LUẬN VĂN: Địa vị pháp lý của công ty cổ phần trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lời nói đầu Từ sau Đại hội đảng toàn quốc lần thứ VI (tháng 12 - 1986) và lần thứ VII (tháng 6 - 1991), công cuộc đổi mới nền kinh tế nước ta đã và đang chuyển dịch sang hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước bằng pháp luật. Sắp xếp và tổ chức lại khu vực kinh tế quốc doanh, thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần nhằm khai thác mọi tiềm năng sản xuất xã hội, nâng cao hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Phát triển gắn liền với mô hình kinh tế thị trường này, các hình thức doanh nghiệp và công ty có những sự thay đổi lớn tác động đến những sự hình thành loại hình công ty mới, đó là "Công ty cổ phần" đã dần khẳng định được vai trò của vị thế của mình trong nền kinh tế quốc dân. Bởi lẽ, loại hình công ty này nó có vai trò và tác dụng; Thứ nhất là tập trung được vốn nhanh và nhiều để đủ sức thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh với quy mô không lỗ mà từng nhà doanh nghiệp, từng nhà tư bản không thể tự mình làm nổi; Thứ hai là do hình thức tự cấp phát tài chính bằng huy động các nguồn vốn trong dân cư buộc các công ty cổ phần phài đề cao trách nhiệm và phấn đấu nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vốn; Thứ ba là khả năng phối hợp các lực lượng kinh tế khác nhau, duy trì được mối quan hệ kinh tế giữa các thành viên; Thứ tư là hình thức liên doanh tốt nhất để tranh thủ sự tham gia đầu tư của nước ngoài. Trong bối cảnh của nước ta hiện nay điều kiện kiên quyết để thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển kinh tế là cần phải huy động được nguồn vốn nhân rồi lớn trong dân cư và cần thiết thu hút vốn đầu tư nước ngoài bằng hình thức liên doanh góp vốn cổ phần. Việc thực hiện cổ phần hoá một số doanh nghiệp Nhà nước là một chủ trương lớn thu hút và phát huy các nguồn lực đóng góp cùng với sự tham gia quản lý đông đảo của nhân dân vào phát triển kinh tế. Nhưng trong bước khởi sự này, cồ phần hoá đang là một công việc khó khăn và phức tạp với những vấn đề cần phải nghiên cứu giải quyết kịp thời. Xét thấy tầm quan trọng của quá trình cổ phần hoá trong giai đoạn hiện nay, việc nghiên cứu công ty cổ phần hoá với những mục tiêu, nội dung, cách thức tiến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. là cấp thiết. Bởi vậy, em đã chọn đề tài "Địa vị pháp lý của công ty cổ phần trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta". Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần 1. Khái niệm chung về công ty cổ phần. Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó các thành viên cùng nhau góp vốn cùng nhau chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của Công ty trong phạm vi phần vốn của mình góp vào Công ty. Lý do hình thànhCông ty cổ phần trong nền kinh tế. a, Do tác động của quy luật giá trị. Quá trình xã hội hoá tư bản tăng cường tích tụ và tập trungtư bản ngày càng cao dẫn đến cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà tư bản buộc họ phải tìm phương thức sản xuất sao cho giá trị hàng hoá cá biệt của mình thấp hơn hoặc bằng mức giá trị hàng hoá xã hội. Đây chính là nguyên nhân hàng đầu thúc đẩy công ty cổ phần ra đời. Do sự phát triển của lực lượng sản xuất. Do sự phát triển của lực lượng sản xuất đòi hỏi vốn cố định ngày càng tăng, từng nhà kinh doanh không thể đáp ứng được yêu cầu trên phải có sự liên minh hùn vốn để cùng nhau kinh doanh. Hơn nữa, do sự ra đời và phát triển của nền đại công nghiệp cơ khí của tiến bộ kỹ thuật cùng với sự đa dạng hoá của các ngành nghề kinh doanh để tìm kiếm được nhiều lợi nhuận các nhà kinh doanh phải có được một lượng vốn lớn phân bổ kịp thời để sản xuất tạo ra một sản phẩm mới cập nhật, phù hợp với thị trường đã thúc đẩy huy động nguồn vốn từ công ty khác, các tổ chức kinh tế và trong dân cư. Từ đây hình thành nên công ty cổ phần c. Sự phát triển của phương thức sản xuất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Sản xuất phát triển với trình độ kỹ thuật ngày càng cao dẫn đến cạnh tranh khốc liệt tạo ra rủi ro lớn trong kinh doanh. Để giảm bớt rủi ro công ty phải phân tán tư bản bằng cách phân chia cổ phần, phát hành cổ phiếu để huy động tập trung trí lực của các thành viên cùng tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh. Sự phát triển rộng rãi của chế độ tín dụng tạo động lực thúc đẩy công ty cổ phần ra đời và phát triển. Trong nền kinh tế thị trường tín dụng có vai trò to lớn trong quá trình cạnh tranh, làm giảm đi chi phí lưu thông và đẩy nhanh quá trình tái sản xuất. Tín dụng có vai trò động lực thúc đẩy việc hình thành và phát triển các công ty cổ phần vì: - Việc phát hành cổ phiếu trong công ty cổ phần không thể nào thực hiện được nếu không có thị trường tiền tệ phát triển, nếu không có doanh nghiệp và dân cư có nhu cầu sử dụng vốn tiền tệ trên thị trường. - Việc phát hành cổ phiếu chỉ được thực hiện thông qua ngân hàng. Quá trình phát triển. Công ty cổ phần xuất hiện ngay từ đầu thế XVII, song phải đời đến cuối thế kỷ XIX mới được phát triển rộng rãi phổ biến: a. ở nước Anh (1) Công ty cổ phần đầu tiên là công ty Đông ấn Độ xuất hiện vào năm 1602. - Đến cuối thế kỷ XVII công ty cổ phần bắt đầu phát triển ở các ngành ngân hàng. - Đến giữa thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX công ty cổ phần xuất hiện trong lĩnh vực giao thông vận tải: đường sông, đường sắt đến 1837 số công ty cổ phần đường sắt là 46.000 công ty cổ phần và 90% tư bản chịu sự khống chế LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. ở Mỹ 1 - Đến năm 1909 có tổng số 262.000 công ty cổ phần - Đến năm 1039 số công ty cổ phần chiếm 51,7% trong tổng số các xí nghiệp công nghiệp và chiếm 92,6% giá trị tổng sản lượng nông nghiệp. ở Việt Nam Đến Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI thì nước ta bắt đầu phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần đã xuất hiện một số xí nghiệp, công ty cổ phần với quy mô nhỏ bé, trình độ thấp nguồn vốn do các xí nghiệp đóng góp và đang trong giai đoạn sơ khai như: Xí nghiệp vận tải biển Hải Phòng, Ngân hàng công thương thành phố Hồ Chí Minh, Công ty tài chính TP Hồ Chí Minh. và hàng loạt các công ty cổ phần liên doanh với nước ngoài và các công ty cổ phần tư nhân khác: Tóm lại, sự hình thành công ty cổ phần là kết quả tất yếu của quá trình tập trung tư bản. Nó diễn ra mạnh mẽ cùng với sự phát triển của nền đại công nghiệp và sự tự do cạnh tranh. Thành lập mới một công ty cổ phần 1. Trước khi thành lập Một công ty cổ phần trước khi thành lập phải dự định hội đủ những điều kiện cần thiết: số người thành lập công ty cổ phần (tối thiểu phải có 7 người theo luật công ty Việt nam, dự thảo điều lệ công ty, đàm phán thoả hiệp về hình thức vốn của công ty. Sáng lập viên - Sáng lập viên là những người có sáng kiến muốn lập công ty đứng ra kết nạp hội viên, kêu gọi góp vốn thu thập tiền vốn và làm những thủ tục pháp lý cần thiết để cho công ty được thành lập. 1 Trích trang 10 trong cuốn "Thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần" của Đoàn Văn Trường LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Theo khoản 1 Điều 32 Luật công ty của Việt nam. Số thành viên phải có ít nhất là 7 người. Các sáng lập viên phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% số cổ phiếu dự tính phát hành của công ty. Trong trường hợp các sáng lập viên không đăng ký mua tất cả cổ phiếu của công ty, thì họ phải công khai gọi vốn từ những người khác. - Các sáng lập viên phải có nghĩa vụ đối với công ty khi không được thành lập. Họ phải chịu trách nhiệm đối với những người tham gia mua cổ phần khi mời các người này tham dự và chịu trách nhiệm về sáng kiến hoạt động của họ. Công bố và quảng cáo. Đăng báo về những vấn đề cơ bản của công ty như: Tên công ty, trụ sở của công ty, đối tượng của công ty, thời gian công ty hoạt động, số vốn của công ty, định suất của mỗi loại cổ phần, bảng tổng kết tài sản năm, các quyền lợi đặc biệt hứa cho sáng lập viên, cách thức triệu tập và nơi họp đại hội đồng. Các điều kiện thiết yếu để thành lập công ty cổ phần - Nộp đơn xin phép thành lập và bản dự thảo điều lệ. Điều 14 Luật công ty Việt Nam quy định các bước về vấn đề này như sau: Muốn thành lập công ty các sáng lập viên phải gửi đơn xin phép thành lập đến UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương nơi dự định đặt trụ sở chính. Đơn xin thành lập công ty phải ghi rõ: + Họ, tên, tuổi địa chỉ thường trú của các sáng lập viên; + Tên gọi trụ sở dự định của công ty; + Mục tiêu ngành, nghề, kinh doanh; + Vốn điều lệ và các thức góp vốn; + Biện pháp bảo vệ môi trường; + Chương trình xây dựng công ty; Đơn phải kèm theo phương án kinh doanh ban đầu và dự thảo điều lệ công ty. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Đăng ký mua toàn bộ số vốn của công ty: Đó là lý do để công ty cổ phần được thành lập hợp pháp. Việc đăng ký mua cổ phần khi nhận thấy đủ lượng vốn cần thiết.
Địa vị pháp lý và vai trò của công ty cổ phần trong nền kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam
Bài viết phân tích địa vị pháp lý của công ty cổ phần trong nền kinh tế nhiều thành phần tại Việt Nam, nêu rõ vai trò và thách thức.
Mục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Tổng quan về vai trò của công ty cổ phần trong nền kinh tế đa thành phần Việt Nam
Công ty cổ phần đã trở thành một phần không thể thiếu trong nền kinh tế đa thành phần của Việt Nam. Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, nền kinh tế nước ta đã chuyển mình mạnh mẽ, hướng tới cơ chế thị trường. Công ty cổ phần không chỉ giúp tập trung vốn mà còn tạo ra cơ hội cho nhiều nhà đầu tư tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh. Sự phát triển của loại hình doanh nghiệp này đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả kinh tế và thúc đẩy sự phát triển bền vững.
1.1. Khái niệm và đặc điểm của công ty cổ phần
Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó các thành viên cùng nhau góp vốn và chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp. Đặc điểm nổi bật của công ty cổ phần là khả năng huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, giúp tăng cường khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững.
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần tại Việt Nam
Công ty cổ phần đã xuất hiện tại Việt Nam từ những năm 1990, khi nền kinh tế chuyển mình sang cơ chế thị trường. Sự ra đời của các công ty cổ phần đã tạo ra một bước ngoặt quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư và phát triển kinh tế.
II. Những thách thức mà công ty cổ phần phải đối mặt trong nền kinh tế đa thành phần
Mặc dù công ty cổ phần đóng vai trò quan trọng, nhưng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như quản lý vốn, cạnh tranh gay gắt và sự thay đổi của thị trường là những yếu tố cần được xem xét. Đặc biệt, việc duy trì sự ổn định trong hoạt động kinh doanh là một thách thức lớn.
2.1. Vấn đề quản lý và sử dụng vốn trong công ty cổ phần
Quản lý vốn là một trong những thách thức lớn nhất mà công ty cổ phần phải đối mặt. Việc huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau đòi hỏi công ty phải có chiến lược quản lý tài chính hiệu quả để đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và đạt hiệu quả cao.
2.2. Cạnh tranh và sự thay đổi của thị trường
Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường ngày càng gay gắt. Công ty cổ phần cần phải liên tục đổi mới và cải tiến để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Sự thay đổi nhanh chóng của thị trường cũng đặt ra nhiều thách thức cho các công ty trong việc duy trì vị thế cạnh tranh.
III. Phương pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần
Để nâng cao hiệu quả hoạt động, công ty cổ phần cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc tối ưu hóa quy trình sản xuất, cải tiến công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm là những yếu tố quan trọng. Đồng thời, việc xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường cũng cần được chú trọng.
3.1. Tối ưu hóa quy trình sản xuất và cải tiến công nghệ
Công ty cổ phần cần đầu tư vào công nghệ mới và cải tiến quy trình sản xuất để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng công nghệ hiện đại không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh.
3.2. Xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường
Xây dựng thương hiệu mạnh là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công của công ty cổ phần. Việc phát triển thị trường thông qua các chiến lược marketing hiệu quả sẽ giúp công ty mở rộng quy mô và tăng trưởng bền vững.
IV. Ứng dụng thực tiễn của công ty cổ phần trong nền kinh tế Việt Nam
Công ty cổ phần đã chứng minh được vai trò quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư và phát triển kinh tế. Nhiều công ty cổ phần đã thành công trong việc mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động, từ đó tạo ra nhiều việc làm và đóng góp vào ngân sách nhà nước.
4.1. Các mô hình công ty cổ phần thành công tại Việt Nam
Nhiều công ty cổ phần tại Việt Nam đã đạt được thành công lớn, như Vinamilk, FPT, và Masan. Những công ty này không chỉ tạo ra lợi nhuận cao mà còn góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.
4.2. Tác động của công ty cổ phần đến nền kinh tế địa phương
Công ty cổ phần không chỉ tạo ra việc làm mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương. Việc đầu tư vào các dự án phát triển hạ tầng và xã hội đã giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
V. Kết luận về vai trò của công ty cổ phần trong nền kinh tế đa thành phần Việt Nam
Công ty cổ phần đã và đang khẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh tế đa thành phần của Việt Nam. Với khả năng huy động vốn và tạo ra việc làm, công ty cổ phần sẽ tiếp tục là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong tương lai.
5.1. Triển vọng phát triển của công ty cổ phần trong tương lai
Triển vọng phát triển của công ty cổ phần trong tương lai rất sáng sủa. Với sự hỗ trợ của chính phủ và các chính sách khuyến khích đầu tư, công ty cổ phần sẽ có cơ hội mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động.
5.2. Những yếu tố cần chú ý để phát triển bền vững
Để phát triển bền vững, công ty cổ phần cần chú trọng đến việc quản lý tài chính, nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu. Việc duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng và đối tác cũng là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển lâu dài.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Địa vị pháp lý của công ty cổ phần trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta
THÔNG TIN CHI TIẾT
Chuyên ngành: Luật
Đề tài: Địa vị pháp lý của công ty cổ phần trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta
Loại tài liệu: Luận văn
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ