CHƯƠNG 1: CO SO LY LUAN VE CAU, UOC LUQNG VA DU BAO CAU 1. Một số lý luận cơ bản về cầu 1. Khái niệm cầu, lượng cầu Nguyễn Văn Dần (2009, tr.43) cho rang “Cau (Ð) là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không đổi ”. David Begg (2007, tr.34) nêu rõ “Câu (D) là số lượng hàng hóa mà người mua muốn mua tại mỗi mức giá chấp nhận được `”.
Phan Thế Công (2015, tr.50) cho rang “Cau (ki hiéu là D) là số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người mua muốn mua và sẵn sàng mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, các yếu tô khác không đổi ”. Như vậy, qua các khái niệm trên, ta có thể kết luận: Cẩu là số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng mua và sẵn sàng mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, giả sử các yếu tô khác không đổi. Có thể thấy, hai yếu tố quan trọng nhất trong khái niệm cầu về hàng hóa hay dịch vụ đó là khả năng mua và sự sẵn sàng mua của người tiêu dùng. Khả năng mua biêu thị khả năng có thể thanh toán của người mua.
Sân sảng mua biêu thị nhu cầu của người tiêu dùng về một hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó. Thực tế cho thấy thiếu một trong hai yếu tố trên sẽ không thê hình thành nên cầu về hàng hóa hay dịch vụ đó. Giữa cầu và lượng cầu có sự khác nhau, theo đó, cầu mô tả hành vi của người mua tại mọi mức giá, tại một mức giá cụ thể ta có một lượng cầu xác định. Lượng câu (On) là lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua sẵn sàng và có khả năng mua ở mức giá đã cho trong khoảng thời gian nhất định, (Phan Thế Công, 2014, tr.
Nói cách khác, cầu là tập hợp lượng cầu ở các mức giá khác nhau. Phương trình và đỗ thị đường cầu Ngoài giá của bản thân hàng hóa, khi các yếu tố khác ngoài giá thay đổi cũng sẽ làm thay đổi lượng cầu cho nên có thể viết phương trình đường cầu tổng quát có dạng: Q›=f(P,M,Pạ,T,P,,N) Trong đó: Qp:Lượng cầu hàng hóa hoặc dịch vụ P:Gia của hàng hóa hoặc dịch vụ M:Thu nhập của người tiêu dùng Pạ:Giá của hàng hoá có liên quan T: Thị hiéu của người tiêu dùng P,:Kỳ vọng về giá hàng hóa trong tương lai N: Số lượng người tiêu dùng trên thị trường 8 Một trong những hàm cau phô biến được sử dụng đề phân tích là hàm tuyến tính: Qp=a+b.N Giả sử các yếu tố khác không đổi chỉ có mối quan hệ giữa giá cả và lượng cầu, khi đó có thê xây dựng hàm cầu tuyến tính có dạng đơn giản:Qp=a-b.P, Khi đó đường cầu được hiểu là đường biểu diễn mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa lượng cầu và giá. Các điểm nằm trên đường cầu sẽ cho biết lượng cầu của mỗi người mua ở các mức giá nhất định.1: Đồ thị đường cầu Trên đồ thị ta thấy, đường cầu là một đường dốc xuống, có độ dốc âm. Mỗi điểm trên đường cầu cho thấy lượng hàng hóa tối đa người tiêu dùng sẽ mua tương ứng với từng mức giá.
Tại mức giá P; thì lượng cầu là Q¡, mức giá P; thì lượng cầu là Q›, khi giá giảm từ P¡ xuống P; thì lượng cầu tăng từ Q; đến Q¿. Các yếu tổ tác động đến cầu 1. Yếu tố giá cả của bản thân hàng hóa (P) Khi giá của bản thân hàng hóa tăng lên (giảm xuống) thì lượng cầu về hàng hóa đó giảm xuống (tăng lên). Điều này hoàn toàn phù hợp với luật cầu.
Theo luật cầu thì số lượng hàng hóa được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hóa đó giảm xuống và ngược lại, giả định các yếu tố khác không đổi. Thu nhập của người tiêu dùng (M) Thu nhập là một yếu tố quan trọng nhất quyết định mua gì và mua bao nhiêu đối với người tiêu dùng vì thu nhập quyết định khả năng mua của người tiêu dùng. Đối với hàng hóa thông thường và xa xỉ, khi thu nhập tăng sẽ khiến cầu về hàng hóa tăng và ngược lại. Đối với hàng hóa thiết yếu, khi thu nhập tăng, cầu về hàng hóa đó có thê tăng hoặc giảm.
Đối với hàng hóa thứ cấp, khi thu nhập tăng sẽ khiến cầu về hàng hóa đó giảm và thu nhập giảm khiến người tiêu dùng có cầu tăng lên. Giá của hàng hóa có liên quan trong tiêu dùng (Pr) Có hai loại hàng hóa liên quan tới một hàng hóa nào đó trong tiêu dùng là hàng hóa bổ sung và hàng hóa thay thế. Hàng hóa thay thể là những hàng hóa cùng thỏa mãn một nhu cầu. Thông thường những hàng hóa thay thế là những hàng hóa cùng công dụng và cùng chức năng nên người tiêu dùng có thể chuyên từ mặt hàng này sang mặt hàng khác khi giá của các hàng hóa thay đổi.
Cầu đối với một loại hàng hóa nào đó sẽ giảm (tăng) đi khi giá của hàng hóa thay thế của nó giảm (tăng), trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi. Ví dụ, khi giá thịt lợn tăng lên thì cầu thịt gà sẽ tăng, giả sử các yếu tố khác không đổi. Hàng hóa bổ sung là những hàng hóa được sử dụng song hành với nhau nhằm bổ sung cho nhau nhằm thỏa mãn một nhu cầu nhất định. Nếu các yếu tố khác là không đổi, cầu đối với một loại hàng hóa nào đó sẽ giảm (tăng) đi khi giá của hàng hóa thay thế của nó tăng (giảm).
Ví dụ khi giá bếp ga tăng thì cầu bình ga giảm, giả sử các yếu tố khác không đổi. Thị hiểu người tiêu dùng (T) Thị hiếu là ý thích của con người. Thị hiếu xác định chủng loại hàng hóa mà người tiêu dùng muốn mua. Thị hiếu thường rất khó quan sát và các nhà kinh tế thường giả định là thị hiểu không phụ thuộc vào giá của hàng hóa và thu nhập của người tiêu dùng.
Thị hiếu phụ thuộc vào các nhân tố như tập quán tiêu dùng, tâm lý lứa tuôi, giới tính, tôn giáo. Thị hiếu cũng có thể thay đôi theo thời gian và chịu ảnh hưởng lớn của quảng cáo. Người tiêu dùng thường sẵn sàng bỏ nhiều tiền để mua các hàng hóa có nhãn mác nổi tiếng và được quảng cáo nhiều. Thay đổi trong thị hiếu của người tiêu dùng cũng có thê làm thay đổi cầu đối với hàng hóa hoặc dịch vụ.
Khi các biến khác không đổi, thị hiéu của người tiêu dùng đối với hàng hóa hoặc dịch vụ tăng sẽ làm cầu tăng và sở thích của người tiêu dùng giảm sẽ dẫn đến cầu giảm. Số lượng người mua trên thị trường (N) Số lượng người tiêu dùng là một trong những yếu tố quan trọng xác định lượng tiêu dùng tiềm năng. Chẳng hạn, những mặt hàng được tiêu dùng bởi hầu hết người dân là những mặt hàng thiết yếu nên số lượng người mua trên thị trường những mặt hàng này rất lớn, vì vậy cầu đối với mặt hàng này rất lớn. Ngược lại có những mặt hàng chỉ phục vụ cho một nhóm người tiêu dùng, số lượng người tiêu dùng đối với những mặt hàng này tương đối ít nên cầu đối với những mặt hàng này thấp hơn.
Dân số nơi tồn tại của thị trường là yếu tố quan trọng quyết định quy mô thị trường. Cùng với sự gia tăng dân số, cầu đối với hầu hết các loại hàng hóa đều có thể gia tăng. Kỳ vọng về giá cả hàng hóa trong tương lai (E) và kỳ vọng về thu nhập. Kỳ vọng của người tiêu dùng về giá cả trong tương lai của một loại hàng hóa có thể làm thay đổi quyết định mua hàng hóa ở thời điểm hiện tại của họ.
Nếu người tiêu dùng hy vọng rằng giá cả của hàng hóa nào đó sẽ giảm trong tương lai thì cầu hiện tại về hàng hóa đó sẽ giảm xuống. Khi người tiêu dùng tin rằng giá hàng hóa đí sẽ tăng trong tương lai thì cầu hiện tại về hàng hóa đó sẽ tăng lên. Bên cạnh đó, nếu người tiêu dùng kỳ vọng thu nhập của họ giảm trong tương lai, cầu hiện tại sẽ giảm xuống, người tiêu dùng sẽ dành tiền dé đầu tư và tiêu dùng thêm trong tương lai. Các yếu tổ khác Ngoài những yếu tố trên, sự thay đổi của cầu đối với hàng hóa, dịch vụ còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác thuộc về tự nhiên như thời tiết, khí hậu hay những yếu tố mà chúng ta không dự đoán trước được.
Thí dụ, khi thời tiết lạnh và băng giá, cầu về chăn gối, ga đệm, lò sưởi,. tăng, còn khi trời nóng cầu về quạt, điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh tăng mạnh. Độ co dãn của cầu 1. D6 co dan của cầu theo giá Độ co dãn của cầu theo giá là hệ số giữa phần trăm thay đổi trong lượng cầu so với phần trăm thay đổi trong giá cả của hàng hóa đó.
Khi giá cả tăng lên 1% thì lượng cầu hàng hoá sẽ giảm bao nhiêu phần trăm và ngược lại. Hệ số co dan của cầu theo giá đo lường mức độ phản ứng của giá cả so với lượng cầu (các yếu tô khác không đổi). %AQ la phan tram thay déi của lượng cầu. Céng thire tinh: E %AP la phan tram thay đôi của giá.
- Nếu|Ep |> 1thì cầu co dãn nhiều. - Nếu IEzÌ< 1thì cầu kém co dãn. - Nếu |E7|= 1thì cầu co dãn đơn vị. - Nếu E7|=0 thì cầu không co dãn.
- Nếu |Ep|=œthì cầu co dãn hoàn toàn. Do luật cầu nên E7 luôn là một số âm. Giá trị tuyệt đối cia EP càng lớn thì người mua càng phản ứng nhiều trước sự thay đổi của giá cả. Đối với doanh nghiệp, việc 11 nghiên cứu về độ co dãn của cầu theo giá có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp đề ra chiến lược giá phù hợp để có thé đạt doanh thu cao nhất.
Khi |E7|> 1thì cầu co dãn nhiều, doanh nghiệp nên giảm giá để tăng doanh thu và ngược lại khi tăng giá sẽ làm giảm doanh thu của doanh nghiệp. Khi IEpl< 1thì cầu kém co dãn, doanh nghiệp nên tăng giá bán để tối đa hóa doanh thu. Khi cầu co dãn đơn vị,|Ez|=1 thì tổng doanh thu sẽ đạt giá trị lớn nhất. Độ co dẫn của cầu theo thu nhập Độ co dãn của cầu theo thu nhập là hế số phản ánh phần trăm thay đổi trong lượng cầu so với phần trăm thay đổi trong thu nhập của người tiêu dùng.
Nói cách khác, khi thu nhập người tiêu dùng thay đổi 1% thì lượng cầu sẽ thay đổi bao nhiêu phần trăm.