Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế quốc dân, sản xuất nông nghiệp giữ vai trò cung cấp lương thực, thực phẩm thiết yếu, bảo đảm an ninh lương thực và tạo nguồn tích lũy ban đầu cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trước yêu cầu hội nhập kinh tế và gia tăng áp lực cạnh tranh nông sản, người nông dân đòi hỏi phải được trang bị đầy đủ kiến thức khoa học kỹ thuật về thâm canh cây trồng, chăm sóc vật nuôi, quy trình quản lý chất lượng và nắm bắt thông tin thị trường. Hệ thống cán bộ khuyến nông cơ sở đóng vai trò là cầu nối trực tiếp chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, phổ biến chính sách của Đảng, Nhà nước và định hướng phát triển kinh tế nông thôn.
Xã Bình Yên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên là một địa bàn miền núi thuần nông, nơi kinh tế nông nghiệp (bao gồm trồng trọt, chăn nuôi và lâm nghiệp) chiếm tỷ trọng chủ đạo trong cơ cấu kinh tế. Nhằm nắm bắt thực trạng tổ chức, phương thức vận hành và mức độ đáp ứng nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ nông nghiệp ở cấp cơ sở, đề tài "Tìm hiểu về hoạt động của cán bộ khuyến nông xã Bình Yên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên" được tác giả Nguyễn Trọng Đạt thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Dương Thị Thu Hoài (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) và cán bộ cơ sở Hà Thị Thoa.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng theo hai cấp độ:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu hoạt động của cán bộ phụ trách khuyến nông xã, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của đội ngũ này trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Củng cố kiến thức lý thuyết, nâng cao khả năng tiếp cận và làm việc trong môi trường thực tế cơ sở theo phương châm "Học đi đôi với hành".
- Khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, nguồn lực và những thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển nông nghiệp của xã Bình Yên.
- Tìm hiểu toàn diện hoạt động thực tế của cán bộ phụ trách khuyến nông tại xã Bình Yên.
- Đánh giá mức độ thực hiện và kết quả hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ phụ trách khuyến nông xã.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và hiệu quả hoạt động khuyến nông trong việc thúc đẩy sản xuất nông nghiệp địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chuyên môn và nhiệm vụ quản lý của cán bộ phụ trách khuyến nông cấp xã.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn xã Bình Yên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên (gồm 14 thôn/xóm).
- Phạm vi thời gian: Đợt thực tập và thu thập số liệu sơ cấp diễn ra từ ngày 20/8/2017 đến ngày 20/12/2017; chuỗi dữ liệu thứ cấp về kinh tế - xã hội được tổng hợp trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành về nông nghiệp, nông dân, phát triển nông thôn, phân định rõ ràng giữa nông nghiệp thuần nông (nông nghiệp sinh nhai) và nông nghiệp chuyên sâu (thương mại hóa, mức độ cơ giới hóa cao). Đồng thời, tác giả viện dẫn cơ sở pháp lý theo Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 để phân định khái niệm cán bộ, công chức, cán bộ cấp xã và cán bộ phụ trách khuyến nông. Văn bản xác định cán bộ khuyến nông cấp xã bao gồm hai nhóm: cán bộ lãnh đạo quản lý và cán bộ chuyên môn kỹ thuật nông nghiệp (khuyến nông, địa chính, thú y).
Khung pháp lý được tác giả hệ thống hóa gồm các văn bản quy phạm pháp luật:
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Nghị định số 13/CP (02/3/1993), Nghị định số 56/2005/NĐ-CP (26/4/2005) và Nghị định số 02/2010/NĐ-CP (08/01/2010) của Chính phủ về công tác khuyến nông.
- Nghị định số 01/2008/NĐ-CP (03/01/2008) quy định chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Nghị định số 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã.
- Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV, Thông tư số 04/2009/TT-BNN và Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật ngành nông nghiệp trên địa bàn cấp xã.
- Thông tư số 06/2012/TT-BNV hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể và tuyển dụng công chức cấp xã.
- Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành kèm theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các kỹ thuật thu thập và phân tích dữ liệu thực tế:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Tổng hợp số liệu thống kê từ 3 bản Báo cáo kinh tế - xã hội của UBND xã Bình Yên (2015-2017), 8 bản Báo cáo hoạt động khuyến nông, cùng các hồ sơ quản lý đất đai từ Phòng thống kê xã và tài liệu chuyên ngành.
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp và quan sát tham dự: Trực tiếp tham gia vào các hoạt động chuyên môn cùng cán bộ khuyến nông xã (12 ngày tổ chức lớp tập huấn kỹ thuật, 5 lần tham gia nghiệm thu mô hình, 3 ngày khảo sát thiệt hại bão lụt, 6 ngày phối hợp thẩm tra rà soát hộ nghèo, 26 lần xử lý và chuyển văn bản chỉ đạo xuống cơ sở).
- Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh: Xử lý các chỉ tiêu kinh tế nông nghiệp (diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng, tổng đàn gia súc gia cầm) và cơ cấu lao động giai đoạn 2015 - 2017 thông qua các bảng số liệu so sánh theo chuỗi thời gian.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp địa phương; nêu rõ 1 mục tiêu chung và 5 mục tiêu cụ thể; giới thiệu các nội dung và phương pháp triển khai thực tập; xác định thời gian thực hiện (20/8/2017 - 20/12/2017) tại xã Bình Yên; đồng thời quy định cụ thể các yêu cầu về chuyên môn, thái độ, kỷ luật lao động, văn hóa công sở và nhiệm vụ của sinh viên tại cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng hợp cơ sở lý luận về vai trò của khuyến nông đối với phát triển nông thôn, xác định 6 nhiệm vụ cơ bản của người làm công tác khuyến nông: huấn luyện kỹ thuật, thúc đẩy sáng kiến, truyền thông, hỗ trợ giải quyết khó khăn, tổ chức các tổ nhóm nông dân và giám sát - đánh giá hoạt động nông nghiệp. Tác giả khái quát hóa hệ thống văn bản pháp lý quy định nhiệm vụ cán bộ kỹ thuật nông nghiệp cấp xã theo Thông tư 04/2009/TT-BNN và Thông tư liên tịch 61/2008/TTLT-BNN-BNV.
Bên cạnh đó, tác giả phân tích bài học thực tiễn từ mô hình thành lập Ban Nông nghiệp xã tại tỉnh Nam Định (gồm 211 ban nông nghiệp xã, thị trấn với 1.094 cán bộ kỹ thuật; triển khai trên 250 mô hình ứng dụng khoa học kỹ thuật; giảm khối lượng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại huyện Hải Hậu từ 18 tấn năm 2010 xuống 10 tấn năm 2015). Từ thực tiễn này, tác giả đúc kết 5 bài học kinh nghiệm về tuân thủ lịch thời vụ, cơ cấu một giống lúa trên một cánh đồng, kỹ thuật phòng chống rét đậm rét hại, nâng cấp tiêu thoát nước và chuyển giao kỹ thuật.
Phần 3: Kết quả thực tập
Phần này trình bày các nội dung khảo sát chi tiết về cơ sở thực tập và hoạt động khuyến nông thực tế:
- Điều kiện tự nhiên và hiện trạng đất đai: Xã Bình Yên có tổng diện tích tự nhiên đạt 857,66 ha (năm 2016), trong đó đất nông nghiệp chiếm 706,66 ha (đất lâm nghiệp chiếm 151,0 ha với 102 ha rừng sản xuất và 72,83 ha rừng đặc dụng thuộc các chương trình Dự án 661, Dự án 327). Địa hình gồm đất feralit đỏ vàng phân bố trên độ dốc 15-25° và đất thung lũng dốc tụ ven suối. Khí hậu có nhiệt độ trung bình 22,5°C, lượng mưa trung bình 1.710 mm/năm (tập trung 90% lượng mưa từ tháng 6 đến tháng 9).
- Tình hình sản xuất nông nghiệp: Cơ cấu sản xuất tập trung vào ba cây trồng chính là lúa, chè và ngô. Năm 2017, diện tích lúa đạt 343,89 ha (năng suất 88,4 tạ/ha, sản lượng 2.520,5 tấn); diện tích chè đạt 260 ha (năng suất 21 tạ/ha, sản lượng 473 tấn); diện tích ngô đạt 60 ha (năng suất 87 tạ/ha, sản lượng 533 tấn). Đàn gia súc, gia cầm năm 2017 gồm 121 con trâu, 154 con bò, 3.830 con lợn và 25.250 con gia cầm.
- Thực trạng lao động và cơ sở hạ tầng: Năm 2017, dân số toàn xã là 3.669 người, tổng số lao động là 1.840 người (chiếm 50,15% dân số). Lao động nông nghiệp chiếm 71,20% (1.310 người), trong đó tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm tới 80,53% (1.055 người). Về hạ tầng, toàn xã có 13,2 km kênh mương tưới tiêu trên 28 tuyến nhưng chỉ mới cứng hóa được 0,56 km (đạt tỷ lệ 4,24%); hệ thống điện có 11,3 km đường dây hạ thế đã xuống cấp (tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn đạt 57,4%). Xã đã hoàn thành 11/19 tiêu chí nông thôn mới.
- Kết quả hoạt động của cán bộ khuyến nông xã (2015 - 2017):
- Đào tạo, tập huấn kỹ thuật: Tổ chức 12 lớp (2015), 15 lớp (2016) và tăng lên 24 lớp (2017) với các nội dung về thâm canh chè hữu cơ, ngô, lúa, khoai tây vụ đông.
- Xây dựng mô hình trình diễn: Triển khai 12 mô hình (2015), 15 mô hình (2016) và đạt 20 mô hình (2017).
- Hội thảo đầu bờ: Thực hiện 7 cuộc (2015), 9 cuộc (2016) và 12 cuộc (2017).
- Hoạt động tư vấn, dịch vụ: Duy trì 3 buổi (2015, 2016) và 4 buổi (2017).
- Hoạt động thực tế của sinh viên: Tham gia hướng dẫn nông dân áp dụng giống chè mới TRI777 có ưu điểm búp to, mềm; phối hợp tổ chức lớp tập huấn kỹ thuật trồng khoai tây luống kép cho 40 học viên; tham gia đánh giá thực địa thiệt hại đê kè, ao hồ sau cơn bão số 6 cùng đoàn công tác cấp huyện.
Phần 4: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tổng kết các kết quả đạt được trong việc củng cố kiến thức và đánh giá thực trạng khuyến nông xã Bình Yên; đồng thời đề xuất các nhóm kiến nghị đối với chính quyền địa phương (hoàn thiện hạ tầng thủy lợi, nâng cấp hệ thống điện, tăng cường chính sách bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ, hỗ trợ giống mới) và đối với người dân địa phương (chủ động tham gia các lớp chuyển giao công nghệ, áp dụng quy trình sản xuất an toàn hữu cơ).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống dữ liệu kinh tế - kỹ thuật nông nghiệp tại xã Bình Yên qua bảng số liệu sau:
| Nhóm chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Tăng trưởng BQC (%) |
| Tổng diện tích đất tự nhiên (ha) |
856,05 |
857,66 |
884,22 |
101,60 |
| - Đất nông nghiệp (ha) |
702,53 |
706,66 |
706,89 |
100,31 |
| - Đất phi nông nghiệp (ha) |
70,33 |
72,94 |
75,03 |
103,29 |
| Sản xuất lúa nước |
|
|
|
|
| - Diện tích gieo trồng (ha) |
365,20 |
355,20 |
343,89 |
- |
| - Năng suất (tạ/ha) |
51,55 |
54,55 |
88,40 |
- |
| - Sản lượng (tấn) |
2.074,40 |
648,00 |
2.520,50 |
- |
| Sản xuất chè |
|
|
|
|
| - Diện tích gieo trồng (ha) |
313,60 |
120,00 |
260,00 |
- |
| - Năng suất (tạ/ha) |
43,50 |
10,50 |
21,00 |
- |
| - Sản lượng (tấn) |
1.304,30 |
332,00 |
473,00 |
- |
| Quy mô chăn nuôi (con) |
|
|
|
|
| - Đàn trâu |
102 |
107 |
121 |
108,99 |
| - Đàn bò |
105 |
118 |
154 |
121,44 |
| - Đàn lợn |
2.034 |
2.100 |
3.830 |
142,81 |
| - Đàn gia cầm |
20.851 |
27.000 |
25.250 |
111,51 |
| Hoạt động khuyến nông xã |
|
|
|
|
| - Lớp tập huấn kỹ thuật (lớp) |
12 |
15 |
24 |
- |
| - Mô hình trình diễn (mô hình) |
12 |
15 |
20 |
- |
| - Hội thảo đầu bờ (cuộc) |
7 |
9 |
12 |
- |
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở các mặt sau:
- Phản ánh trung thực khối lượng công việc của cán bộ khuyến nông cơ sở: Làm rõ sự chuyển biến tích cực trong việc tăng cường tần suất các lớp tập huấn kỹ thuật (từ 12 lớp năm 2015 lên 24 lớp năm 2017) và mô hình trình diễn (tăng từ 12 lên 20 mô hình), hỗ trợ nâng cao năng suất lúa và phát triển diện tích chè nguyên liệu.
- Đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ thực tiễn địa phương:
- Đề xuất chính quyền tăng cường kiên cố hóa hệ thống kênh mương (hiện mới đạt 4,24%) và xây dựng trạm bơm kiên cố nhằm chủ động điều tiết nước tưới tiêu.
- Kiến nghị cải thiện chế độ đãi ngộ, phụ cấp cho cán bộ khuyến nông xã và tổ chức các chương trình đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng khuyến nông hiện trường.
- Định hướng mở rộng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về giống mới (giống chè TRI777, kỹ thuật khoai tây vụ đông luống kép) và sử dụng chế phẩm sinh học thay thế phân bón, thuốc bảo vệ thực vật hóa học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các hạn chế và khó khăn tồn tại trong thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu:
- Giá thành nông sản xuất bán của người dân còn ở mức thấp, trong khi giá các loại vật tư đầu vào (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật) vẫn ở mức cao, dẫn đến giá trị gia tăng trong sản xuất nông nghiệp chưa tương xứng.
- Quy mô sản xuất của các hộ gia đình còn phân tán, manh mún, mang nặng tính chất tự cung tự cấp, gây khó khăn cho việc tổ chức sản xuất hàng hóa tập trung.
- Xu hướng dịch chuyển lực lượng lao động trẻ, có sức khỏe sang làm việc tại các khu công nghiệp (điển hình như các nhà máy của Tập đoàn Samsung) tạo ra thách thức lớn về sự thiếu hụt lao động trực tiếp trong nông nghiệp; tỷ lệ lao động nông nghiệp chưa qua đào tạo còn cao (80,53%).
- Hạ tầng phục vụ sản xuất xuống cấp: tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương thấp (4,24%), mạng lưới điện chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật (chỉ 57,4% hộ có điện an toàn thường xuyên), chưa có trạm bơm kiên cố.
- Tác động tiêu cực của thiên tai, thời tiết diễn biến phức tạp (năm 2017 có 16 cơn bão và 4 áp thấp nhiệt đới gây úng ngập cục bộ diện tích lúa và tràn bờ các ao thả cá).
Về hướng nghiên cứu tiếp theo, văn bản gợi mở yêu cầu cần tiếp tục nghiên cứu cơ chế chính sách tiền lương và chế độ đãi ngộ thỏa đáng đối với đội ngũ cán bộ nông nghiệp, khuyến nông cơ sở; đồng thời khảo sát mở rộng các giải pháp liên kết tiêu thụ sản phẩm, xây dựng thương hiệu chè đặc sản để nâng cao hiệu quả kinh tế cho người dân nông thôn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng và nội dung sau:
- Sinh viên các ngành Phát triển nông thôn, Khuyến nông, Kinh tế nông nghiệp và Quản lý xã hội: Tham khảo về cấu trúc bài báo cáo thực tập định hướng ứng dụng, phương pháp tiếp cận điều tra thực tế tại cấp xã, cách thức phân tích dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội địa phương và nhật ký tham gia hoạt động cơ sở.
- Cán bộ quản lý nông nghiệp và khuyến nông cấp cơ sở: Tham khảo kinh nghiệm tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật, hội thảo đầu bờ, phương pháp triển khai mô hình trình diễn nông nghiệp hữu cơ (giống chè TRI777, quy trình chăm sóc không sử dụng hóa chất) và giải pháp khắc phục khó khăn về hạ tầng tưới tiêu, chuyển dịch cơ cấu lao động tại vùng miền núi phía Bắc.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp nào để phân tích hoạt động khuyến nông xã Bình Yên?
Tác giả thu thập dữ liệu thứ cấp từ 3 bản Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội (2015-2017) của Phòng thống kê xã, 8 bản Báo cáo hoạt động khuyến nông của xã, cùng các tài liệu pháp quy và giáo trình chuyên ngành. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn cán bộ nông nghiệp xã và nhật ký trực tiếp tham gia 12 ngày tập huấn kỹ thuật, 5 lần nghiệm thu mô hình, 3 ngày thẩm định thiên tai bão lũ và 26 lần xử lý công văn chỉ đạo.
2. Thực trạng hạ tầng thủy lợi và lưới điện phục vụ sản xuất tại xã Bình Yên vào thời điểm khảo sát như thế nào?
Toàn xã có 13,2 km kênh mương tưới tiêu thuộc 28 tuyến nhưng chỉ có 0,56 km được cứng hóa (đạt 4,24%), còn lại 12,64 km chưa được kiên cố hóa và xã chưa có trạm bơm kiên cố. Mạng lưới điện hạ thế có chiều dài 11,3 km nhưng đã xuống cấp, chỉ bảo đảm 57,4% số hộ được sử dụng điện an toàn, thường xuyên theo yêu cầu kỹ thuật.
3. Cơ cấu cây trồng chính của xã Bình Yên giai đoạn 2015 - 2017 có sự phân bổ ra sao?
Sản xuất trồng trọt của xã tập trung vào 3 cây trồng chính. Năm 2015, diện tích gieo trồng gồm: lúa 365,2 ha (chiếm 47,77%), chè 313,6 ha (chiếm 41,02%), ngô 85,7 ha (chiếm 11,21%). Đến năm 2017, cơ cấu gồm: lúa 343,89 ha (chiếm 51,8%), chè 260 ha (chiếm 39,16%), ngô 60 ha (chiếm 9,04%), trong đó năng suất lúa năm 2017 đạt 88,4 tạ/ha với sản lượng 2.520,5 tấn.
4. Khóa luận dẫn chứng mô hình Ban Nông nghiệp xã tại tỉnh Nam Định nhằm mục đích gì và có những kết quả tiêu biểu nào?
Mô hình Ban Nông nghiệp xã tại Nam Định được dùng làm bài học kinh nghiệm thực tiễn. Mô hình này huy động 1.094 cán bộ kỹ thuật tại 211 xã, thị trấn, thực hiện 10 nhiệm vụ quản lý nhà nước về nông nghiệp, triển khai trên 250 mô hình chuyển giao kỹ thuật và giúp huyện Hải Hậu giảm lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng từ 18 tấn (năm 2010) xuống còn 10 tấn (năm 2015).
5. Cán bộ khuyến nông xã Bình Yên đã triển khai các hoạt động chuyên môn trọng tâm nào trong giai đoạn 2015 - 2017?
Cán bộ khuyến nông xã tập trung thực hiện 4 nhóm hoạt động chính với số lượng gia tăng hàng năm: tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật cho người dân (tăng từ 12 lớp năm 2015 lên 24 lớp năm 2017), xây dựng mô hình trình diễn (tăng từ 12 lên 20 mô hình), tổ chức hội thảo đầu bờ (tăng từ 7 lên 12 cuộc) và thực hiện các buổi tư vấn - dịch vụ nông nghiệp (từ 3 lên 4 buổi).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Trọng Đạt đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn về công tác khuyến nông cơ sở tại xã miền núi Bình Yên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu kinh tế nông nghiệp kết hợp trải nghiệm thực tế, công trình đã làm rõ những nỗ lực trong việc tăng cường các lớp tập huấn kỹ thuật, xây dựng mô hình trình diễn giống mới, đồng thời chỉ ra những nút thắt về cơ sở hạ tầng thủy lợi, điện và biến động nguồn nhân lực nông thôn. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất có tính bám sát thực tiễn, đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích cho công tác quản lý và nâng cao chất lượng hoạt động khuyến nông cấp xã.