Luận văn thạc sĩ hus thử nghiệm ứng dụng viễn thám và gis vào dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương ở vùng biển xa bờ trung bộ việt nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng viễn thám và GIS trong dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương tại vùng biển Trung Bộ Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ khoa học

2013

64
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

1.5. Khu vực nghiên cứu

1.6. Thời gian nghiên cứu

1.7. Dữ liệu, dữ liệu sử dụng

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1. Vị trí địa lý

2.2. Mô tả vùng biển nghiên cứu

2.3. Tiềm năng của vùng nghiên cứu trong nghề cá xa bờ

2.4. Vị trí về an ninh và chủ quyền lãnh hải

2.5. Điều kiện tự nhiên

2.5.1. Phân bố nhiệt độ

2.5.2. Hàm lượng chlorophyll-a tầng mặt

2.6. Nguồn lợi cá nổi lớn vùng biển xa bờ

2.6.1. Các đặc điểm sinh học sinh thái cá ngừ đại dương

2.6.1.1. Cá ngừ vây vàng
2.6.1.2. Cá ngừ mắt to

3. CHƯƠNG 3: THỬ NGHIỆM ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VÀ GIS VÀO DỰ BÁO CÁ ĐẠI DƯƠNG Ở VÙNG BIỂN XA BỜ TRUNG BỘ VIỆT NAM

3.1. Một số yếu tố hải dương học

3.2. Sản lượng và năng suất khai thác cá ngừ đại dương

3.3. Phương trình tương quan giữa cá và một số yếu tố môi trường

3.4. Kết quả nghiên cứu

3.5. Mô hình nghiên cứu và quy trình dự báo

3.6. Kết quả dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương thử nghiệm

3.7. Kiểm chứng và đánh giá kết quả dự báo thử nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng viễn thám và GIS trong dự báo ngư trường

Viễn thám và GIS đã trở thành công cụ quan trọng trong việc dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương ở Trung Bộ Việt Nam. Việc ứng dụng công nghệ này không chỉ giúp nâng cao độ chính xác trong dự báo mà còn tối ưu hóa quy trình khai thác. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng dữ liệu viễn thám có thể cung cấp thông tin về nhiệt độ mặt biển, hàm lượng chlorophyll và dòng chảy, từ đó xác định các khu vực có tiềm năng cao cho việc khai thác cá ngừ.

1.1. Viễn thám và GIS Công cụ hỗ trợ dự báo ngư trường

Viễn thám cung cấp dữ liệu từ vệ tinh, cho phép theo dõi các yếu tố môi trường như nhiệt độ và chlorophyll. GIS giúp tích hợp và phân tích dữ liệu này, tạo ra bản đồ dự báo ngư trường chính xác hơn.

1.2. Lợi ích của việc ứng dụng công nghệ trong khai thác cá ngừ

Việc ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS giúp giảm thiểu rủi ro trong khai thác, tiết kiệm chi phí và thời gian cho ngư dân. Đồng thời, nó cũng góp phần bảo vệ nguồn lợi hải sản và đảm bảo an toàn cho hoạt động trên biển.

II. Thách thức trong việc dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc dự báo ngư trường vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như biến đổi khí hậu, sự thay đổi của môi trường biển và thiếu dữ liệu chính xác có thể ảnh hưởng đến độ tin cậy của dự báo. Ngoài ra, việc thiếu kinh nghiệm trong việc sử dụng công nghệ mới cũng là một rào cản lớn.

2.1. Biến đổi khí hậu và tác động đến ngư trường

Biến đổi khí hậu gây ra sự thay đổi trong nhiệt độ và độ mặn của nước biển, ảnh hưởng đến sự phân bố của cá ngừ. Điều này làm cho việc dự báo trở nên khó khăn hơn.

2.2. Thiếu dữ liệu và kinh nghiệm trong ứng dụng công nghệ

Việc thiếu dữ liệu lịch sử và kinh nghiệm trong việc sử dụng công nghệ viễn thám và GIS làm giảm độ chính xác của dự báo. Cần có các chương trình đào tạo và nâng cao nhận thức cho ngư dân.

III. Phương pháp ứng dụng viễn thám và GIS trong dự báo ngư trường

Để dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương, cần áp dụng các phương pháp khoa học kết hợp giữa dữ liệu viễn thám và GIS. Các bước thực hiện bao gồm thu thập dữ liệu, phân tích và xây dựng mô hình dự báo. Việc này giúp xác định các khu vực có tiềm năng cao cho việc khai thác.

3.1. Quy trình thu thập và phân tích dữ liệu

Quy trình bắt đầu bằng việc thu thập dữ liệu từ các nguồn viễn thám như MODIS và AVHRR. Sau đó, dữ liệu được phân tích để xác định các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự phân bố của cá ngừ.

3.2. Xây dựng mô hình dự báo ngư trường

Mô hình dự báo được xây dựng dựa trên mối tương quan giữa các yếu tố môi trường và sản lượng khai thác. Việc này giúp đưa ra các dự báo chính xác về ngư trường trong tương lai.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc ứng dụng viễn thám và GIS đã mang lại những kết quả khả quan trong việc dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương. Các bản đồ dự báo đã được xây dựng và thử nghiệm, cho thấy độ chính xác cao trong việc xác định các khu vực có tiềm năng khai thác.

4.1. Kết quả dự báo ngư trường tháng 4 và tháng 5 năm 2013

Các bản dự báo cho tháng 4 và tháng 5 năm 2013 đã chỉ ra rằng các khu vực có hàm lượng chlorophyll cao là nơi tập trung cá ngừ. Điều này đã được xác nhận qua các chuyến khảo sát thực tế.

4.2. Ứng dụng kết quả vào thực tiễn khai thác

Kết quả dự báo đã được áp dụng vào thực tiễn khai thác, giúp ngư dân xác định được thời điểm và địa điểm khai thác hiệu quả hơn, từ đó nâng cao sản lượng và giảm thiểu rủi ro.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của dự báo ngư trường

Việc ứng dụng viễn thám và GIS trong dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương ở Trung Bộ Việt Nam đã mở ra nhiều cơ hội mới. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến công nghệ để nâng cao độ chính xác và hiệu quả của dự báo. Tương lai của ngành khai thác hải sản sẽ phụ thuộc vào khả năng ứng dụng công nghệ mới và quản lý bền vững nguồn lợi hải sản.

5.1. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và sản lượng cá ngừ. Việc này sẽ giúp cải thiện độ chính xác của các mô hình dự báo.

5.2. Tăng cường hợp tác giữa các bên liên quan

Hợp tác giữa các nhà nghiên cứu, ngư dân và cơ quan quản lý là rất quan trọng để đảm bảo việc ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS vào thực tiễn khai thác hiệu quả.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus thử nghiệm ứng dụng viễn thám và gis vào dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương ở vùng biển xa bờ trung bộ việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Ở Việt Nam, cá ngừ đại dương là một trong những mặt hàng chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu hàng xuất khẩu thuỷ hải sản tới nhiều nước trên thế giới; Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc, Mexico, các nước Châu Âu, Trung Đông chiếm tỷ trọng lớn về giá trị xuất khẩu. Theo Hiệp hội chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), tính đến hết tháng 7/2012, Kim ngạch xuất khẩu cá ngừ Việt Nam kể từ đầu năm đến nay đã đạt 343,4 triệu USD, tăng bình quân 48,2%, tính riêng trong tháng 7 con số này là 57,4 triệu USD, tăng 126,8% so với cùng kì năm ngoái [18]. Chính vì vậy (bên cạnh nguyên nhân nguồn lợi hải sản ven bờ đã và đang suy giảm nghiêm trọng do bị khai thác quá mức), trong chiến lược phát triển ngành thuỷ sản đến 2020, Nhà nước xác định mục tiêu ưu tiên phát triển các nghề đánh bắt xa bờ, tiến tới vươn ra các ngư trường quốc tế, đồng thời đã chọn cá ngừ đại dương là một trong những đối tượng hàng đầu để phát triển nghề khai thác xa bờ [5]. Vươn khơi khai thác xa bờ đã và đang được sự khuyến khích, đầu tư của Nhà nước và hiện đã trở thành các hoạt động phổ biến của ngư dân và các doanh nghiệp, nhất là ở các tỉnh Bình Định, Phú Yên và Khánh Hòa.

Mặc dù đã có được vị trí nhất định trong cơ cấu ngành nghề khai thác biển, song hoạt động khai thác xa bờ cho đến nay vẫn chủ yếu dựa trên kinh nghiệm của ngư dân nên sản lượng khai thác không ổn định, đầu tư cho sản xuất kém hiệu quả, nhất là trong vài ba năm gần đây khi giá nhiên liệu và giá sản phẩm khai thác có những biến động không lường trước. Điều này khẳng định rằng, khai thác biển nói chung và khai thác xa bờ nói riêng không chỉ đòi hỏi về đầu tư trang thiết bị kỹ thuật, lực lượng lao động và năng lực quản lý phù hợp mà còn rất cần sự đóng góp của khoa học nghề cá, trong đó dự báo khai thác xa bờ là một yêu cầu cấp thiết. Dự báo ngư trường khai thác được chia thành: Một là, dự báo hạn ngắn (short-term forecast) là dự báo có quy mô thời gian 1 tuần đến 10 ngày, nửa tháng, một tháng và ba tháng. Dự báo khai thác cá ngắn hạn tập trung dự đoán những thay đổi rất có thể xảy ra trong một tương lai gần ở những nơi cá tập trung: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 5 Hai là, dự báo hạn dài (long-term forecast) là dự báo có quy mô thời gian từ 6 tháng đến 1 năm tương ứng với chu kỳ mùa và chu kỳ năm, dự báo này là những dự định khả năng biến đổi hoặc ổn định trong chu kỳ dài của các điều kiện hải dương và điều kiện đánh cá cho một vùng biển nghiên cứu dưới tác động đặc trưng bằng 2 cực trị gió mùa tương ứng với biến động sản lượng cá khai thác theo mùa: Ba là, dự báo siêu dài hạn (super long-term forecast) có khoảng thời gian từ 2 năm đến 20 năm, là dựa trên giả định về một đại lượng còn chưa biết, trên cơ sở dự báo khí tượng-hải dương.

Kết quả công tác dự báo ngư trường khai thác đã và đang được thực hiện và ứng dụng vào thực tiễn từ trước đến nay thật đáng trân trọng. Tuy vậy, lượng thông tin được sử dụng trong việc thiết lập các bản dự báo khai thác vẫn đang dừng lại dữ liệu nghề cá (dữ liệu đơn biến) mà chưa ứng dựng dữ liệu hải dương học vào công tác này, đặc biệt là dữ liệu hải dương học khai thác từ dữ liệu ảnh vệ tinh. Nhằm nâng cao chất lượng dự báo khai thác đề tài KC.14/06-10 đã xây dựng dự báo dựa trên mối tương quan giữa các yếu tố môi trường với nguồn lợi nghề cá, tuy vậy, kết quả của đề tài này còn cần được kiểm chứng, them vào đó, mô hình ứng dụng dữ liệu viễn thám của đề tài vẫn chưa thể hiện rõ tính ưu việt của nguồn tư liệu viễn thám. Cá ngừ đại dương được xem là đối tượng khai thác chính của các loại nghề xa bờ trong đó có nghề câu vàng cá ngừ đại dương (sau đây gọi tắt là nghề câu vàng), rê trôi và vây khơi.

Có 3 loài thuộc họ cá thu ngừ (Scombridae) nằm trong nhóm cá ngừ đại dương gồm có cá ngừ vây vàng (Thunnus albacares), cá ngừ mắt to (Thunnus obesus) và cá ngừ vằn (Katsuwonus pelamis). Ngoài cá ngừ vằn, 2 loại cá cá ngừ vây vàng và cá ngừ mắt to đều có kích thước lớn (từ 700 - 2000 mm, khối lượng từ 1,6 - 64 kg), có giá trị kinh tế cao và có nhu cầu lớn trên thị trường thế giới [9]. Tại Hội thảo Đánh giá sản lượng cá ngừ Việt Nam, tổ chức từ ngày 2 - 6/4/2012 tại Đà Nẵng cho thấy, Bình Định hiện có 508 tàu khai thác cá ngừ, Khánh Hòa có 97 tàu, Phú Yên có 522 tàu, cá ngừ cập cảng của 3 tỉnh này chủ yếu là cá ngừ vây vàng và cá ngừ mắt to (VASEP). Theo bản thỏa thuận khung đã ký kết giữa UBND LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 6 tỉnh Phú Yên với các nhà đầu tư Nhật Bản tháng 3 năm 2011 về hợp tác thu mua, chế biến, bảo quản và xuất khẩu cá ngừ đại dương, giá khung mục tiêu thu mua cá ngừ đại dương cho ngư dân Phú Yên được ấn định từ 12 – 20 USD/kg (Báo Nông nghiệp).

Tỷ lệ phần trăm bắt gặp trong tổng sản lượng từ các chuyến điều tra và giám sát của cá ngừ vây vàng bằng nghề câu vàng cho sản lượng cao nhất đặc biệt đối với chương trình điều tra [7]. Thành phần sản lượng (Tỷ lệ % so với tổng sản lượng) cá ngừ bắt được bảng các nghề qua số liệu điều tra độc lập và giám sát hoạt động khai thác Tỷ lệ % Loài Ng ề âu và g Rê trôi Vây k ơ Điều tra Giám sát Điều tra Giám sát Điều tra Giám sát Cá Ngừ vây vàng 34,88 28,42 3,20 5,37 0,02 - Cá Ngừ mắt to 6,08 17,14 0,65 2,27 0,05 0,36 Cá Ngừ vằn 0,61 0,27 49,50 21,65 - 0,14 Cá ngừ khác 0,24 0 6,8 42,28 3,64 18,26 Tổng 41,81 45,83 60,15 71,57 3,71 18,76 Loài khác 58,19 54,17 39,85 28,43 96,29 81,24 Nguồn: Mai Văn Điện và Bách Văn Hạnh Bảng 1 cho thấy sản lượng khai thác cá ngừ vây vàng chiếm tỷ lệ phần trăm cao nhất trong cả hai chương trình khảo sát (34,88%) và giám sát hoạt động (28,42%) trong nghề câu vàng so với các loài khác thuộc nhóm cá ngừ đại dương. Theo Đào Mạnh Sơn, tỷ lệ sản lượng của cá ngừ đại dương trong tổng sản lượng khai thác của các chuyến điều tra bằng nghề câu vàng khá cao, nằm trong nhóm 6 loài cá nổi lớn chiếm sản lượng ưu thế của nghề câu vàng. Cụ thể, cá ngừ vây vàng (Thunnus albacares) chiếm 16,00 - 37,20%, cá ngừ mắt to (Thunnus obesus) chiếm 1,88 - 9,56 % tổng sản lượng khai thác.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 7 Để có thể ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám độ phân giải không gian cao hiện vẫn rất khó trong các lĩnh vực khoa học vì giá thành của những loại dữ liệu ảnh này còn khá cao, ngược lại, dữ liệu ảnh viễn thám độ phân giải thấp đang được sử dụng khá phổ biển vào nhiều ngành nghề khoa học khác nhau, giá thành của nó ở mức độ hợp lý. Tuy vậy, việc khai thác và đưa vào ứng dụng tư liệu này cho công tác dự báo ngư trường khai thác (gọi tắt là dự báo) đến nay vẫn chưa được áp dụng tại Việt Nam. Công nghệ GIS đã bước đầu được đưa vào ứng dụng để lập các bản dự báo mà Viện Nghiên cứu Hải sản đã thực hiện, tuy nhiên, việc ứng dụng công nghệ này đang dừng lại ở mức độ thành lập bản đồ chuyên đề về thông thường là bản đồ dự báo (bằng phần mềm Mapinfo), chưa được áp dụng công nghệ GIS để tích hợp giữa các mô hình và các cơ sở dữ liệu (CSDL) nghề cá và hải dương học vào trong môi trường GIS (ArcGIS, Mapinfo…) phục vụ công tác dự báo. Do vậy, dự báo khai thác có hiệu quả và phát triển nghề cá biển bền vững cần xây dựng được một quy trình dự báo khai thác phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam.

Trong khuôn khổ luận văn tốt nghiệp này, tác giả tập trung vào khai thác dữ liệu viễn thám độ phân giải thấp, ứng dụng công nghệ GIS và nghiên cứu đối tượng cá ngừ đại dương – cá ngừ vây vàng (Thunnus albacares) và cá ngừ mắt to (Thunnus obesus) với tên đề tài là “T ử g ệ ứ g dụ g v ễ á và GIS vào dự báo gư rườ g k a á á gừ đạ dươ g ở vù g b ể xa bờ Trung Bộ ệ Na ”. Tổng quan các công trình nghiên cứu 1. Nướ goà Trên thế giới, việc dự báo phân bố và biến động nguồn lợi hải sản nói chung và ngư trường nói riêng là một hướng ưu tiên phát triển của sinh học biển và hải dương học nghề cá, nhất là ở các quốc gia có các đội tàu đánh bắt xa bờ và đại dương phát triển mạnh như Mỹ, Nhật, Nga, Nauy, Hàn Quốc, Đài Loan và Ấn Độ. Tại quốc gia này, công tác dự báo khai thác xây dựng từ việc khai thác các tư liệu ảnh vệ tinh để thu thập thông tin, dữ liệu và chiết rút dữ liệu (nhiệt độ, chlorophyll-a, dòng chảy.) kết hợp với nguồn dữ liệu nghề cá phục vụ công tác dự báo khai thác.

Tại Ấn độ, khai thác sử dụng tư liệu ảnh NOAA AVHRR cho nghiên cứu chỉ số nhiệt độ bề LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 8 mặt biển (SST) và chlorophyll phục vụ công tác dự báo nghề cá để tìm kiếm những khu vực có tiềm năng đánh bắt cho sản lượng cao [23]. Ngoài chỉ số về SST và chlorophyll, chỉ số độ cao nhiệt độ bề mặt nước biển (SSH) cũng được phân tích từ dữ liệu ảnh viễn thám kết hợp với dữ liệu cá ngừ vây vàng từ nghề câu vàng để tìm ra các mối tương quan có ý nghĩa giữa sản lượng khai thác đối tượng này với các yếu tố hải dương học phục vụ cho việc dự báo vùng tập trung cá ngừ vây vàng trong thời gian gần thực (near real time) [6]. Trung Quốc, công tác dự báo khai thác cũng được tiến hành thường xuyên, các nghiên cứu tập trung vào việc thiết lập các dự báo khai thác hải sản ngắn hạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ứng Dụng Viễn Thám và GIS Trong Dự Báo Ngư Trường Khai Thác Cá Ngừ Đại Dương Ở Trung Bộ Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS) để dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các công nghệ hiện đại trong việc tối ưu hóa hoạt động khai thác thủy sản, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về cách thức mà viễn thám và GIS có thể hỗ trợ trong việc xác định các khu vực ngư trường tiềm năng, cũng như cách thức quản lý bền vững nguồn tài nguyên biển. Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu tích hợp công nghệ viễn thám và gis trong xây dựng mô hình dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương thunnus albacares và t obesus, nơi cung cấp cái nhìn sâu hơn về mô hình dự báo ngư trường.

Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực khác, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện tử thiết kế máy tự động đo độ kiềm của nước cũng sẽ mang đến cho bạn những thông tin hữu ích về thiết kế và ứng dụng công nghệ tự động trong các lĩnh vực liên quan. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực công nghệ và quản lý tài nguyên.