Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nông nghiệp giữ vị trí thiết yếu trong nền kinh tế Việt Nam, đóng góp gần 20% GDP quốc gia và thu hút hơn 50% lực lượng lao động xã hội. Để thúc đẩy nông nghiệp phát triển bền vững và tiếp cận thị trường mở, năng lực quản trị của đội ngũ cán bộ ngành nông nghiệp từ cấp Trung ương đến địa phương giữ vai trò quyết định. Kinh nghiệm quốc tế từ các quốc gia như Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc cho thấy việc tập trung đào tạo, bồi dưỡng công chức là giải pháp nền tảng nhằm kiến tạo nền công vụ vận hành hiệu quả.
Tại Việt Nam, mặc dù các cấp quản lý thường niên triển khai các khóa tập huấn ngắn hạn, công tác nghiên cứu một cách hệ thống về nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ nông nghiệp vẫn còn khoảng trống. Thực tiễn công tác tại cấp huyện bộc lộ nhiều điểm nghẽn: nguồn tuyển dụng đa dạng nhưng cơ cấu chưa đồng bộ, trình độ và năng lực quản lý của một bộ phận cán bộ phụ trách chuyên môn chưa bắt kịp yêu cầu thực tiễn của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Tìm hiểu vai trò, chức năng và nhiệm vụ của cán bộ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác chuyên môn, đánh giá sự tương thích giữa quy định thể chế và thực thi nhiệm vụ, từ đó nhận diện các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhà nước về nông nghiệp tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu và làm rõ vai trò, chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Mục tiêu cụ thể:
- Về chuyên môn nghiệp vụ: Nắm vững chủ trương, chính sách quản lý nhà nước về nông nghiệp; rèn luyện kỹ năng quản lý chương trình, dự án; hoàn thiện phương pháp phân tích, tổng hợp báo cáo và năng lực thiết kế, thực hiện điều tra, khảo sát thực địa.
- Về thái độ và ý thức trách nhiệm: Củng cố đạo đức công vụ, tác phong làm việc hợp tác, thân thiện phục vụ cộng đồng và tư duy thích ứng, chủ động trong công việc.
- Về kỹ năng làm việc: Rèn luyện kỹ năng giao tiếp công vụ, hội nhập môi trường cơ quan nhà nước, tuân thủ nguyên tắc phối hợp liên ngành và nguyên tắc không can thiệp vào các vấn đề nội bộ không thuộc thẩm quyền.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy và hoạt động chuyên môn của cán bộ Phòng NN&PTNT huyện Đồng Hỷ.
- Phạm vi không gian: Phòng NN&PTNT huyện Đồng Hỷ (trụ sở tại thị trấn Chùa Hang, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên) và địa bàn 15 xã, 3 thị trấn trực thuộc huyện.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập dữ liệu trực tiếp diễn ra từ ngày 20/08/2017 đến ngày 20/12/2017; các chuỗi số liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2011–2015, năm 2017 và phương hướng kế hoạch sản xuất vụ xuân năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý luận quản lý nhà nước dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên ngành điều chỉnh tổ chức bộ máy chuyên môn cấp huyện:
- Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về NN&PTNT thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện (có hiệu lực từ 11/05/2015, thay thế Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV cùng các văn bản liên quan của Chi cục Thú y, Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Kiểm lâm).
- Hệ thống Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 36/2012/NĐ-CP (chức năng, nhiệm vụ cơ quan ngang Bộ), Nghị định số 199/2013/NĐ-CP (cơ cấu Bộ NN&PTNT), Nghị định số 58/2014/NĐ-CP (cơ cấu Bộ Nội vụ), Nghị định số 24/2014/NĐ-CP (cơ quan chuyên môn cấp tỉnh) và Nghị định số 37/2014/NĐ-CP (cơ quan chuyên môn cấp huyện).
Theo khung pháp lý, Phòng NN&PTNT là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế của UBND cấp huyện, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở NN&PTNT tỉnh. Cơ quan này thực hiện 16 nhóm nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành bao gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi, thủy sản, phát triển nông thôn, kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác xã nông - lâm - ngư - diêm nghiệp gắn với làng nghề; thực hiện công tác phòng chống thiên tai, bảo vệ công trình thủy lợi, quản lý vật tư nông nghiệp và làm thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn huyện.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đa dạng:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Tổng hợp báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, báo cáo chỉ đạo sản xuất nông lâm nghiệp và thủy lợi của UBND huyện Đồng Hỷ và Phòng NN&PTNT huyện qua các năm.
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Tiếp xúc, phỏng vấn trực tiếp cán bộ lãnh đạo và chuyên viên phụ trách các mảng công tác tại phòng; ghi chép nhật ký công việc.
- Phương pháp quan sát thực tế: Ghi nhận quy trình xử lý văn bản, phương thức điều hành của lãnh đạo phòng, cách thức phối hợp với cơ quan ngành dọc và tiếp dân tại bộ phận hành chính.
- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng bảng biểu, tỷ lệ phần trăm, chỉ số so sánh để phản ánh hiện trạng diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng, cơ cấu vật nuôi và tiến độ xây dựng nông thôn mới.
- Phương pháp tiếp cận có sự tham gia (PTA): Tham gia trực tiếp vào các hoạt động chuyên môn dưới sự phân công, hướng dẫn của cán bộ phụ trách cơ sở.
- Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Nhận diện điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) trong tổ chức và vận hành của đội ngũ cán bộ nông nghiệp cấp huyện.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa quy định pháp luật với thực tế triển khai nhiệm vụ của cán bộ; so sánh các chỉ tiêu sản xuất nông nghiệp và công tác chỉ đạo giữa huyện Đồng Hỷ và huyện Đại Từ (năm 2015) để rút ra bài học kinh nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu về đội ngũ cán bộ nông nghiệp huyện trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp; xác lập mục tiêu nghiên cứu tổng quát và mục tiêu cụ thể theo 3 trụ cột (nghiệp vụ, thái độ công vụ, kỹ năng làm việc); hệ thống hóa nội dung và 7 phương pháp nghiên cứu áp dụng; xác định thời gian thực hiện 4 tháng (20/08 – 20/12/2017) tại trụ sở Phòng NN&PTNT huyện Đồng Hỷ, thị trấn Chùa Hang.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về vị trí, chức năng, 16 nhóm nhiệm vụ và quyền hạn, quy định bổ nhiệm lãnh đạo và định biên công chức Phòng NN&PTNT theo Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV. Tác giả tiến hành đối sánh thực tiễn sản xuất nông nghiệp năm 2015 giữa huyện Đồng Hỷ và huyện Đại Từ để chứng minh vai trò điều hành của bộ máy chuyên môn:
| Chỉ tiêu so sánh (Năm 2015) |
Huyện Đồng Hỷ |
Huyện Đại Từ |
| Cây trồng thế mạnh |
Lúa, ngô, hoa màu, cây cảnh, đặc biệt là cây chè |
Lúa, ngô, cây trồng thế mạnh là cây chè |
| Chăn nuôi |
Trâu, bò, lợn; vùng chuyên chăn nuôi gà bán chăn thả |
Trâu, bò, lợn; phát triển quy mô nuôi lợn rừng |
| Thủy sản & Lâm nghiệp |
Cá trắm, trôi, rô phi đơn tính; Keo tai tượng, bạch đàn |
Các loại cá, tôm; Keo |
| Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp |
Đạt trên 1.417,12 tỷ đồng |
Đạt trên 1.600 tỷ đồng |
| Giá trị sản xuất / 1 ha đất trồng trọt |
Đạt 80 triệu đồng/ha |
Đạt 91,4 triệu đồng/ha |
| Kết quả xây dựng Nông thôn mới |
15/15 xã duyệt đề án; 3/15 xã đạt 19 tiêu chí |
Đi đầu toàn tỉnh; 8/28 xã đạt 19 tiêu chí |
| Đặc điểm công tác chỉ đạo |
Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi; kết hợp các đoàn thể (Khuyến nông, Hội Nông dân, Phụ nữ) |
Quyết liệt tái cơ cấu theo 3 nhóm SP (Quốc gia, tỉnh, vùng sinh thái); xây dựng chiến lược riêng theo đối tượng |
Từ phân tích so sánh, tác giả rút ra 6 bài học kinh nghiệm trong quản lý nông nghiệp: gắn xây dựng nông thôn mới với tái cơ cấu kinh tế; phát huy vai trò chủ thể của người dân; nâng cao năng lực chỉ đạo của Ban chỉ đạo và người đứng đầu; lựa chọn nhiệm vụ ưu tiên phù hợp địa bàn; xây dựng bộ máy giúp việc chuyên nghiệp; lồng ghép và sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư, tránh nợ đọng xây dựng cơ bản.
Phần 3: Kết quả thực tập
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đồng Hỷ
Đồng Hỷ là huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Thái Nguyên, diện tích tự nhiên 454,4 km², dân số 115.456 người (đến cuối 2017 có biến động địa giới còn 89.xxx người; dân số nông thôn chiếm 83,68%, thành thị chiếm 16,32%, mật độ 246 người/km² với 8 dân tộc anh em). Địa hình phân hóa mạnh: phía Bắc gồm các dãy núi đá vôi cao (Tân Long, Văn Lăng, Quang Sơn) giàu khoáng sản (đá vôi, chì, kẽm, quặng sắt); vùng trung du đồi bát úp thuận lợi trồng chè, keo; vùng thấp phát triển cây ăn quả và dịch vụ. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 25°C, lượng mưa bình quân 2.500 mm/năm. Toàn huyện có 27 làng nghề chè truyền thống và 01 làng nghề miến dong.
Đánh giá thuận lợi, khó khăn qua ma trận SWOT của cán bộ nông nghiệp huyện
- Điểm mạnh (S): Lãnh đạo có năng lực điều hành; cán bộ giàu kinh nghiệm, nắm vững chuyên môn; quan hệ công tác mật thiết với cấp xã và nông dân; hệ thống thông tin nhanh nhạy.
- Điểm yếu (W): Thiếu định hướng chiến lược đột phá mới; chiều sâu chuyên môn theo ngành hẹp chưa đồng đều; nghiên cứu chuyển giao công nghệ cao còn hạn chế; năng lực huy động vốn xã hội hóa chưa cao.
- Cơ hội (O): Nhu cầu thị trường đối với nông sản an toàn tăng; khả năng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về cơ sở tốt; cơ chế hội nhập tạo điều kiện mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Thách thức (T): Sản phẩm nông sản dễ bị cạnh tranh, thay thế; áp lực giá cả thị trường; thu nhập từ nông nghiệp bấp bênh; chính sách đãi ngộ, mức lương cán bộ nông nghiệp cơ sở còn thấp, khó giữ chân nhân lực chất lượng cao.
Khái quát cơ cấu nhân sự và phương thức điều hành
Phòng NN&PTNT huyện Đồng Hỷ có 14 cán bộ (01 Trưởng phòng, 03 Phó Trưởng phòng, 06 Viên chức, 03 Công chức và 01 Lao động hợp đồng). Độ tuổi cán bộ tương đối trẻ, 100% có trình độ đại học trở lên (trong đó có 2 Thạc sĩ chuyên ngành Trồng trọt và Chăn nuôi), thời gian công tác tại phòng từ 3 đến 8 năm.
| TT |
Họ và tên |
Chức danh |
Năm sinh |
Giới tính |
Trình độ chuyên môn |
Thời điểm bắt đầu công tác tại phòng |
| 1 |
Nguyễn Thị Hà |
Trưởng phòng |
1969 |
Nữ |
Đại học |
2014 |
| 2 |
Nguyễn Xuân Quang |
Phó Trưởng phòng |
1974 |
Nam |
Thạc sĩ Chăn nuôi |
2007 |
| 3 |
Nguyễn Thị Lệ |
Phó Trưởng phòng |
1976 |
Nữ |
Thạc sĩ Trồng trọt |
2013 |
| 4 |
Vũ Văn Mác |
Phó Trưởng phòng |
1984 |
Nam |
Cử nhân |
Tháng 6/2013 |
| 5 |
Lương Thanh Tuấn |
Viên chức |
1987 |
Nam |
Kỹ sư |
Tháng 8/2013 |
| 6 |
Hoàng Thị Thanh |
Viên chức |
1972 |
Nữ |
Đại học |
2010 |
| 7 |
Mai Thị Lan |
Viên chức |
1981 |
Nữ |
Đại học |
2014 |
| 8 |
Phạm Giang Sơn |
Công chức |
1983 |
Nam |
Đại học |
2016 |
| 9 |
Nguyễn Thị Hồng Như |
Công chức |
1989 |
Nữ |
Đại học |
2012 |
| 10 |
Nguyễn Dương Trường |
Viên chức |
1989 |
Nam |
Đại học |
2016 |
| 11 |
Nguyễn Việt Duy |
Viên chức |
1989 |
Nam |
Đang học Cao học |
2013 |
| 12 |
Lưu Quang Nghĩa |
Viên chức |
1988 |
Nam |
Kỹ sư |
Tháng 10/2014 |
| 13 |
Hồ Minh Thùy |
Công chức |
1984 |
Nữ |
Đại học |
2010 |
| 14 |
Đào Công Tâm |
Lao động hợp đồng |
1983 |
Nam |
Kỹ sư |
2013 |
Phương thức điều hành dựa trên chỉ tiêu UBND huyện giao, giao ban định kỳ ngày mùng 1 hàng tháng với huyện và họp nội bộ sáng thứ Hai hàng tuần. Trưởng phòng phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Phó Trưởng phòng theo 4 câu hỏi quản trị: làm việc gì, ai tham gia, nguồn lực điều kiện ra sao, tiêu chuẩn nào đánh giá hoàn thành.
Nội dung thực tập và công việc thực tế của sinh viên
Dưới sự hướng dẫn của Phó Trưởng phòng Vũ Văn Mác tại bộ phận tổng hợp, sinh viên tham gia 8 nhóm công việc:
- Quan sát, ghi chép nhật ký công vụ hàng ngày và quy trình tiếp dân, cử cán bộ đi cơ sở.
- Làm thư ký, ghi biên bản các cuộc họp giao ban sáng thứ Hai hàng tuần của cơ quan.
- Thống kê, xử lý số liệu diện tích, sản lượng lúa lai, lúa thuần và ngô năm 2017 trên địa bàn 15 xã.
- Trực tiếp tham gia phân loại, kiểm đếm và cấp phát cây giống chè cho người dân tại xã Cây Thị và Khe Mo cùng viên chức Lương Thanh Tuấn.
- Hỗ trợ Đoàn Thanh niên tổ chức Tết Trung thu cho con em cán bộ cơ quan.
- Tham gia chuẩn bị hoạt động kỷ niệm ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10.
- Tham dự hoạt động kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 tại trường THCS Chùa Hang.
- Tham dự và hỗ trợ công tác tổng hợp tại các cuộc họp tổng kết năm của đơn vị.
Kết quả chỉ đạo sản xuất nông nghiệp năm 2017 của Phòng NN&PTNT
- Trồng trọt: Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 45.200 tấn (116,5% KH). Cây lúa gieo cấy 6.000 ha (109,7% KH), năng suất 53,8 tạ/ha, sản lượng 35.700 tấn; diện tích lúa lai đạt 1.690 ha (28,5% diện tích). Cây ngô diện tích 2.150 ha (103,49% KH), năng suất 46,05 tạ/ha, sản lượng 10.500 tấn. Diện tích chè đạt 3.326,38 ha (chè kinh doanh 3.010,6 ha), năng suất 121,24 tạ/ha/năm, sản lượng chè búp tươi đạt 36.xxx tấn; trồng mới và trồng lại chè bằng cành giâm đạt 148,4 ha (148,4% KH); duy trì và cấp mới VietGAP đạt 165,5 ha.
- Chăn nuôi - Thú y: Phát triển 87 trang trại (74 trại gia cầm, 13 trại lợn). Dù giá lợn hơi giảm sâu xuống 17.000 đồng/kg gây khó khăn cho việc tái đàn, tổng đàn vẫn giữ được nhờ đàn nái gần 9.000 con; đàn bò và đàn gia cầm tăng trưởng ổn định. Hoàn thành tiêm phòng dại chó và 2 đợt tiêm phòng gia súc định kỳ.
- Lâm nghiệp: Nghiệm thu trồng mới 1.474,84 ha rừng sản xuất (147,48% KH); sản lượng gỗ khai thác 23.078,51 m³; kiểm tra xử lý 16 vụ vi phạm lâm luật, tịch thu 33,076 m³ gỗ, thu phạt 164,6 triệu đồng nộp ngân sách.
- Thủy lợi & Thiên tai: Hoàn thiện hồ sơ đầu tư 7 công trình thủy lợi cấp huyện (trạm bơm Làng Nậm, Đầm Diềm, Đoàn Kết; đập Cây Tranh, Đồng Đình, Gốc Sấu, Đập trên Đồng) và phối hợp quản lý 5 công trình do tỉnh đầu tư. Thiệt hại thiên tai năm 2017 ước tính 7,1 tỷ đồng; ngân sách huyện hỗ trợ 75 triệu đồng, doanh nghiệp hỗ trợ 20 triệu đồng; sự cố sụt lún tại xã Cây Thị và thị trấn Trại Cau được doanh nghiệp bồi thường sản lượng 2 vụ với số tiền 1,4 tỷ đồng.
- Dịch vụ nông nghiệp & Khuyến nông: Cung ứng 70,61 tấn giống cây trồng (17,83 tấn lúa lai, 28,92 tấn lúa thuần, 23,86 tấn ngô); 25.915 tấn phân bón (trả chậm 390 tấn). Chi hỗ trợ giá giống vụ xuân 2017 cho các xã đạt 45.585.000 đồng (cho 199.620 m² lúa lai và 347.400 m² lúa thuần). Tổ chức 232 lớp tập huấn kỹ thuật; thực hiện gần 100 chương trình truyền thanh hướng dẫn sản xuất.
- Quản lý vật tư & Kinh tế tập thể: Kiểm tra 17 cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp; tổ chức 9 lớp tuyên truyền Luật HTX năm 2012 cho 530 lượt người. Toàn huyện có 18 HTX nông nghiệp (tăng 4 HTX so với năm 2016) và 17 tổ hợp tác hoạt động đúng luật.
- Kết quả xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2011–2015: Bình quân đạt 12,7/19 tiêu chí/xã (tăng 7,3 tiêu chí so với năm 2011). Có 3 xã đạt chuẩn (Huống Thượng năm 2014; Hòa Bình, Minh Lập năm 2015); 7 xã đạt từ 10–16 tiêu chí; các xã còn lại đạt 7–9 tiêu chí. 100% các xã đạt tiêu chí quy hoạch, bưu điện, việc làm, hệ thống chính trị; chỉ 20% xã đạt tiêu chí môi trường và cơ sở vật chất văn hóa. Làm mới, nâng cấp 83,3 km đường trục xã, 194,4 km đường bê tông thôn xóm, 16,5 km kênh mương; nhân dân hiến 48 ha đất; tỷ lệ nghèo giảm từ 23,12% (2011) xuống 9,82% (2015).
Kế hoạch sản xuất vụ xuân năm 2018
Mục tiêu sản xuất lương thực đạt 38.590 tấn (thóc 29.355 tấn, ngô 9.235 tấn). Cơ cấu giống vụ xuân định hướng thay thế dần giống lúa KD18 bằng các giống lúa thuần chất lượng cao (HT1, HT6, HT9, Bắc thơm số 7, Thiên ưu 8, RVT, J02...) và ngô lai cao sản (HN88, NK4300, LVN99, CP999...); kế hoạch trồng mới 110 ha chè và 1.000 ha rừng hoàn thành trước tháng 6/2018.
Phần 4: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết vai trò điều hành của cơ quan chuyên môn trong phát triển nông nghiệp địa phương; đưa ra các nhóm kiến nghị đối với UBND tỉnh Thái Nguyên (tăng kinh phí, chính sách hỗ trợ nông nghiệp công nghệ cao), UBND huyện Đồng Hỷ (bố trí đủ biên chế theo chuyên ngành, đầu tư hạ tầng) và các doanh nghiệp trên địa bàn (tăng cường liên kết chuỗi giá trị và giải quyết đền bù thiệt hại môi trường).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh kết quả quản lý điều hành của Phòng NN&PTNT huyện Đồng Hỷ:
-
Hiệu quả thực hiện các chỉ tiêu sản xuất nông lâm nghiệp (năm 2017):
- Sản lượng lương thực có hạt vượt 16,5% kế hoạch (đạt 45.200 tấn).
- Năng suất lúa bình quân đạt 53,8 tạ/ha, sản lượng 35.700 tấn; tỷ lệ diện tích lúa lai đạt 28,5%.
- Diện tích chè an toàn tiêu chuẩn VietGAP đạt 165,5 ha, năng suất bình quân 121,24 tạ/ha/năm, giá trị thu nhập đạt từ 200 – 250 triệu đồng/ha/năm.
- Diện tích trồng rừng sản xuất đạt 1.474,84 ha (vượt 47,48% kế hoạch giao), nâng độ che phủ rừng toàn huyện lên trên 52%.
- Cung ứng kịp thời 70,61 tấn giống, 25.915 tấn phân bón và giải ngân 45,58 triệu đồng hỗ trợ giá giống cho nông dân 9 xã, thị trấn.
-
Chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới:
- Nâng mức đạt tiêu chí bình quân từ 5,4 tiêu chí/xã (2011) lên 12,7 tiêu chí/xã (2015).
- Huy động nhân dân tự nguyện hiến 48 ha đất xây dựng công trình công cộng; kiên cố hóa 277,7 km đường giao thông nông thôn và 16,5 km kênh mương nội đồng.
- Hỗ trợ giảm tỷ lệ hộ nghèo nông thôn từ 23,12% xuống 9,82%.
-
Giải pháp tác giả đề xuất từ thực tiễn:
- Đối với UBND tỉnh: Bổ sung kinh phí cho các mô hình khuyến nông trình diễn; tăng mức phụ cấp, tiền lương cho cán bộ nông nghiệp cơ sở; hỗ trợ ngân sách khắc phục sự cố thiên tai, sụt lún đất.
- Đối với UBND huyện Đồng Hỷ: Bổ sung biên chế chuyên môn đầy đủ 3 chuyên ngành (Trồng trọt, Chăn nuôi, Thủy sản) cho các xã khó khăn; đẩy mạnh phân bổ ngân sách cho ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao; tăng cường liên kết chuỗi tiêu thụ sản phẩm chè và rau màu.
- Đối với doanh nghiệp: Tham gia liên kết bao tiêu nông sản cho các HTX; nghiêm túc thực hiện cam kết hỗ trợ kinh phí xử lý ô nhiễm và đền bù thiệt hại sản xuất do hoạt động khai khoáng gây sụt lún đất canh tác (như tại Cây Thị và Trại Cau).
-
Đóng góp của khóa luận:
Khóa luận mô tả chi tiết vị trí việc làm và thực tế phân công công việc của 14 cán bộ công chức, viên chức tại cơ quan chuyên môn nông nghiệp cấp huyện. Đề tài đối chiếu cụ thể giữa chức năng, nhiệm vụ quy định tại Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV với thực tế điều hành, chỉ ra khoảng cách giữa quy định pháp lý và áp lực công việc thực tế tại cơ sở miền núi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận nêu rõ các hạn chế tồn tại trong thực tiễn hoạt động của đơn vị và phạm vi nghiên cứu:
- Hạn chế về thể chế và nguồn lực: Định mức kinh phí bố trí cho các mô hình trình diễn kỹ thuật nông - lâm nghiệp không thay đổi trong suốt 5 năm, không theo kịp biến động trượt giá; chế độ đãi ngộ cho cán bộ nông nghiệp tuyến huyện và xã còn thấp, dẫn đến khó khăn trong việc thu hút nhân lực chuyên môn cao.
- Hạn chế về cơ cấu nhân sự: Đào tạo đại học chủ yếu theo chuyên ngành hẹp (chỉ chuyên sâu Trồng trọt hoặc Chăn nuôi), trong khi yêu cầu quản lý cấp xã cần cán bộ đa năng nắm cả lâm nghiệp, thủy sản, chế biến và thủy lợi, dẫn đến tình trạng quá tải hoặc lúng túng khi xử lý công việc liên ngành.
- Hạn chế trong chuyển giao công nghệ và liên kết thị trường: Công nghệ cao chưa được đầu tư đúng mức; quy mô sản xuất còn phân tán, thiếu các mô hình liên kết khép kín giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; công tác cắm mốc quy hoạch nông thôn mới tại các xã còn chậm; một số tiêu chí NTM (môi trường, cơ sở vật chất văn hóa) đạt tỷ lệ rất thấp (20%).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát định lượng về mức độ đáp ứng khung năng lực của cán bộ nông nghiệp cấp xã; nghiên cứu xây dựng mô hình liên kết chuỗi giá trị cho sản phẩm chè VietGAP và đánh giá tác động của biến động địa giới hành chính đến tổ chức bộ máy quản lý nông nghiệp huyện Đồng Hỷ.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo thực tế có giá trị cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý công: Nắm bắt được quy trình quản lý nhà nước tại cơ quan chuyên môn cấp huyện, phương pháp ghi chép nhật ký công vụ, cách thức điều hành cuộc họp giao ban và kỹ năng xử lý số liệu nông nghiệp cơ sở.
- Cán bộ quản lý nông nghiệp tại các huyện miền núi: Tham khảo ma trận SWOT, mô hình quản lý phân công nhiệm vụ theo 4 tiêu chí của Trưởng phòng và kinh nghiệm chỉ đạo chuyển đổi cơ cấu giống lúa, mở rộng diện tích chè VietGAP.
- Người làm nghiên cứu về xây dựng Nông thôn mới: Sử dụng chuỗi số liệu thực tế về tiến độ thực hiện 19 tiêu chí NTM, các số liệu hiến đất, kiên cố hóa hạ tầng và bài học xử lý khủng hoảng dịch hại, sự cố sụt lún đất do khai thác khoáng sản.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở pháp lý chính điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của Phòng NN&PTNT huyện Đồng Hỷ là văn bản nào?
Phòng NN&PTNT huyện Đồng Hỷ vận hành theo chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức được quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV (ngày 25/03/2015, có hiệu lực từ 11/05/2015) giữa Bộ Nông nghiệp & PTNT và Bộ Nội vụ, thay thế Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV.
2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Phòng NN&PTNT huyện Đồng Hỷ tại thời điểm nghiên cứu gồm bao nhiêu người?
Phòng gồm 14 nhân sự, trong đó có 01 Trưởng phòng (bà Nguyễn Thị Hà), 03 Phó Trưởng phòng (ông Nguyễn Xuân Quang, bà Nguyễn Thị Lệ, ông Vũ Văn Mác), 06 Viên chức, 03 Công chức và 01 Lao động hợp đồng. 100% cán bộ có trình độ đại học trở lên (có 02 Thạc sĩ).
3. Trong năm 2017, ngành nông nghiệp huyện Đồng Hỷ đã đạt được những kết quả nổi bật nào về trồng trọt?
Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 45.200 tấn (vượt 16,5% kế hoạch); sản lượng thóc đạt 35.700 tấn với năng suất bình quân 53,8 tạ/ha; diện tích chè đạt 3.326,38 ha với năng suất 121,24 tạ/ha/năm; diện tích chè đạt tiêu chuẩn VietGAP đạt 165,5 ha.
4. Chương trình xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2011–2015 tại huyện Đồng Hỷ đạt kết quả như thế nào và tiêu chí nào đạt thấp nhất?
Đến hết năm 2015, toàn huyện đạt bình quân 12,7/19 tiêu chí/xã (tăng 7,3 tiêu chí so với 2011), có 3 xã đạt chuẩn NTM (Huống Thượng, Hòa Bình, Minh Lập). Tiêu chí đạt thấp nhất là Cơ sở vật chất văn hóa và Môi trường (chỉ có 3/15 xã đạt, tương đương 20%).
5. Sinh viên thực tập đã thực hiện những công việc thực tế nào tại Phòng NN&PTNT huyện Đồng Hỷ?
Sinh viên tham gia làm thư ký ghi biên bản các cuộc họp giao ban sáng thứ Hai hàng tuần; thực hiện thống kê số lượng, sản lượng lúa và ngô năm 2017 cho 15 xã; trực tiếp tham gia phân phát giống chè cho nông dân tại xã Cây Thị và Khe Mo; tham gia các hoạt động đoàn thể và hỗ trợ tổng hợp báo cáo chuyên môn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Huệ đã phản ánh toàn diện chức năng, nhiệm vụ và thực tế vận hành công vụ của Phòng NN&PTNT huyện Đồng Hỷ trong bối cảnh thực hiện Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV. Thông qua việc phân tích thực trạng sản xuất nông nghiệp năm 2017 và đánh giá chương trình Nông thôn mới giai đoạn 2011–2015, nghiên cứu làm nổi bật những kết quả đạt được về năng suất cây trồng, phát triển kinh tế chè và lâm nghiệp, đồng thời nhận diện thẳng thắn các rào cản về cơ cấu chuyên môn hẹp, định mức kinh phí và liên kết chuỗi giá trị. Các bài học kinh nghiệm và kiến nghị được đúc kết từ thực tiễn cung cấp nguồn tư liệu xác thực cho công tác đào tạo cán bộ và quản lý phát triển nông nghiệp, nông thôn tại các địa bàn trung du, miền núi.