Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sản xuất nông nghiệp giữ vai trò thiết yếu trong nền kinh tế Việt Nam khi đóng góp khoảng 20,23% cơ cấu kinh tế, thu hút khoảng 60% lực lượng lao động và là sinh kế của gần 70% dân số nông thôn. Sau khi hệ thống khuyến nông nhà nước được thành lập theo Nghị định số 13/CP ngày 02/03/1993, ngành nông nghiệp đã đạt nhiều bước tiến về an ninh lương thực và xuất khẩu nông sản. Tuy nhiên, tại các huyện vùng cao như Trạm Tấu (tỉnh Yên Bái), điều kiện canh tác còn gặp nhiều rào cản do địa hình chia cắt, trình độ dân trí không đồng đều, các kênh thông tin kỹ thuật còn hạn chế. Nguồn nhân lực cán bộ nông nghiệp và khuyến nông đóng vai trò hạt nhân trực tiếp hướng dẫn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật đến từng hộ dân.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp tại Phòng Nông nghiệp huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái" do tác giả Trần Mạnh Hùng thực hiện nhằm làm rõ vị trí công tác của đội ngũ cán bộ nông nghiệp tại địa bàn vùng cao.

Mục tiêu cụ thể của khóa luận bao gồm:

  1. Về mặt chuyên môn:
    • Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp tại địa bàn huyện Trạm Tấu.
    • Đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp và tình hình hoạt động chuyên môn trên địa bàn huyện Trạm Tấu năm 2016 - 2017.
    • Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp huyện Trạm Tấu dựa trên khung quy định pháp lý.
    • Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong quá trình công tác của cán bộ chuyên trách tại địa phương.
    • Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ phụ trách nông nghiệp.
  2. Về mặt rèn luyện kỹ năng và thái độ:
    • Tuân thủ kế hoạch thời gian và nội quy thực tập tại cơ sở tiếp nhận.
    • Rèn luyện tác phong làm việc của cán bộ công chức, chủ động tiếp cận công việc thực tế, thực hiện ghi chép nhật ký thực tập.
    • Tích lũy kỹ năng soạn thảo, xử lý công văn, kỹ năng giao tiếp với chính quyền cơ sở và người dân thôn bản.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu nhân lực và kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của cán bộ phụ trách nông nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái cùng các xã phụ cận trên địa bàn huyện (Bản Mù, Bản Công, Pá Lau, Pá Hu, Hát Lừu, Xà Hồ...).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018, sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống các khái niệm cơ bản và khung văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp, khuyến nông và tổ chức bộ máy cơ sở.

Hệ thống khái niệm sử dụng trong văn bản:

  • Nông nghiệp: Phân định giữa nông nghiệp thuần nông (nông nghiệp sinh nhai với đầu vào hạn chế, phục vụ nhu cầu gia đình) và nông nghiệp chuyên sâu (sản xuất hàng hóa, cơ giới hóa, sử dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và phân bón, thuốc bảo vệ thực vật).
  • Khuyến nông: Quá trình truyền bá kiến thức, chuyển giao công nghệ, đào tạo kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế và cung cấp thông tin thị trường cho nông dân.
  • Cán bộ phụ trách nông nghiệp và cán bộ nông nghiệp cấp xã: Người làm công tác chuyên môn kỹ thuật, trực tiếp chỉ đạo, tổ chức và triển khai các hoạt động phát triển nông - lâm - ngư nghiệp, bảo vệ thực vật và thú y tại địa phương.
  • Nông thôn: Định nghĩa theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ:

  • Nghị định số 56/2005/NĐ-CP và Nghị định số 02/2010/NĐ-CP của Chính phủ về công tác khuyến nông.
  • Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Thông tư số 04/2009/TT-BNN ngày 21/01/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp, kiểm lâm địa bàn cấp xã (bao gồm 27 nhóm nhiệm vụ cụ thể).
  • Các quyết định cấp địa phương: Quyết định số 1570/QĐ-UB của UBND tỉnh Thái Nguyên; Quyết định số 183/QĐ-UBND của UBND tỉnh Yên Bái về chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tổng kết, biểu mẫu thống kê từ UBND huyện Trạm Tấu, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Trạm Tấu giai đoạn 2016 - 2017, các chủ trương, nghị quyết và tư liệu chuyên ngành.
  • Phương pháp quan sát khoa học: Quan sát trực tiếp các hoạt động chuyên môn, quy trình giao ban, xử lý văn bản hành chính và quá trình cán bộ nông nghiệp đi kiểm tra đồng ruộng, chỉ đạo dịch bệnh tại cơ sở.
  • Phương pháp thảo luận: Trao đổi trực tiếp với lãnh đạo phòng, các chuyên viên phụ trách từng lĩnh vực và cán bộ khuyến nông cơ sở.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát thực tế bằng phiếu điều tra ý kiến người dân tại địa bàn huyện với quy mô mẫu $n = 60$ phiếu để đánh giá mức độ tiếp cận kỹ thuật và mức độ hài lòng đối với cán bộ nông nghiệp.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp: Phân loại, tổng hợp số liệu thu thập được thành hệ thống bảng biểu so sánh cơ cấu, tốc độ biến động và tỷ lệ phần trăm.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác khuyến nông và vai trò của nguồn nhân lực nông nghiệp trong bối cảnh tái cơ cấu ngành; xác định mục tiêu học tập, mục tiêu chuyên môn, đối tượng, nội dung, phạm vi và phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp tại huyện Trạm Tấu.

Phần 2: Tổng quan

Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về nông nghiệp, khuyến nông, tiêu chí cán bộ nông nghiệp cơ sở và liệt kê chi tiết 27 nhiệm vụ chuyên môn theo Thông tư số 04/2009/TT-BNN. Đánh giá cơ sở thực tiễn về tổ chức mạng lưới khuyến nông cả nước (khoảng 17.200 cán bộ chuyên trách, trong đó cấp huyện xấp xỉ 4.000 người, cấp xã xấp xỉ 11.200 người) và so sánh thực trạng tại một số địa phương:

  • Thái Nguyên: Hệ thống chỉ tổ chức ở 2 cấp (tỉnh và huyện với 135 cán bộ năm 2008), thiếu mạng lưới cơ sở chính thức; 100% người dân được khảo sát có tiếp xúc với cán bộ nông nghiệp xã, 49% gặp cán bộ huyện và chỉ 38% từng gặp cán bộ tỉnh.
  • Hòa Bình: Toàn tỉnh có 202 thú y viên và 210 khuyến nông viên cấp xã. Năng lực làm việc ở mức trung bình khá (điểm lý thuyết và thực hành đạt 2,72/5; năng lực nghiên cứu khoa học đạt 3,50/5); có 17,5% cán bộ khuyến nông đào tạo không đúng chuyên môn; phụ cấp thấp là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến tinh thần trách nhiệm.
  • Nam Định: Duy trì 211 ban nông nghiệp cấp xã với 1.094 cán bộ kỹ thuật, triển khai hiệu quả trên 250 mô hình sản xuất và quản lý đê điều, phòng chống thiên tai.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm về đào tạo, tuyển dụng và chế độ đãi ngộ cho đội ngũ cán bộ ngành nông nghiệp.

Phần 3: Kết quả thực tập

Trình bày chi tiết các dữ liệu khảo sát và kết quả công tác thực tế tại huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Trạm Tấu:

  • Tổng diện tích tự nhiên là 74.338,64 ha, gồm 3 nhóm đất: Đất nông, lâm nghiệp chiếm 59.059,19 ha (trong đó đất lâm nghiệp chiếm 52.538,00 ha tương đương 79,44%); đất phi nông nghiệp chiếm 1.355,13 ha; đất chưa sử dụng là 13.924,32 ha (đất đồi núi chưa sử dụng chiếm 13.821,17 ha).
  • Dân số năm 2017 là 31.292 người với 5.858 hộ. Nhân khẩu nông nghiệp chiếm 63,6% (19.902 khẩu) và hộ nông nghiệp chiếm 57,2% (3.520 hộ).
  • Tổng số lao động năm 2017 là 13.438 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 67,2% (9.058 người), phần lớn là lao động phổ thông chưa qua đào tạo.

2. Tình hình sản xuất nông nghiệp, chuyển giao khoa học kỹ thuật năm 2017:

  • Trồng trọt: Diện tích lúa ruộng đạt 1.442 ha (năng suất 47,56 tạ/ha, sản lượng 6.858,15 tấn); lúa nương 200 ha (năng suất 12,5 tạ/ha, sản lượng 223,8 tấn); ngô xuân 2.560 ha (năng suất 27,53 tạ/ha); sắn 400 ha (năng suất 135 tạ/ha); rau các loại 194 ha (năng suất 110,5 tạ/ha).
  • Chăn nuôi - thú y: Tổng đàn gia súc chính đạt 31.472 con (7.693 con trâu, 18.950 con lợn). Mưa lũ và sạt lở đất làm chết 2.143 con gia súc, gia cầm (22 trâu, 15 bò, 177 dê, 3 ngựa, 169 lợn, 1.757 gia cầm). Công tác tiêm phòng định kỳ đạt 15.000 liều tụ huyết trùng trâu bò, 14.000 liều dịch tả lợn; phun thuốc tiêu độc khử trùng 374 lít trên diện tích 746.600 $m^2$.
  • Hoạt động tập huấn và mô hình: Tổ chức 211 lớp tập huấn cho 8.403 lượt học viên; xây dựng 7 mô hình trình diễn tiêu biểu: lúa SRI tại 5 xã (7,0 ha, 100 học viên, năng suất 56 tạ/ha), mô hình lúa SRI tại 3 xã (6,5 ha, năng suất 54 tạ/ha), ngô VL 092 tại xã Pá Lau (0,5 ha, năng suất 45,9 tạ/ha), mô hình măng sặt tại xã Xà Hồ (5,0 ha), lúa lai Nông ưu 28 (1,0 ha, năng suất 45 tạ/ha), lúa nếp 87 tại xã Hát Lừu (15 ha, 115 hộ, năng suất 60 tạ/ha) và tổ tư vấn khuyến nông hỗ trợ trên 2.000 lượt nông dân.
  • Thực hiện đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp: Trồng 80/80 ha chè Shan vùng cao (đạt 100% kế hoạch); trồng 658 ha cây Sơn Tra (đạt 100% kế hoạch tỉnh, 109% kế hoạch huyện); thực hiện 01 cơ sở chăn nuôi 5 lợn nái và 50 lợn thịt. Riêng đề án hỗ trợ trâu bò quy mô 10 và 30 con theo Quyết định 183/QĐ-UBND không thực hiện được do quy định bắt buộc mua mới 100% con giống và làm chuồng trại mới vượt quá khả năng tài chính của hộ dân.

3. Cơ cấu nhân sự và kết quả đánh giá thực hiện nhiệm vụ:

  • Đội ngũ cán bộ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện gồm 9 người (8 nam, 1 nữ; 6 người dân tộc Kinh, 3 người dân tộc thiểu số; 5 cán bộ từ 31 - 40 tuổi, 4 cán bộ trên 40 tuổi; 100% có trình độ đại học chuyên môn).
  • Kết quả khảo sát $n = 60$ hộ dân: 93,33% hộ có tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật (bình quân 2 - 3 lần/năm); 86,67% hộ đánh giá mức độ hài lòng về chuyên môn và thái độ phục vụ của cán bộ nông nghiệp ở mức Tốt; 8,33% đánh giá mức Khá.
  • Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ: Toàn bộ 27 nhiệm vụ quy định tại Thông tư số 04/2009/TT-BNN đều được ghi nhận ở mức "Đạt".

Phần 4: Kết luận

Đúc kết những kết quả công tác chính của cán bộ nông nghiệp huyện Trạm Tấu và đưa ra các đề xuất cụ thể đối với UBND huyện Trạm Tấu và Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện nhằm cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao hiệu quả hỗ trợ sản xuất cho đồng bào vùng cao.


Kết quả và đóng góp của đề tài

Các kết quả định lượng chính

Khóa luận đã lượng hóa toàn diện các mặt công tác của ngành nông nghiệp và đội ngũ cán bộ nông nghiệp huyện Trạm Tấu qua các số liệu thống kê:

Nhóm chỉ tiêu Số liệu thực tế năm 2017 Ghi chú / Cơ cấu
Tổng diện tích đất tự nhiên 74.338,64 ha Đất nông lâm nghiệp: 59.059,19 ha (79,44% đất rừng)
Dân số và lao động 31.292 người / 13.438 lao động Lao động nông nghiệp: 9.058 người (67,2%)
Sản xuất lúa ruộng 1.442 ha; năng suất 47,56 tạ/ha Sản lượng đạt 6.858,15 tấn
Sản xuất ngô xuân 2.560 ha; năng suất 27,53 tạ/ha Sản lượng đạt 7.047,68 tấn
Tổng đàn gia súc chính 31.472 con 7.693 con trâu; 18.950 con lợn
Tập huấn kỹ thuật 211 lớp; 8.403 lượt học viên Kỹ thuật SRI, phòng trừ dịch hại, bảo quản
Mô hình lúa SRI (5 xã) Quy mô 7,0 ha; 100 học viên Năng suất trung bình 56 tạ/ha
Mô hình lúa nếp 87 Quy mô 15 ha; 115 hộ Năng suất trung bình 60 tạ/ha
Đề án cây Sơn Tra 658 ha Đạt 100% kế hoạch tỉnh, 109% kế hoạch huyện
Đội ngũ cán bộ Phòng NN 09 cán bộ (8 nam, 1 nữ) 100% trình độ đại học chuyên ngành
Đánh giá của người dân Mẫu $n = 60$ phiếu 93,33% tham gia tập huấn; 86,67% đánh giá Tốt

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Từ thực tiễn công tác tại địa bàn, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  1. Đối với UBND huyện Trạm Tấu:
    • Tăng cường đầu tư trang thiết bị, phương tiện làm việc và kinh phí hoạt động cho cán bộ phụ trách nông nghiệp khi xuống cơ sở thôn bản vùng sâu, vùng xa.
    • Kiến nghị cấp trên rà soát, điều chỉnh các tiêu chí hỗ trợ chăn nuôi (điển hình như Quyết định số 183/QĐ-UBND) cho phù hợp với năng lực tài chính và tập quán của người dân vùng cao.
    • Có cơ chế chính sách phụ cấp, chế độ đãi ngộ thỏa đáng nhằm thu hút và giữ chân cán bộ kỹ thuật nông nghiệp tại cơ sở.
  2. Đối với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện:
    • Đổi mới phương pháp tập huấn, kết hợp lý thuyết với hướng dẫn trực quan trên mô hình thực địa; tránh trùng lặp nội dung giữa các năm.
    • Thường xuyên bám sát đồng ruộng, nâng cao năng lực dự tính dự báo sâu bệnh hại cây trồng và phòng chống rét, phòng dịch bệnh cho gia súc trong mùa mưa lũ.
    • Xây dựng mạng lưới thông tin hai chiều từ tổ tư vấn khuyến nông đến từng hộ nông dân để kịp thời tháo gỡ khó khăn về vật tư, giống và kỹ thuật.

Đóng góp của khóa luận

  • Phản ánh trung thực thực trạng bộ máy tổ chức, năng lực chuyên môn và mức độ thực hiện 27 nhiệm vụ chức năng của cán bộ nông nghiệp cấp huyện tại một địa bàn miền núi có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.
  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm về mức độ tiếp nhận kỹ thuật và sự hài lòng của đồng bào dân tộc thiểu số đối với cán bộ khuyến nông.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn chính sách trong việc triển khai các đề án hỗ trợ phát triển chăn nuôi quy mô tập trung tại huyện nghèo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận thực hiện trong khoảng thời gian thực tập có hạn (từ tháng 01/2018 đến tháng 05/2018); phạm vi khảo sát xã hội học mới dừng ở quy mô mẫu $n = 60$ phiếu điều tra; số liệu kinh tế nông nghiệp chủ yếu tập trung vào năm 2016 - 2017; chưa có điều kiện đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính chi tiết dài hạn của các mô hình cây ăn quả, cây lâm nghiệp lâu năm như Sơn Tra hay chè Shan tuyết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra đối với mạng lưới cộng tác viên khuyến nông cấp thôn bản; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế liên kết chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ nông sản đặc sản vùng cao Trạm Tấu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Khuyến nông, Kinh tế nông nghiệp khi thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp theo định hướng ứng dụng.
  • Cán bộ quản lý ngành nông nghiệp cấp huyện, cấp xã tại các địa bàn vùng cao trong việc xây dựng kế hoạch tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và quản lý đội ngũ chuyên môn theo khung Thông tư số 04/2009/TT-BNN.
  • Người nghiên cứu quan tâm đến dữ liệu thực trạng sản xuất nông nghiệp, cơ cấu đất đai và kinh nghiệm triển khai mô hình khuyến nông tại huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2017.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu đội ngũ cán bộ tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Trạm Tấu năm 2017 có đặc điểm gì?

Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Trạm Tấu có tổng số 9 cán bộ chuyên trách. Về giới tính, nam giới chiếm ưu thế với 8 người (88%) và nữ giới có 1 người (12%) do tính chất công việc miền núi thường xuyên phải đi cơ sở thôn bản xa xôi. Về thành phần dân tộc, có 6 cán bộ người Kinh (66%) và 3 cán bộ người dân tộc thiểu số (34%). Về độ tuổi, 5 cán bộ thuộc nhóm từ 31 - 40 tuổi (55%) và 4 cán bộ trên 40 tuổi (45%). Về trình độ học vấn, 100% cán bộ (9/9 người) đều đạt trình độ chuyên môn đại học.

2. Các mô hình trình diễn cây trồng tại Trạm Tấu năm 2017 đạt kết quả năng suất như thế nào?

Năm 2017, ngành nông nghiệp huyện đã phối hợp triển khai 7 mô hình thử nghiệm, trình diễn với các kết quả cụ thể:

  • Mô hình lúa cải tiến SRI lớp học hiện trường tại 5 xã (7,0 ha, 100 học viên): Năng suất trung bình đạt 56 tạ/ha.
  • Mô hình lúa trình diễn SRI tại 3 xã (6,5 ha, 70 học viên): Năng suất trung bình đạt 54 tạ/ha.
  • Mô hình thử nghiệm giống ngô VL 092 tại xã Pá Lau (0,5 ha): Cây cao trung bình 1,8 m, vị trí đóng bắp 70 - 80 cm, chống chịu sâu bệnh và chống đổ tốt, năng suất trung bình đạt 45,9 tạ/ha.
  • Mô hình lúa lai Nông ưu 28 tại xã Xà Hồ (1,0 ha, 3 hộ tham gia): Năng suất đạt 45 tạ/ha.
  • Mô hình lúa nếp 87 tại xã Hát Lừu (15 ha, 115 hộ tham gia): Năng suất đạt 60 tạ/ha.
  • Mô hình trồng măng sặt tại thôn Sáng Pao, xã Xà Hồ: Quy mô 5,0 ha, cây sinh trưởng và phát triển tốt.

3. Vì sao đề án hỗ trợ chăn nuôi trâu bò theo Quyết định số 183/QĐ-UBND không thực hiện được tại Trạm Tấu?

Theo Quyết định số 183/QĐ-UBND của UBND tỉnh Yên Bái, chính sách hỗ trợ cơ sở chăn nuôi trâu bò quy mô 10 con/cơ sở và 30 con/cơ sở đặt ra yêu cầu hộ chăn nuôi phải mua mới 100% con giống và làm mới hoàn toàn hệ thống chuồng trại. Khi huyện triển khai đăng ký, các hộ dân trên địa bàn không đủ điều kiện tài chính đối ứng để mua mới toàn bộ đàn giống và xây dựng chuồng trại theo đúng chuẩn quy định, dẫn đến đề án không thể giải ngân thực hiện.

4. Người dân địa phương đánh giá như thế nào về hoạt động của cán bộ nông nghiệp qua khảo sát 60 phiếu?

Kết quả khảo sát 60 hộ dân cho thấy sự tham gia và phản hồi rất tích cực: 93,33% hộ (56 phiếu) từng tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật nông nghiệp với tần suất bình quân 2 - 3 lần/năm; 91,67% hộ (55 phiếu) xác nhận có cán bộ nông nghiệp định kỳ xuống tận đồng ruộng, thôn bản kiểm tra tình hình sản xuất; 86,67% hộ (52 phiếu) đánh giá mức độ hài lòng về trình độ chuyên môn và thái độ phục vụ của cán bộ đạt loại Tốt, 8,33% (5 phiếu) đánh giá loại Khá và không có đánh giá trung bình hay không hài lòng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Mạnh Hùng đã hệ thống hóa đầy đủ khung chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp theo Thông tư số 04/2009/TT-BNN và phản ánh trung thực thực trạng nhân lực, sản xuất nông nghiệp tại huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái năm 2017. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê hành chính với khảo sát thực địa 60 hộ dân và đánh giá 7 mô hình trình diễn, đề tài đã chỉ ra vai trò cầu nối then chốt của cán bộ nông nghiệp trong việc nâng cao năng suất cây trồng, phòng chống thiên tai và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho đồng bào vùng cao. Các kiến nghị điều chỉnh chính sách chăn nuôi và tăng cường trang thiết bị công tác cơ sở là những đề xuất có giá trị thực tiễn cao cho công tác phát triển nông thôn tại địa phương.