CHƯƠNG 1 .65 m CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA CHLB ĐỨC TRONG LIÊN MINH CHÂU ÂU HAI THẬP NIÊN ĐẦU THẾ KỶ XXI. Xây dựng thể chế ở Liên minh châu Âu. Xây dựng Hiệp ước Nice. Xây dựng Hiệp ước Lisbon.
Xây dựng Chính sách Đối ngoại và An ninh chung. Giải quyết khủng hoảng ở Liên minh châu Âu. Giải quyết khủng hoảng nợ công và phục hồi kinh tế Liên minh châu Âu. Giải quyết khủng hoảng nhập cư.
Giải quyết khủng hoảng Brexit.98 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .108 CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA CHLB ĐỨC TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU HAI THẬP NIÊN ĐẦU THẾ KỶ XXI, TRIỂN VỌNG VÀ KHUYẾN NGHỊ VỚI VIỆT NAM. Đánh giá về vai trò của Đức trong Liên minh châu Âu hai thập niên đầu thế kỷ XXI. Triển vọng về vai trò của Đức ở Liên minh châu Âu. Thuận lợi trong việc củng cố vai trò của Đức ở Liên minh châu Âu.
Thách thức tác động tới vai trò của Đức ở Liên minh châu Âu. Triển vọng về xu hướng vai trò của Đức ở Liên minh châu Âu. Liên hệ và đề xuất chính sách với Việt Nam. Về củng cố mối quan hệ song phương với CHLB Đức.
Thực trạng mối quan hệ đối tác chiến lược Việt Nam – CHLB Đức. Đề xuất với Việt Nam Trong việc củng cố quan hệ với CHLB Đức. Về củng cố quan hệ với Liên minh châu Âu. Về tham gia thể chế khu vực ASEAN .144 m TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .147 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ .151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .152 PHỤ LỤC 1: HIỆP ƯỚC LISBON (TRÍCH).173 PHỤ LỤC 2: VỊ TRÍ CỦA NỀN KINH TẾ ĐỨC TRONG LIÊN MINH CHÂU ÂU HAI THẬP NIÊN ĐẦU THẾ KỶ XXI .175 m DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Ký tự Nguyên văn tiếng Anh STT Nguyên văn tiếng Việt viết tắt (nếu có) 1.
AfD Alternative für Đảng Con đường khác cho Deutschland nước Đức 2. ASEAN The Association of Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Southeast Asian Nations Á 3. Bundeswehr Quân đội Đức 4. CFSP Common Foreign and Chính sách Đối ngoại và An ninh Security Policy chung 5.
CHDC Cộng hòa dân chủ 6. CHLB Cộng hòa liên bang 7. CDU Christian Democratic Liên minh Dân chủ Kitô giáo Đức Union 8. CSU Christian Social Union in Liên minh Xã hội Kitô giáo Bava Bavaria 9.
CSCE Conference on Security Hội nghị An ninh và Hợp tác ở and Cooperation in Châu Âu Europe. CSDP Common Security and Chính sách An ninh và Quốc Defense Policy phòng chung 11. DAC Development Assistance Ủy ban Hỗ trợ Phát triển Committee 12. EC European Community Cộng đồng châu Âu 13.
ECB The European Central Ngân hàng Trung ương châu Âu Bank m Ký tự Nguyên văn tiếng Anh STT Nguyên văn tiếng Việt viết tắt (nếu có) 14. ECSC European Coal and Steel Cộng đồng Than Thép châu Âu Community 15. EEAS The European External Cơ quan Đại diện Đối ngoại và Action Servic an ninh 16. EEC European Economic Cộng đồng kinh tế châu Âu Community 17.
EFSF European Financial Bộ phận Ổn định Tài chính châu Stability Facility Âu 18. EMU European Monetary Union Liên minh Tiền tệ 19. ESM European Stability Cơ chế Bình ổn châu Âu Management 20. ESM The European Stability Cơ chế bình ổn Châu Âu Mechanism 21.
EU European Union Liên minh châu Âu 22. Eurocorps Quân đoàn châu Âu 23. Eurozone Khu vực đồng tiền chung châu Âu 24. EVFTA EU-Vietnam Free Trade Hiệp định Thương mại tự do Việt Agreement Nam - Liên minh Châu Âu 25.
EVIPA EU-Vietnam Investment Hiệp định bảo hộ đầu tư Việt Nam Protection Agreement - Liên minh Châu Âu 26. FAC The Foreign Affairs Hội đồng Đối ngoại Council 27. FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài 28. G20 Group of twenty Nhóm G20 các nền kinh tế lớn nhất thế giới m Ký tự Nguyên văn tiếng Anh STT Nguyên văn tiếng Việt viết tắt (nếu có) 29.
G7 Group of seven Nhóm G7 các nước công nghiệp phát triển 30. GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa/ Tổng sản phẩm quốc nội 31. IGC Intergovernmental Hội nghị Liên chính phủ Conference (EU) 32. IMF International Monetary Quỹ tiền tệ thế giới Fund 33.
INF Intermediate-Range Các Lực lượng Hạt nhân tầm trung Nuclear Forces Treaty 34. ISAF International Security Lực lượng quốc tế bảo vệ Assistance Force Afghanistan 35. LB Liên bang 36. LHQ Liên Hợp quốc 37.
NATO North Atlantic Treaty Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Organization Tây Dương 38. ODA Official Development Vốn Hợp tác phát triển chính thức Assistant 39. OECD The Organisation for Tổ chức Hợp tác và Phát triển Economic Co-operation Kinh tế and Development 40. OSCE Organization for Security Tổ chức An ninh và Hợp tác and Co-operation in châu Âu Europe m Ký tự Nguyên văn tiếng Anh STT Nguyên văn tiếng Việt viết tắt (nếu có) 41.
PESCO Permanent Structured Thỏa thuận hợp tác cấu trúc thường Cooperation trực về quốc phòng 42. PIIGS Portugal, Italia, Ireland, Khối các nước bị khủng hoảng nợ Greece, Spain công ở EU sau năm 2008 bao gồm Bồ Đào Nha, Italia, Ailen, Hy Lạp và Tây Ban Nha 43. QMV Qualified Major Voting Quyền bỏ phiếu đa số đủ điều kiện 44. TEU Treaty of Europe Union Hiệp ước về Liên minh châu Âu 45.
USD United States dollar Đô la Mỹ m DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, BẢNG Biểu đồ: Biểu đồ 1.1: Phân loại quyền lực .1: Số người nhập cư trung bình ở một số nước trong EU giai đoạn 2001- 2019 .1: Lý thuyết vai trò trong Mô hình Nhận thức của mối quan hệ Tác nhân- Cấu trúc. Phương thức vận hành công cụ sử dụng trong các loại hình quyền lực và kiểu lãnh đạo tương ứng. Lý do lựa chọn đề tài Lịch sử nhân loại trong thế kỷ XXI đã mở ra trang mới với nhiều biến động ở khắp nơi trên thế giới, trong đó vấn đề về trật tự thế giới, khu vực và các chủ thể có ảnh hưởng lớn đối với chính trị, an ninh và kinh tế toàn cầu là đề tài dành được sự quan tâm lớn của dư luận cũng như trong giới học giả. Là một thực thể quan trọng trong quan hệ quốc tế, Liên minh châu Âu (EU) đã trải qua sự phát triển đáng kể trong vài thập kỷ qua, đặc biệt là trong 20 năm đầu tiên của thế kỷ XXI khi chứng kiến nhiều thay đổi quan trọng diễn ra toàn diện trên khắp các lĩnh vực.
Tuy nhiên, nếu sự mở rộng và hoàn thiện thể chế đem lại nhiều thành tựu hội nhập cho khu vực thì những cuộc khủng hoảng đe dọa an ninh, chính trị, kinh tế, văn hóa và sự đoàn kết của các quốc gia là thách thức không nhỏ với EU thời gian vừa qua. Cộng hòa Liên bang (CHLB) Đức là một quốc gia nằm ở trung tâm của châu Âu với dân số đông nhất và là nền kinh tế lớn nhất trong khu vực. Là nước có đường biên giới với nhiều quốc gia nhất ở châu Âu, Đức có điều kiện thuận lợi trong việc phát triển các mối quan hệ chính trị và kinh tế mạnh mẽ với các nước láng giềng, đồng thời trở thành một nhân tố chủ chốt trong nền chính trị khu vực. Hình ảnh tiêu cực của nước Đức trong các cuộc chiến tranh thế giới và đặc biệt là thảm họa diệt chủng Holocaust đã có tác động lâu dài đến mối quan hệ của Đức với các nước châu Âu khác.
Để khắc phục những sai lầm trong quá khứ, sau thế chiến II, Đức trở thành một trong sáu quốc gia thành viên xây dựng Cộng đồng Than thép châu Âu, tiền thân của Liên minh châu Âu ngày nay với mục tiêu xây dựng hòa bình, ổn định về kinh tế và sau đó là chính trị ở khu vực. Với nỗ lực xóa bỏ những nghi ngại với các nước láng giềng và lấy lại uy tín toàn cầu, Đức đã trở thành một tấm gương tốt trong việc hòa giải với các nước trong khu vực và thể hiện là quốc gia có trách nhiệm trên thế giới qua sự ủng hộ nhiệt tình cho các chính sách hòa bình của Liên minh châu Âu. m 2 Đặc biệt từ đầu thế kỷ XXI đến nay, vai trò lãnh đạo của Đức ở EU được kiểm chứng rõ nét qua các sự kiện gắn liền với quá trình phát triển của khu vực như: Thứ nhất, về thúc đẩy cải cách và mở rộng thể chế thông qua Hiệp ước Nice (2001) và sau đó là Hiệp ước Lisbon (2007) thay thế cho Hiến pháp EU bị bỏ phiếu thất bại; phát triển Chính sách Đối ngoại và An ninh chung của EU (CFSP); sự mở rộng EU về hướng Đông nâng tổng số thành viên của EU từ 15 nước lên 28 nước (2004-2013); Thứ hai, về giải quyết khủng hoảng nội khối như: khủng hoảng nợ công ở Hy Lạp và một số nước khác trong khu vực; khủng hoảng nhập cư từ Trung Đông và Bắc Phi; khủng hoảng Brexit khi nước Anh bỏ phiếu trưng cầu dân ý về việc rời khỏi EU. Tuy nhiên, vai trò thực sự của Đức ở EU là chủ đề còn gây nhiều tranh cãi.
Nhiều học giả cho rằng Đức né tránh việc đảm nhận vai trò lãnh đạo và khẳng định quyền lực khi đề cập tới chính sách đối ngoại, đồng thời nhấn mạnh đến việc kiềm chế quyền lực của Đức, thể hiện cách tiếp cận quyền lực chia sẻ và có trách nhiệm trong mối quan hệ với các cường quốc khác trong khu vực, đặc biệt là Pháp. Cách tiếp cận này cũng có xu hướng nhấn mạnh tính kế thừa trong chính sách đối ngoại của Đức thời hậu chiến tranh Lạnh. Mặt khác, có nhiều ý kiến cho rằng quyền lực và vị trí trung tâm của Đức mang lại cho nước này một vai trò thống trị, bá quyền trong các vấn đề của EU… Là một trong những thành viên có ảnh hưởng nhất của EU, các chính sách và quyết định của Đức có ảnh hưởng sâu rộng đối với toàn khối, trong đó có quan hệ với các nước bên ngoài EU như Việt Nam. Cả Đức và EU đều là các đối tác chiến lược của Việt Nam với sự hợp tác ngày càng chặt chẽ, sâu rộng trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế.
Việc xác định rõ vai trò của Đức trong quá trình phát triển của khu vực do vậy là chủ đề cần được tìm hiểu trong nghiên cứu về Liên minh châu Âu nói riêng và nghiên cứu về quốc gia trong trật tự khu vực nói chung.