuyết phát triển kinh tế (với đóng góp của Adam Smith, David Ricardo và Amartya Sen) và Lý thuyết phát triển xã hội được Ngân hàng Thế giới cùng Hội nghị Thượng đỉnh Copenhagen năm 1995 đúc kết. Trong đó, phát triển kinh tế được tiếp cận như một quá trình biến đổi toàn diện cả về lượng (tăng trưởng quy mô sản lượng) và về chất (chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa). Phát triển xã hội tập trung vào 03 trụ cột cốt lõi: xóa đói giảm nghèo bền vững, giải quyết việc làm và đảm bảo công bằng cơ hội tiếp cận nguồn lực cho cộng đồng cư dân nông thôn.

Mô hình nghiên cứu định hình cơ chế tác động của Hội Nông dân thông qua 04 khái niệm trọng tâm:

  • Tổ chức chính trị - xã hội đại diện giai cấp nông dân;
  • Nông thôn với tính chất là không gian kinh tế - xã hội đặc thù;
  • Phát triển kinh tế hộ gia đình nông thôn;
  • Vốn xã hội và mạng lưới liên kết thể chế.

Khung phân tích xem xét vai trò của Hội Nông dân qua 04 trụ cột chức năng: công tác tuyên truyền phổ biến chủ trương, pháp luật; tổ chức các phong trào thi đua sản xuất kinh doanh giỏi; cung ứng dịch vụ hỗ trợ sản xuất (vốn vay tín thác, vật tư phân bón trả chậm, đào tạo nghề); và trực tiếp tham gia các chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được kết hợp chặt chẽ giữa hai kênh thông tin:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội thường niên của Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Giàng giai đoạn 2016 - 2018, các nghị quyết chuyên đề của Hội Nông dân tỉnh Hải Dương giai đoạn 2015 - 2018, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Nghị quyết số 26-NQ/TW và Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát chọn mẫu thực tế được triển khai trong thời gian từ tháng 10/2018 đến tháng 10/2019.

Quy mô mẫu điều tra gồm 120 phiếu khảo sát, bao gồm 20 cán bộ quản lý cấp huyện, xã và 100 hội viên nông dân tại các xã đại diện trên địa bàn huyện. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo vị trí địa lý và đặc điểm sản xuất (vùng chuyên canh rau màu, vùng chăn nuôi gia súc tập trung và vùng ven đô thị).

Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tương đối - tuyệt đối, và phương pháp tham vấn chuyên gia. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm định lượng hóa chính xác các chỉ tiêu kinh tế (doanh thu bình quân, dư nợ vay vốn, tỷ lệ hộ khá giỏi), đồng thời đánh giá khách quan các biến số định tính về mức độ hài lòng của hội viên đối với dịch vụ hỗ trợ của tổ chức Hội.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, phong trào nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi ghi nhận sự tăng trưởng ổn định. Hàng năm, tỷ lệ hội viên đăng ký tham gia phong trào đạt trên 60%, trong đó xuất hiện nhiều mô hình trang trại quy mô lớn đạt mức thu nhập từ 100 triệu đồng đến gần 1 tỷ đồng mỗi năm. Phong trào đoàn kết giúp nhau xóa đói giảm nghèo đã huy động được nguồn lực đáng kể từ các hộ khá giả, hỗ trợ trực tiếp về cây con giống và ngày công lao động, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện từ 1,2% đến 1,5%/năm trong giai đoạn 2015 - 2018.

Thứ hai, hoạt động dịch vụ hỗ trợ vốn và vật tư nông nghiệp đạt nhiều kết quả tích cực. Hội Nông dân huyện Cẩm Giàng đã phát huy vai trò cầu nối ủy thác với Ngân hàng Chính sách xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT, quản lý nguồn vốn tín dụng giải ngân đạt quy mô hàng chục tỷ đồng cho hơn 1.000 lượt hộ thành viên vay phát triển sản xuất. Bên cạnh đó, chương trình cung ứng hàng trăm tấn phân bón theo phương thức trả chậm hàng năm đã giúp các hộ canh tác chủ động vật tư đúng khung thời vụ, tiết kiệm từ 5% đến 8% chi phí trung gian.

Thứ ba, công tác đào tạo nghề và chuyển giao kỹ thuật theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg đạt tỷ lệ trên 80% học viên có việc làm hoặc nâng cao hiệu quả canh tác sau khóa học. Tuy nhiên, mức độ tiếp cận các mô hình nông nghiệp công nghệ cao và kinh tế tuần hoàn của hội viên vẫn còn thấp, chỉ chiếm khoảng 15% - 20% tổng số hộ được tập huấn.

Thứ tư, kết quả đánh giá mức độ hài lòng cho thấy sự phân hóa rõ nét. Khoảng 70% cán bộ và hội viên đánh giá các hoạt động tuyên truyền, phong trào thi đua ở mức khá tốt. Ngược lại, vai trò hỗ trợ thành lập hợp tác xã kiểu mới và kết nối tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị chỉ đạt mức trung bình, với dưới 30% hội viên đánh giá cao tính thực chất của các mô hình liên kết này.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ 06 yếu tố chi phối: cơ chế chính sách phối hợp liên ngành chưa thực sự thông suốt; nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ Nông dân cấp huyện còn hạn hẹp; cơ sở vật chất trang thiết bị tại các chi hội cơ sở còn thiếu thốn với hơn 40% chi hội thiếu phương tiện công nghệ thông tin phục vụ công việc; và năng lực chỉ đạo mô hình kinh tế tập thể của đội ngũ cán bộ Hội cơ sở còn nhiều bất cập.

Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại huyện Như Xuân (tỉnh Thanh Hóa) - nơi dư nợ ủy thác ngân hàng đạt trên 155 tỷ đồng với 111 tổ vay vốn hoạt động bài bản, hoặc huyện Yên Thế (tỉnh Bắc Giang) - nơi Hội Nông dân chủ động xây dựng thành công 02 sản phẩm OCOP cấp tỉnh đạt chuẩn khu vực, có thể thấy Hội Nông dân huyện Cẩm Giàng vẫn còn lúng túng trong việc thương mại hóa nông sản đặc thù và xây dựng thương hiệu tập thể.

Để minh họa rõ nét các phát hiện này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng hộ sản xuất giỏi giai đoạn 2015 - 2018, kết hợp cùng bảng thống kê cơ cấu nguồn vốn vay ủy thác qua từng kênh ngân hàng. Điều này khẳng định tổ chức Hội cần chuyển trọng tâm từ công tác hành chính thuần túy sang cung cấp các dịch vụ kinh tế mang tính chuyên nghiệp hóa cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, luận văn đề xuất 05 giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao vai trò của Hội Nông dân huyện Cẩm Giàng:

  • Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng chuyển giao công nghệ cho đội ngũ cán bộ Hội: Hội Nông dân tỉnh Hải Dương và Huyện ủy Cẩm Giàng cần chủ trì tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý kinh tế định kỳ hàng năm, phấn đấu đến năm 2025 có 100% cán bộ lãnh đạo Hội cơ sở đạt chuẩn chuyên môn, trong đó trên 85% có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên.
  • Mở rộng quy mô nguồn vốn tín thác và Quỹ Hỗ trợ Nông dân: Ban Thường vụ Hội Nông dân huyện chủ động phối hợp cùng Ngân hàng Chính sách xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT duy trì tốc độ tăng trưởng dư nợ vay ủy thác từ 10% đến 12%/năm giai đoạn 2020 - 2023, ưu tiên giải ngân cho các dự án trang trại ứng dụng công nghệ tưới tự động và canh tác an toàn sinh học.
  • Thúc đẩy phát triển kinh tế tập thể và liên kết chuỗi giá trị nông sản: Hội Nông dân huyện phối hợp với Phòng Nông nghiệp & PTNT Cẩm Giàng đặt mục tiêu từ nay đến năm 2025 vận động thành lập mới từ 3 đến 5 hợp tác xã chuyên canh rau màu an toàn và tối thiểu 15 tổ hợp tác nghề nghiệp, đảm bảo bao tiêu đầu ra cho ít nhất 40% sản lượng nông sản chủ lực.
  • Hiện đại hóa cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin: Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Giàng và UBND các xã cần phân bổ nguồn kinh phí đầu tư công, hoàn thành trang bị máy tính kết nối internet băng thông rộng cho 100% chi hội nông dân cơ sở trước năm 2022 nhằm đẩy nhanh chuyển đổi số trong quản lý hội viên.
  • Tăng cường liên kết dịch vụ cung ứng vật tư trả chậm: Các cấp Hội cơ sở cần ký kết hợp đồng đối tác chiến lược với các doanh nghiệp phân bón, giống cây trồng uy tín, nâng sản lượng cung ứng trả chậm đạt trên 500 tấn/năm trong giai đoạn 2021 - 2025, giúp giảm 10% gánh nặng tài chính đầu vụ cho các hộ sản xuất.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao đối với 04 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý và lãnh đạo hệ thống Hội Nông dân các cấp: Luận văn đóng vai trò như một cẩm nang quản trị thực nghiệm, cung cấp bộ chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động phong trào và giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn trong công tác xây dựng tổ chức Hội vững mạnh.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách cấp huyện, tỉnh: Tài liệu cung cấp bức tranh dữ liệu toàn diện về tình hình sử dụng đất đai, cơ cấu lao động và nhu cầu vốn tín dụng giai đoạn 2016 - 2018 tại Cẩm Giàng, làm cơ sở xây dựng kế hoạch nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với cỡ mẫu 120 quan sát, khung phân tích lý thuyết phát triển xã hội và cách thức tiếp cận dữ liệu kinh tế lượng ứng dụng.
  • Chủ trang trại, giám đốc hợp tác xã và hộ nông dân sản xuất kinh doanh: Nguồn tài liệu hữu ích giúp các chủ thể sản xuất nắm bắt rõ quy trình tiếp cận vốn vay ưu đãi, kỹ thuật mua vật tư trả chậm và định hướng chuyển đổi sang mô hình kinh tế tập thể bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là vai trò nổi bật nhất của Hội Nông dân huyện Cẩm Giàng trong giai đoạn 2015 - 2018?

Vai trò nổi bật nhất là phát động sâu rộng phong trào nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi và đoàn kết giúp nhau giảm nghèo. Hàng năm, phong trào thu hút hơn 60% số hộ hội viên đăng ký, hình thành hàng trăm mô hình kinh tế đạt doanh thu từ 100 triệu đồng đến gần 1 tỷ đồng mỗi năm, hỗ trợ đắc lực cho chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Những rào cản lớn nhất hạn chế vai trò của tổ chức Hội Nông dân tại cơ sở là gì?

Rào cản lớn nhất gồm nguồn kinh phí hoạt động hạn chế, trang thiết bị làm việc thiếu thốn khi có hơn 40% chi hội cơ sở chưa được trang bị máy tính, cùng với năng lực định hướng mô hình kinh tế tập thể của cán bộ cơ sở còn yếu. Do đó, mảng hỗ trợ thành lập hợp tác xã kiểu mới chỉ đạt mức trung bình với dưới 30% hội viên tham gia.

Hiệu quả từ chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Cẩm Giàng đạt mức nào?

Thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg, các lớp đào tạo nghề ngắn hạn do Hội phối hợp tổ chức ghi nhận tỷ lệ trên 80% học viên có việc làm ổn định hoặc nâng cao trực tiếp năng suất trên diện tích đất canh tác sẵn có, giúp chuyển đổi cơ cấu lao động địa phương theo hướng dịch vụ và nông nghiệp công nghệ cao.

Bài học kinh nghiệm nào từ các địa phương khác có thể áp dụng hiệu quả cho Cẩm Giàng?

Cẩm Giàng có thể áp dụng mô hình quản lý ủy thác vốn tín dụng trên 155 tỷ đồng gắn với tổ tiết kiệm vay vốn chặt chẽ của huyện Như Xuân (Thanh Hóa), đồng thời học tập kinh nghiệm xây dựng thương hiệu sản phẩm OCOP chủ lực gắn với chuỗi giá trị nông sản tiêu biểu như mô hình gà đồi tại huyện Yên Thế (Bắc Giang).

Luận văn đề xuất giải pháp tài chính nào nhằm hỗ trợ hội viên mở rộng sản xuất?

Nghiên cứu khuyến nghị tăng trưởng dư nợ vay ủy thác ngân hàng từ 10% đến 12%/năm giai đoạn 2020 - 2023, mở rộng nguồn Quỹ Hỗ trợ Nông dân các cấp, đồng thời đẩy mạnh liên kết cung ứng trên 500 tấn phân bón trả chậm mỗi năm nhằm cắt giảm từ 5% đến 8% chi phí đầu vào cho người nông dân.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn tại vùng đồng bằng sông Hồng.
  • Đánh giá xác thực kết quả hoạt động giai đoạn 2015 - 2018 tại huyện Cẩm Giàng với trên 60% hộ tham gia phong trào sản xuất giỏi và hơn 80% lao động có việc làm sau học nghề.
  • Chỉ rõ các nút thắt về cơ sở vật chất, năng lực cán bộ và tỷ lệ tham gia kinh tế hợp tác của hội viên còn dưới ngưỡng 30%.
  • Đề xuất đồng bộ 05 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với các mốc thời gian và chỉ tiêu định lượng cụ thể từ năm 2020 đến năm 2025.
  • Cung cấp nguồn luận cứ khoa học tin cậy cho các nhà hoạch định chính sách kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn trên phạm vi toàn quốc.

Về đóng góp chính, công trình là nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên đánh giá đa chiều vai trò kinh tế - xã hội của Hội Nông dân huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc thí điểm mô hình liên kết hợp tác xã kiểu mới và số hóa mạng lưới quản lý hội viên giai đoạn 2020 - 2025. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm hãy ứng dụng ngay các khuyến nghị từ luận văn để xây dựng nền nông nghiệp hàng hóa hiện đại và phát triển nông thôn bền vững.