Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học định hướng ứng dụng với đề tài “Tìm hiểu vai trò của cán bộ nông nghiệp xã Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” được tác giả Cà Xuân Dự thực hiện năm 2017 thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Bùi Đình Hòa và cán bộ hướng dẫn cơ sở Nguyễn Thành Long.

Theo lập luận của tác giả, phát triển sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn hiện nay hướng tới ba mục tiêu chiến lược: (1) Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo và làm giàu cho nông dân thông qua hoạt động đào tạo kiến thức, chuyển giao kỹ năng cùng hệ thống dịch vụ hỗ trợ; (2) Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, nâng cao năng suất, chất lượng và an toàn thực phẩm phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu, gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và bảo vệ môi trường sinh thái; (3) Huy động đa dạng các nguồn lực trong và ngoài nước tham gia đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn. Để hiện thực hóa các định hướng trên, đội ngũ cán bộ phụ trách nông nghiệp cấp xã giữ vai trò then chốt như một cầu nối trực tiếp chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, chủ trương, chính sách từ cơ quan quản lý nhà nước đến từng hộ nông dân.

Xã Yên Ninh là xã trung du miền núi nằm ở phía Bắc huyện Phú Lương, cách trung tâm huyện 20 km, có tuyến Quốc lộ 3 chạy qua dài 8 km và sông Chu dài 6 km. Tổng diện tích tự nhiên của xã là 4.751,86 ha phân bố trên 16 xóm, trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm tới 4.044,97 ha. Đời sống kinh tế của địa phương phụ thuộc phần lớn vào sản xuất nông - lâm nghiệp, do đó năng lực công tác của cán bộ chuyên trách nông nghiệp đóng vai trò quyết định đến hiệu quả kinh tế và tiến trình xây dựng nông thôn mới tại địa bàn.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Yên Ninh; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của đội ngũ này trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Về chuyên môn nghiệp vụ: Tạo điều kiện cọ sát thực tế, liên kết khối kiến thức lý thuyết đã học với môi trường quản lý hành chính tại UBND xã; rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo, ứng dụng kiến thức vào thực tiễn; nâng cao kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, giao tiếp, lập kế hoạch và xử lý tình huống chuyên môn.
    • Về thái độ và kỹ năng làm việc: Nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế tại cơ sở; định hướng nghề nghiệp và tích lũy tác phong làm việc chuẩn mực.
    • Về kỹ năng sống: Rèn luyện tính kiên trì, thái độ giao tiếp chân thành, tích cực trong tiếp xúc với cán bộ công chức và nhân dân địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động nghiệp vụ cụ thể của cán bộ phụ trách nông nghiệp cấp xã tại UBND xã Yên Ninh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu hiện trạng kinh tế - xã hội năm 2016 và số liệu thu thập trong đợt thực tập thực tế kéo dài 14 tuần, từ ngày 21/02/2017 đến ngày 21/05/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận, khóa luận hệ thống hóa các định nghĩa học thuật và quy phạm pháp luật liên quan đến nhân sự công quyền cấp cơ sở:

  • Khái niệm cán bộ và công chức: Trích dẫn định nghĩa theo Đại từ điển tiếng Việt của Nguyễn Như Ý; quy định tại Điều 1 Hiến pháp công chức năm 1998; Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 về công chức và công chức cấp xã. Tác giả vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”, “Cán bộ là người đem chính sách của Đảng, Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành, đồng thời đem tình hình dân chúng báo cáo cho Đảng, Chính phủ hiểu rõ để đặt chính sách cho đúng”.
  • Vị trí, vai trò cán bộ nông nghiệp cấp xã: Là công chức hoặc cán bộ chuyên môn trực tiếp chỉ đạo, triển khai các hoạt động kỹ thuật, kế hoạch sản xuất nông, lâm, thủy sản tại địa phương. Khóa luận nêu rõ các tiêu chuẩn bắt buộc: tinh thần gắn bó với nông dân, trình độ chuyên môn kỹ thuật, đạo đức lối sống, nguyên tắc "3 biết" (biết làm, biết nói, biết viết); cùng các nhóm yêu cầu năng lực gồm kiến thức kỹ thuật đa ngành, kiến thức kinh tế - thị trường, hiểu biết tập quán nông thôn, phương pháp giáo dục người lớn tuổi, và 7 kỹ năng cốt lõi (lập kế hoạch, truyền thông, phân tích - đánh giá, lãnh đạo, sáng tạo, viết báo cáo, tiếp cận chính quyền cơ sở).
  • Khung văn bản quy phạm pháp luật: Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (các Điều 4, 36, 39, 61, 62); Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã; Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010; Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ; Thông tư số 54/2009/TT-BNNVPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Cơ sở thực tiễn: Khóa luận phân tích bài học kinh nghiệm về đào tạo cán bộ cơ sở từ Tỉnh ủy Lạng Sơn (Kế hoạch số 05-KH/TU ngày 02/03/2016 và Đề án phát triển cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ dân tộc thiểu số tháng 11/2016) và tỉnh Hà Giang (công tác bồi dưỡng nghiệp vụ tư pháp, quản lý nhà nước cho hơn 300 cán bộ xã và cơ chế giám sát vượt cấp năm 2016), kết hợp quan điểm định hướng từ Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII và lần thứ IX.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận và khai thác hệ thống báo cáo kinh tế - xã hội, hồ sơ thống kê đất đai, đề án nâng cao thu nhập của UBND xã Yên Ninh, các niên giám thống kê, cổng thông tin điện tử, sách báo chuyên ngành và 12 văn bản quản lý nhà nước (1 bản đề án, 1 báo cáo kinh tế - xã hội, 3 thông tư, 5 quyết định, 3 nghị định).
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp quy trình thực thi công vụ của đội ngũ công chức xã; phương pháp tiếp cận có sự tham gia (làm việc dưới sự kèm cặp trực tiếp của cán bộ phụ trách nông nghiệp và cán bộ văn phòng - thống kê).
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để lập biểu mẫu tổng hợp số liệu diện tích, sản lượng cây trồng cấp xóm/xã và phần mềm Microsoft Word để hệ thống hóa dữ liệu phân tích.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài gắn liền với thực tiễn cơ cấu kinh tế xã Yên Ninh – nơi nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối. Tác giả trình bày hệ thống mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, nội dung nghiên cứu (điều kiện tự nhiên - KTXH, vai trò cán bộ nông nghiệp, hoạt động đoàn thể, đề xuất giải pháp), phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp, thứ cấp và ấn định thời gian công tác thực địa 14 tuần tại trụ sở UBND xã Yên Ninh.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về bản chất ngạch bậc công chức, con đường hình thành công chức (thi tuyển, xét tuyển, bổ nhiệm), quyền hạn và nghĩa vụ theo quy định của Luật Cán bộ, công chức 2008. Chương này đi sâu nhận diện đặc thù lao động của cán bộ nông nghiệp xã: phụ trách phạm vi đa ngành (trồng trọt, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp, thủy sản), đòi hỏi kỹ năng vận động quần chúng và am hiểu văn hóa bản địa. Đồng thời, tác giả tổng hợp kinh nghiệm giải quyết tình trạng “nợ chuẩn” chuyên môn, lý luận chính trị tại Lạng Sơn và kinh nghiệm kiểm tra, luân chuyển công tác tại Hà Giang để rút ra bài học cho việc xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật cấp cơ sở.

Phần 3: Kết quả thực tập

Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Yên Ninh

  • Điều kiện tự nhiên: Xã có địa hình trung du đồi núi đá cao xen kẽ thung lũng dốc, độ cao trung bình 45 - 350 m, nhiệt độ trung bình 22°C, độ ẩm 82%, lượng mưa bình quân 2.000 mm/năm (mùa mưa chiếm 91,6%). Tài nguyên nước gồm sông Chu và hệ thống 9 hồ, 6 đập chứa. Địa bàn có 6 dân tộc cùng sinh sống, trong đó người Tày chiếm 70%, người Kinh chiếm 20%, còn lại là các dân tộc Nùng, Dao, Sán Chí, Mường (10%).
Hiện trạng sử dụng đất đai xã Yên Ninh năm 2016 Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 4.751,86 100,00
1. Đất nông nghiệp NNP 4.044,97 85,12
- Đất trồng cây hàng năm CHN 455,86 9,59
+ Đất trồng lúa LUA 261,23 5,49
+ Đất trồng cây hàng năm khác HNK 194,63 4,10
- Đất trồng cây lâu năm CLN 333,47 7,02
- Đất lâm nghiệp LNP 3.197,25 67,28
+ Rừng phòng hộ 1.076,00 22,64
+ Rừng sản xuất 2.121,25 44,64
- Đất nuôi trồng thủy sản NTS 58,39 1,23
2. Đất phi nông nghiệp PNN 649,64 13,67
- Đất chuyên dùng CDG 277,33 5,83
- Đất sông suối SMN 99,18 2,08
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 4,29 0,09
- Đất phi nông nghiệp khác PNK 10,73 0,24
3. Đất chưa sử dụng CSD 57,25 1,21
- Đất bằng chưa sử dụng BCS 17,35 0,36
- Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 10,66 0,22
- Núi đá không có rừng cây NCS 29,24 0,63
  • Dân số và nguồn lao động: Năm 2016, toàn xã có 1.862 hộ với 7.093 nhân khẩu; bình quân 3,80 khẩu/hộ. Tỷ lệ nhân khẩu nông nghiệp chiếm 90,93% (6.450 người). Lực lượng lao động đạt 4.173 người, trong đó lao động nông nghiệp là 3.797 người (chiếm 90,99%). Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 30% (1.375 người).
Cơ cấu giá trị sản xuất xã Yên Ninh năm 2016 Giá trị (triệu đồng) Cơ cấu (%)
Tổng giá trị sản xuất 129.350 100,00
1. Ngành nông - lâm - thủy sản 106.350 82,21
- Trồng trọt 41.500 32,08
- Chăn nuôi 25.100 19,41
- Lâm nghiệp 35.250 27,25
- Thủy sản 500 0,37
2. Tiểu thủ công nghiệp 10.000 7,73
3. Thương mại, dịch vụ 12.000 9,28

Toàn xã có 2 công ty, 5 doanh nghiệp tư nhân và 10 xưởng chế biến gỗ tạo việc làm cho hơn 200 lao động với mức thu nhập bình quân từ 4.000.000 đồng/người/tháng.

  • Thực trạng hạ tầng và nhà ở: Hệ thống hạ tầng ghi nhận nhiều hạng mục chưa đạt chuẩn nông thôn mới:
Hạng mục công trình cơ sở hạ tầng năm 2016 Quy mô hiện có Số lượng đạt chuẩn NTM
Đường trục xóm 31,868 km 11,468 km
Đường ngõ xóm 22,500 km 10,000 km
Đường nội đồng 5,500 km 0 km
Kênh mương nội đồng 26,622 km 15,022 km
Hồ thủy lợi 9 hồ 2 hồ (Pắc Nho, Co Trào)
Đập thủy lợi 6 cái 0 cái (Đập Đồng Phủ 1 từ 1964)
Đường dây điện hạ thế 34,870 km 31,370 km
Trường học 41 phòng học 39 phòng học
Nhà văn hóa thôn 16 nhà 9 nhà
Trạm y tế (đạt chuẩn quốc gia 2010) 1 trạm (nhà cấp 4, 8 phòng) 1 trạm

Về nhà ở dân cư, toàn xã có 1.862 căn nhà, phân loại thành: 414 nhà kiên cố (chiếm 22,23%), 1.059 nhà bán kiên cố (chiếm 56,87%), và 389 nhà tạm, dột nát (chiếm 20,00%).

  • Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức xã: Khảo sát 23 cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã nhiệm kỳ 2016-2021:
    • Trình độ học vấn: Cấp THCS có 2 người (8,69%), cấp THPT có 21 người (91,31%).
    • Trình độ chuyên môn: Đại học 13 người (56,52%), Cao đẳng 2 người (8,69%), Trung cấp 6 người (26,08%), sơ cấp/chưa qua đào tạo 2 người (8,71%).
    • Trình độ lý luận chính trị: Trung cấp 1 người (4,30%), Sơ cấp 15 người (65,21%), chưa qua đào tạo 7 người (30,49%).

Hoạt động chuyên môn và kết quả thực tập thực tế

Trong 14 tuần thực tập, tác giả trực tiếp phối hợp cùng cán bộ phụ trách nông nghiệp Nguyễn Thành Long triển khai 5 nhóm công tác chuyên môn:

  1. Công tác thú y - phòng dịch: Tham gia 10 ngày phối hợp Hội Nông dân tiêm phòng định kỳ cho đàn gia súc, gia cầm và phun thuốc khử trùng chuồng trại; tìm hiểu mô hình xử lý chất thải chăn nuôi tại các xóm.
  2. Tham dự họp hành chính: Dự 4 cuộc họp thường niên của UBND xã và phiên tiếp đoàn kiểm tra của UBND huyện Phú Lương; thực hiện các khâu chuẩn bị tài liệu, ghi chép biên bản và quan sát phương thức giải trình công vụ.
  3. Tổng hợp số liệu chuyên môn: Dành 10 buổi cùng cán bộ Văn phòng - Thống kê ứng dụng phần mềm Excel thiết lập biểu mẫu thống kê diện tích gieo trồng và sản lượng cây lâu năm giai đoạn 2014-2016 từ cấp xóm lên cấp xã.
  4. Lao động công ích hạ tầng: Tham gia 2 ngày dọn dẹp vệ sinh khuôn viên UBND xã và trực tiếp cùng nhân dân xóm Bằng Ninh nạo vét, đổ bê tông kênh mương nội đồng.
  5. Cấp phát giống cây trồng nông - lâm nghiệp: Trực tiếp tham gia 5 ngày ghi chép danh sách, cấp phát hạt giống và cây giống cho các hộ dân:
    • Phát giống ngô lai NK76 và ngô nếp cho nông dân sản xuất vụ xuân.
    • Phát giống chè lai F1 cho người dân các xóm Làng Muông, Ba Luồng, Đồng Phủ, Đồng Kem 10; hướng dẫn kỹ thuật bón lót phân hoai mục, khoảng cách trồng hàng cách hàng 1,4 - 1,5 m và cây cách cây 30 - 35 cm.
    • Phát các giống chè mới gồm dòng 777, Thủy Ngọc, Kim Tuyên tại các xóm Suối Bốc, Đồng Đình, Đồng Danh.
  6. Hoạt động đoàn thể: Tham gia 4 ngày tổ chức các phong trào nhân kỷ niệm Ngày Thầy thuốc Việt Nam 27/2 (1 ngày), Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 (1 ngày), Ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 26/3 (2 ngày).

Khóa luận đồng thời mô tả cấu trúc bộ máy tổ chức UBND xã Yên Ninh, phân tích mối quan hệ liên thông dọc giữa Đảng ủy, HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ, các tổ chức đoàn thể và các chức danh chuyên môn (Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự, Văn phòng - Thống kê, Địa chính - Xây dựng, Kế toán - Ngân sách, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội, Nông - Lâm nghiệp), cùng cơ chế phối hợp liên thông ngang giữa chính quyền và các hội đặc thù (Khuyến học, Chữ thập đỏ, Người mù).

Phần 4: Kết luận và kiến nghị

Tác giả đúc kết các bài học kinh nghiệm về kỹ năng hành chính cơ sở và đề xuất 3 nhóm khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nông nghiệp tại địa phương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận các kết quả thực tế về sản xuất nông nghiệp của xã Yên Ninh năm 2016:

  • Trồng trọt: Tổng sản lượng cây có hạt đạt 3.354 tấn, gồm cây lúa diện tích 418,5 ha (năng suất 52,80 tạ/ha, sản lượng 2.210 tấn) và cây ngô diện tích 285 ha (năng suất 41,61 tạ/ha, sản lượng 1.186 tấn). Diện tích chè búp tươi cho sản lượng 1.155 tấn; đã đưa vào trồng thử nghiệm 8 ha chè an toàn theo quy chuẩn VietGAP bằng các giống mới (Kim Tuyên, Bát Tiên, Thủy Ngọc, 777).
  • Chăn nuôi và thủy sản: Tổng đàn vật nuôi đạt 690 con trâu, 6.100 con lợn và 11.500 con gia cầm; diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 68 ha mặt nước với sản lượng 83 tấn cá các loại.
  • Tiến độ xây dựng Nông thôn mới: Đối chiếu Bộ tiêu chí quốc gia, xã Yên Ninh mới đạt 9/19 tiêu chí (gồm: Tiêu chí 1 - Quy hoạch; Tiêu chí 3 - Thủy lợi; Tiêu chí 4 - Điện; Tiêu chí 5 - Trường học; Tiêu chí 8 - Bưu điện; Tiêu chí 12 - Việc làm; Tiêu chí 13 - Hình thức tổ chức sản xuất; Tiêu chí 14 - Giáo dục; Tiêu chí 15 - Y tế). Còn 10 tiêu chí chưa đạt, tập trung ở các tiêu chí then chốt: giao thông nội đồng, cơ sở vật chất văn hóa thôn, chợ nông thôn, tỷ lệ nhà ở tạm dột nát (20%), thu nhập bình quân đầu người và tỷ lệ hộ nghèo.

Hệ thống kiến nghị của tác giả:

  • Đối với Đảng và Nhà nước: Tăng cường ngân sách đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông và thủy lợi miền núi; có chính sách ưu đãi, hỗ trợ giá giống cây trồng, vật tư phân bón đối với các xã vùng sâu, vùng xa; hoàn thiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa ngạch công chức cho cán bộ chuyên môn cơ sở.
  • Đối với UBND xã Yên Ninh: Lập kế hoạch đào tạo nâng cao lý luận chính trị và tin học ứng dụng cho công chức xã; đẩy mạnh chuyển giao kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi an toàn sinh học; tăng cường chỉ đạo tu sửa hệ thống kênh mương và hồ đập xuống cấp; khuyến khích các hộ xóa bỏ nhà tạm, nhà dột nát.
  • Đối với người dân: Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, chấm dứt tình trạng vứt bao bì, chai lọ thuốc bảo vệ thực vật bừa bãi ra đồng ruộng; chủ động tiếp thu khoa học kỹ thuật và chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao.

Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bộ dữ liệu thực địa chi tiết về điều kiện tự nhiên, cơ cấu kinh tế và hạ tầng nông nghiệp của xã Yên Ninh năm 2016; làm rõ nhật ký triển khai công việc cụ thể của một cán bộ nông nghiệp cấp xã miền núi thông qua việc trực tiếp tham gia hỗ trợ tiêm phòng thú y, cấp phát cây giống và số hóa biểu mẫu báo cáo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn thực tế:

  • Phạm vi không gian chỉ gói gọn tại một địa bàn cấp xã (Yên Ninh, huyện Phú Lương); thời gian thực tập 14 tuần trùng vào giai đoạn sản xuất vụ xuân nên các hoạt động thực tế chủ yếu tập trung vào khâu gieo cấy lúa, ngô và trồng chè, chưa bao quát trọn vẹn chu kỳ sản xuất nông nghiệp cả năm.
  • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa vào tổng hợp báo cáo thứ cấp và trải nghiệm cá nhân của sinh viên thực tập, chưa triển khai các cuộc điều tra xã hội học bằng bảng hỏi định lượng đối với các hộ nông dân về mức độ hài lòng đối với hoạt động của cán bộ nông nghiệp.
  • Hướng mở tiếp theo: Cần mở rộng khảo sát đánh giá hiệu quả kinh tế thực tế của các mô hình thâm canh chè giống mới (Kim Tuyên, 777, Thủy Ngọc) sau thời kỳ kiến thiết cơ bản, đồng thời nghiên cứu tác động của các chính sách đào tạo nghề nông nghiệp đối với việc chuyển đổi cơ cấu lao động tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp này có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Khuyến nông và Quản lý nhà nước khi chuẩn bị đề cương thực tập tốt nghiệp tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp xã/phường.
  • Người làm nghiên cứu tham khảo quy trình xây dựng biểu mẫu thu thập số liệu diện tích và sản lượng cây trồng cấp xóm bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Cán bộ quản lý cơ sở nghiên cứu thực trạng phân bổ hạ tầng và cơ cấu lao động tại một xã miền núi trung du có địa bàn tiếp giáp liên tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu giá trị sản xuất kinh tế của xã Yên Ninh năm 2016 phân bổ như thế nào?

Theo báo cáo của UBND xã Yên Ninh năm 2016, tổng giá trị sản xuất toàn xã đạt 129.350 triệu đồng. Trong đó, ngành nông - lâm - thủy sản giữ vai trò chủ lực với 106.350 triệu đồng (chiếm 82,21%), phân bổ thành: ngành trồng trọt đạt 41.500 triệu đồng (32,08%), lâm nghiệp đạt 35.250 triệu đồng (27,25%), chăn nuôi đạt 25.100 triệu đồng (19,41%), thủy sản đạt 500 triệu đồng (0,37%). Các ngành phi nông nghiệp gồm thương mại - dịch vụ đạt 12.000 triệu đồng (chiếm 9,28%) và tiểu thủ công nghiệp đạt 10.000 triệu đồng (chiếm 7,73%).

2. Thực trạng xây dựng Nông thôn mới tại xã Yên Ninh đến cuối năm 2016 đạt kết quả ra sao?

Căn cứ Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới, xã Yên Ninh mới đạt 9/19 tiêu chí, bao gồm: Tiêu chí 1 (Quy hoạch), Tiêu chí 3 (Thủy lợi), Tiêu chí 4 (Điện), Tiêu chí 5 (Trường học), Tiêu chí 8 (Bưu điện), Tiêu chí 12 (Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên), Tiêu chí 13 (Hình thức tổ chức sản xuất), Tiêu chí 14 (Giáo dục), và Tiêu chí 15 (Y tế). 10 tiêu chí còn lại chưa đạt, chủ yếu do thiếu vốn đầu tư đường giao thông liên xóm và nội đồng, cơ sở văn hóa thôn chưa hoàn thiện, chợ chưa đạt chuẩn diện tích, tỷ lệ nhà tạm dột nát còn ở mức 20% và tỷ lệ hộ nghèo còn cao.

3. Trình độ học vấn, chuyên môn và lý luận chính trị của đội ngũ cán bộ, công chức xã Yên Ninh nhiệm kỳ 2016-2021 được ghi nhận như thế nào?

Khảo sát 23 cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã tại Yên Ninh cho thấy: Về học vấn, 91,31% đạt trình độ cấp 3 (21 người) và 8,69% cấp 2 (2 người). Về chuyên môn, 56,52% có trình độ đại học (13 người), 26,08% trung cấp (6 người), 8,69% cao đẳng (2 người). Tuy nhiên, về lý luận chính trị, tỷ lệ đạt trình độ trung cấp chỉ có 4,30% (1 người), sơ cấp chiếm 65,21% (15 người) và còn 30,49% (7 người) chưa qua đào tạo lý luận chính trị.

4. Trong thời gian thực tập tại UBND xã Yên Ninh, tác giả đã tham gia trực tiếp những hoạt động chuyên môn nào?

Trong 14 tuần thực tập, tác giả đã trực tiếp thực hiện: 10 ngày tiêm phòng gia súc, gia cầm và phun khử trùng chuồng trại; 5 ngày hỗ trợ cấp phát giống ngô lai NK76, ngô nếp và các giống chè mới (chè lai F1, giống 777, Thủy Ngọc, Kim Tuyên) cùng kỹ thuật bón phân, mật độ trồng; 10 buổi thiết lập biểu mẫu tổng hợp số liệu diện tích cây lâu năm 2014-2016 bằng phần mềm Excel; 4 buổi dự họp giao ban UBND xã và đón đoàn thanh tra huyện Phú Lương; 2 ngày lao động công ích dọn vệ sinh ủy ban và nạo vét bê tông hóa kênh mương tại xóm Bằng Ninh; cùng 4 ngày tham gia hoạt động đoàn thể địa phương.

5. Đặc điểm tài nguyên đất và rừng tại xã Yên Ninh có điểm gì đáng chú ý?

Trong tổng số 4.751,86 ha đất tự nhiên của xã, diện tích đất lâm nghiệp chiếm phần lớn với 3.197,25 ha (tương đương 67,28% tổng diện tích), bao gồm 1.076 ha rừng phòng hộ và 2.121,25 ha rừng sản xuất chủ yếu trồng keo. Đất sản xuất nông nghiệp chỉ có 789,33 ha (chiếm 16,61%), trong đó đất trồng lúa là 261,23 ha phân bố chủ yếu tại các thung lũng nhỏ có độ dốc cao và ruộng bậc thang rải rác, gây khó khăn cho việc áp dụng cơ giới hóa đồng bộ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cà Xuân Dự đã phản ánh bức tranh toàn diện về hiện trạng kinh tế - xã hội và vai trò tác nghiệp thực tế của cán bộ phụ trách nông nghiệp tại xã trung du miền núi Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm 2016. Thông qua việc phân tích hệ thống dữ liệu thống kê kết hợp với 14 tuần trực tiếp tham gia tiêm phòng, cấp phát cây giống và tổng hợp số liệu tại UBND xã, công trình đã chỉ rõ những mắt xích khó khăn trong việc hoàn thiện 19 tiêu chí nông thôn mới ở địa phương miền núi. Những đề xuất về đào tạo nâng chuẩn cán bộ, đầu tư kiên cố hóa kênh mương, hồ đập và kiểm soát ô nhiễm môi trường nông thôn trong khóa luận mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản lý nông nghiệp cấp cơ sở.