MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Xã hội ngày càng phát triển éo theo nhiều th y đổi trong đời sống củ con ngƣời Bên cạnh những hệ quả tích cực mà n m ng lại thì cũng hông tránh hỏi những tiêu cực củ sự phát triển đ là g y r nhiều áp lực dẫn đến stress, lo u, trầm cảm, ho ng tƣởng… Theo đánh giá chung củ nhiều quốc gi trên thế giới, các rối loạn liên qu n đến t m lí chiếm 20% - 25% d n số Trong đ , RLLA là rối loạn thƣờng gặp và phổ biến, nhất là ở tuổi th nh niên là lứ tuổi đ ng trải qu cuộc sống và học tập củ thời sinh viên và n g y ảnh hƣởng trực tiếp đến công việc, học tập hoặc các mối qu n hệ trong cuộc sống hàng ngày củ các em Vì vậy, việc chăm s c RLLA nói chung và cho sinh viên n i riêng là một vấn đề cần đƣợc qu n t m, nhất là trong bối cảnh xã hội hiện n y, hi mà cuộc sống công nghiệp hoá đ ng ngày càng tạo r những hoảng cách về tình cảm giữ những ngƣời th n, sự qu n t m, chăm s c lẫn nh u giữ các thành viên trong mỗi gi đình đ ng dần m i một đi và th y vào đ là lối sống độc lập, tự chịu trách nhiệm về nhận thức, hành vi củ mình hi trải nghiệm cuộc sống trong xã hội Một số hiện tƣợng bất ổn về t m lí, việc thƣờng xuyên căng thẳng, lo lắng và sợ hãi quá mức… ở lứ tuổi sinh viên mà hông tìm đƣợc ngƣời chi sẻ c thể dẫn đến việc các em hông tự iểm soát đƣợc cảm xúc và hành vi củ mình Điều này đặt r cảnh báo về các vấn đề RLLA đ ng hiện hữu trong gi đình và toàn xã hội Lo âu là phản ứng tự nhiên (h y bình thƣờng) xảy ra trong cuộc sống hàng ngày khi có rắc rối về tài chính, sự đòi hỏi của công việc h y học tập, những mối quan hệ căng thẳng hay những h hăn trong cuộc sống Lo u đƣợc cho là bệnh lí và trở thành rối loạn khi nó xảy ra quá mức hoặc dai dẳng ảnh hƣởng đến hoạt động, công việc củ ngƣời bệnh, có thể kèm theo những ý nghĩ h y hành động có vẻ kỳ quặc, khó hiểu, vƣợt qua mức thông thƣờng. Trong thực thế, tỷ lệ RLLA thƣờng gặp là khoảng từ 1,5 - 3,5% dân số. Ở Mỹ, có từ 3 đến 6 triệu ngƣời mắc bệnh này.
Theo thống kê riêng của dự án nghiên cứu N tion l Comorbidity Survey trong năm 2005 (một dự án nghiên cứu về tỉ lệ các rối loạn tâm thần ở ngƣời Mỹ) thì 58% bệnh nh n đƣợc chẩn đoán trầm cảm có RLLA, trong số đ 17,2% là RLLA lan tỏa, 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9,9% là rối loạn hoảng sợ. Bệnh nh n RLLA cũng c tỉ lệ cao bị trầm cảm với 22,4% bệnh nhân mắc bệnh ám ảnh sợ xã hội, 9,4% bệnh nhân sợ khoảng trống và 2,3% rối loạn hoảng sợ. Ở Việt Nam, tại thành phố Hồ Chí Minh, tỉ lệ này rơi vào khoảng 10% dân số và tỷ lệ 2/3 bệnh nhân trầm cảm có lo âu bệnh lí èm theo và phổ biến nhất ở lứ tuổi sinh viên, sinh viên. RLLA thƣờng gặp ở nữ với số lƣợng gấp hai lần nam và có thể bắt đầu ở bất kỳ độ tuổi nào, nhƣng thông thƣờng vẫn xảy ra nhiều nhất ở lứa tuổi thanh niên.
Với sinh viên trung học phổ thông, tỷ lệ trầm cảm là 5% số sinh viên, trong hi đ , số lƣợng sinh viên bị trầm cảm c tăng hơn, chẳng hạn nhƣ tỷ lệ này chiếm 7% là sinh viên các trƣờng c o đẳng, đại học khu vực phía Bắc là, trong đ nữ nhiều gấp đôi n m Bệnh hiếm khi khởi phát ở tuổi dƣới 15 tuổi mà khá phổ biến ở độ tuổi 20 Từ RLLA c thể dẫn đến trầm cảm và đ c thể là một trong những nguyên nh n hàng đầu dẫn đến tự sát ở độ tuổi này. Lứa tuổi th nh niên là gi i đoạn hoàn thiện sự phát triển thể chất của con ngƣời về phƣơng diện cấu tạo và chức năng, là thời kỳ thể lực sung mãn nhất của đời ngƣời. Ở độ tuổi này, có nhiều vấn đề căng thẳng dẫn đến lo u nhƣ áp lực về học tập và thi cử, bất đồng trong các mối quan hệ bạn bè và tình yêu đôi lứa, sự kỳ vọng về bản thân mà không thể nào đạt đƣợc. Đ là những lo u bình thƣờng mà bất cứ ngƣời trƣởng thành nào cũng từng trải qu nhƣng lo u diễn r quá mức s ảnh hƣởng đến các hoạt động thông thƣờng củ con ngƣời, đặc biệt đối với sinh viên đại học là RLLA thƣờng diễn r trong hoạt động học tập và gi o tiếp Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các rối loạn đ c thể là do yếu tố gi đình, nhà trƣờng hay xã hội tạo nên.
Ngoài ra, giới trẻ ngày n y đƣợc tiếp cận với nhiều nguồn thông tin đ chiều từ rất sớm thông qua mạng Internet và các phƣơng tiện thông tin đại chúng đã tạo nên các hành vi có biểu hiện nếp sống lệch lạc, dẫn đến các rối nhiễu tâm lí mà cụ thể là RLLA. Bên cạnh đ , các em chƣ đƣợc trang bị nhiều kiến thức về tình bạn, tình yêu, giới tính, sức khỏe sinh sản và cách phòng tránh nên dễ hoảng loạn khi xảy ra sự việc. Nhiều em quen đƣợc sống trong sự bao bọc củ gi đình nên hi rơi vào các tình huống khó giải quyết khác nhau trong cuộc sống dễ dẫn đến căng thẳng h c thể vƣợt qua. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chính vì vậy, việc tìm hiểu và nghiên cứu RLLA trong trƣờng đại học giúp chúng t c đƣợc những lí giải về những nguyên nh n dẫn đến tình trạng này, đồng thời m ng tính định hƣớng để thấy rõ vai trò của CTXH trong việc chăm s c RLLA cho sinh viên các trƣờng đại học n i chung và sinh viên ĐHTL n i riêng một cách phù hợp và hiệu quả, đảm bảo về mặt giáo dục trong nhà trƣờng, gi đình và n ng c o đời sống lành mạnh của mỗi cá nhân trong xã hội.
Để đáp ứng nhu cầu đƣợc trợ giúp củ con ngƣời về những vấn đề không may gặp phải trong cuộc sống, một trong những ngành nghề chuyên nghiệp đã r đời, đ là CTXH - một khoa học, một nghề nghiệp chuyên môn có tính ứng dụng cao. Có thể nói, sự r đời của CTXH ở Việt Nam còn khá mới mẻ nhƣng cùng với những phƣơng pháp tác nghiệp đặc thù đã hƣớng đến hỗ trợ giải quyết rất nhiều vấn đề xã hội nảy sinh và trợ giúp cho các đối tƣợng yếu thế trong xã hội Tuy nhiên, việc tiếp cận từ g c độ CTXH chuyên nghiệp đối với vấn đề hỗ trợ, chăm s c RLLA cho lứa tuổi th nh niên là hầu nhƣ chƣ c , chúng t vẫn còn phải sử dụng các nghiên cứu và tài liệu ngoài nƣớc Trong hi hoàn cảnh xã hội và con ngƣời Việt N m với những đặc điểm thể chất, lối sống và nền văn h đặc trƣng nên hông thể máy m c, cứng nhắc áp dụng iến thức và các mô hình chăm s c củ nƣớc ngoài, mà vấn đề chăm s c RLLA củ sinh viên trong môi trƣờng đại học cũng đã và đ ng nảy sinh nhiều vấn đề bất cập vẫn đ ng còn vƣớng mắc ở những biện pháp can thiệp và vận dụng CTXH trong trƣờng học là một yêu cầu thực tế trong gi i đoạn hiện nay. Với những lí do hách qu n nhƣ trên, việc lựa chọn đề tài: “Vai trò của công tác xã hội trong việc chăm sóc rối loạn lo âu cho sinh viên Trường Đại học Thăng Long” là cần thiết và c ý nghĩ về mặt lí luận và thực tiễn. Kết quả nghiên cứu s đ ng g p cho hệ thống lí luận nghiên cứu về CTXH học đƣờng trong lĩnh vực chăm sóc RLLA ở Việt Nam.
Tổng quan nghiên cứu 2. Tình hình nghiên cứu vấn đề rối loạn lo âu trên thế giới * Những nghiên cứu liên quan đến nguyên nhân gây ra rối loạn lo âu: Khi đề cập đến RLLA phải kể đầu tiên chính là nghiên cứu của M.Prior và cộng sự (1983 - 2001). Trên 2,443 trẻ đƣợc tham gia vào công trình nghiên cứu theo 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chiều dọc từ lúc trẻ mới sinh đến 18 tuổi và kết quả cho thấy có 42% trẻ em có tính hay xấu hổ, nhút nhát, thu mình trƣớc 9 tuổi thƣờng có những biểu hiện của RLLA vào gi i đoạn 13 - 14 tuổi Đ y là gi i đoạn phát triển về mặt tâm sinh lý nên có những biến đổi nhất định trong suy nghĩ, hành động. Nếu các em không có khả năng đƣơng đầu với những th y đổi đ c thể dẫn đến tâm lý tự ti, thu mình… rồi căng thẳng, stress và hậu quả là gặp vấn đề về RLLA [31].
Một nghiên cứu hác của Blazer và cộng sự (1991) về RLLA lan tỏa trên ngƣời dân Mỹ cho rằng stress xã hội có ảnh hƣởng đến sự phát triển của những RLLA lan toả và nội dung nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ mắc bệnh cả đời, tỷ lệ mắc 1 năm, 6 tháng của những ngƣời đ ng c biểu hiện của RLLA lan tỏa. Nó phổ biến hơn ở những nh m ngƣời c điều kiện kinh tế xã hội thấp. Các nhóm sắc tộc thiểu số là những ngƣời thƣờng nằm trong nhóm có vị thế kinh tế xã hội thấp và phải chịu thêm nhiều áp lực do sắc tộc nên cũng c tỉ lệ RLLA lan toả cao [34]. Sáu năm s u, nghiên cứu củ W rren và Huston (1997) đƣ r một cách nhìn mới cho rằng mối quan hệ gắn bó mẹ con éo dài làm tăng trạng thái lo âu của trẻ.