Khóa luận: Ứng dụng tin học, toàn đạc điện tử lập bản đồ địa chính Thất Khê, Lạng Sơn

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 28, tỷ lệ 1:1000 tại Thất Khê, Lạng Sơn. Khám phá quy

Chuyên ngành

Quản lý Đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

58
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng tin học trong lập bản đồ địa chính

Lập bản đồ địa chính là công tác quan trọng trong quản lý đất đai. Bản đồ địa chính thể hiện ranh giới, diện tích và thông tin pháp lý của từng thửa đất. Tại thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn, công tác này đòi hỏi độ chính xác cao. Ứng dụng tin học và máy toàn đạc điện tử đã thay thế phương pháp đo vẽ thủ công truyền thống. Công nghệ mới giúp rút ngắn thời gian thực địa và xử lý số liệu. Máy toàn đạc điện tử cho phép đo góc, đo khoảng cách và đo cao trong một lần đặt máy. Phần mềm xử lý dữ liệu như FAMIS hỗ trợ nhập liệu, chỉnh sửa và tạo bản đồ hoàn chỉnh. Hệ thống này đảm bảo tính đồng bộ giữa số liệu đo đạc và sản phẩm bản đồ cuối cùng. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào đo đạc bản đồ địa chính giúp nâng cao hiệu quả công việc. Độ tin cậy của dữ liệu được cải thiện đáng kể so với phương pháp truyền thống.

1.1. Vai trò của máy toàn đạc điện tử trong đo đạc

1.2. Phần mềm FAMIS trong xử lý dữ liệu địa chính

II. Phân tích thực trạng đo đạc bản đồ địa chính tại Thất Khê

Thị trấn Thất Khê thuộc huyện Tràng Định có địa hình phức tạp. Khu vực nghiên cứu nằm trên địa hình đồi núi, độ dốc thay đổi lớn. Trước đây, công tác đo đạc bản đồ địa chính sử dụng phương pháp thủ công. Phương pháp truyền thống tốn nhiều thời gian và nhân lực. Sai số đo vẽ lớn, khó kiểm soát chất lượng dữ liệu. Bản đồ địa chính tờ số 28 tỷ lệ 1:1000 cần độ chính xác cao. Số lượng thửa đất lớn, ranh giới phức tạp đòi hỏi phương pháp hiện đại hơn. Hệ thống tọa độ quốc gia VN-2000 được áp dụng làm hệ quy chiếu. Việc chuyển đổi từ hệ tọa độ cũ sang hệ mới cần xử lý cẩn thận. Công tác kiểm tra hiện trường và đối chiếu dữ liệu mất nhiều thời gian. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về ứng dụng công nghệ mới vào đo đạc.

2.1. Thách thức về địa hình và kỹ thuật tại khu vực nghiên cứu

2.2. Hạn chế của phương pháp đo đạc truyền thống

III. Phương pháp ứng dụng tin học và toàn đạc điện tử

Quy trình lập bản đồ địa chính tại Thất Khê áp dụng công nghệ hiện đại gồm nhiều bước. Đầu tiên là khảo sát hiện trường và lập kế hoạch đo đạc chi tiết. Mạng lưới khống chế tọa độ được thiết lập bằng máy toàn đạc điện tử. Công tác đo chi tiết sử dụng phương pháp tọa độ cực từ các điểm đã khống chế. Dữ liệu đo được lưu trữ tự động trong bộ nhớ máy toàn đạc. Sau đo thực địa, số liệu được truyền về máy tính để xử lý. Phần mềm FAMIS được sử dụng để nhập liệu, chỉnh sửa và tính toán. Các đối tượng bản đồ được sinh ra từ dữ liệu trị đo hoặc vẽ trực tiếp. Công cụ topology đảm bảo mối quan hệ không gian giữa các thửa đất. Bản đồ được kiểm tra, sửa lỗi và hoàn thiện trước khi xuất bản. Quy trình này đảm bảo độ chính xác và tính pháp lý của bản đồ địa chính.

3.1. Kỹ thuật đo thực địa bằng máy toàn đạc điện tử

3.2. Xử lý số liệu và tạo bản đồ bằng phần mềm FAMIS

IV. Kết quả và ứng dụng thực tế tại thị trấn Thất Khê

Bản đồ địa chính tờ số 28 tỷ lệ 1:1000 thị trấn Thất Khê được hoàn thành đạt yêu cầu kỹ thuật. Sản phẩm bao gồm bản đồ hoàn chỉnh và hồ sơ thửa đất chi tiết. Độ chính xác vị trí các điểm đo đạt tiêu chuẩn quy định cho tỷ lệ 1:1000. Diện tích từng thửa đất được tính toán tự động và chính xác. Cơ sở dữ liệu địa chính được xây dựng đầy đủ, dễ dàng truy cập và cập nhật. Thời gian thực hiện dự án được rút ngắn so với phương pháp truyền thống. Chi phí nhân công giảm đáng kể nhờ ứng dụng công nghệ tự động hóa. Kết quả đo đạc được kiểm tra và đánh giá đạt chất lượng tốt. Bản đồ phục vụ hiệu quả công tác quản lý đất đai tại địa phương. Dự án là minh chứng cho hiệu quả của việc ứng dụng tin học trong đo đạc bản đồ. Kinh nghiệm từ dự án có thể áp dụng cho các khu vực khác tại Lạng Sơn.

4.1. Đánh giá chất lượng sản phẩm bản đồ địa chính

4.2. Ý nghĩa thực tiễn và khả năng nhân rộng mô hình

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Khóa luận ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác thành lập bản đồ địa chính tờ số 28 tỷ lệ 1 1000 thị trấn thất khê huyện tràng định tỉnh lạng sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài. Đất đai là sản phẩm của tự nhiên mà tự nhiên ban tặng cho con người, là tài sản vô giá đối với mỗi quốc gia. Đất đai có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Từ đất có thể làm ra lương thực, thực phẩm để nuôi sống con người. Đất đai còn là môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, các cơ sở sản xuất, an ninh quốc phòng. Như vậy đất đai đã gắn liền với quá trình tồn tại và phát triển của loài người. Dân tộc Việt Nam đã trải qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước, nhiều thế hệ đi trước đã phải đổ cả mồ hôi công sức lẫn sương máu để bảo vệ từng tấc đất của Tổ quốc.

Vì vậy thế hệ chúng ta ngày nay phải có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ được nguồn tài nguyên vô giá và phải biết cách quản lý thật chặt chẽ, sử dụng đất một cách có hiệu quả, tiết kiệm, đảm bảo sử dụng đất bền vững. Tuy nhiên, hiện nay nước ta đang bước vào công cuộc đổi mới, đất nước đang ngày một chuyển mình, dân số ngày một tăng nhanh, kèm theo đó là sự phát triển của các ngành kinh tế, đặc biệt là khu vực kinh tế công nghiệp và dịch vụ. Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Hiện nay dưới những hoạt động của con người và những thay đổi của tự nhiên làm cho đất đai có những biến đổi không ngừng. Do đó để bảo vệ quỹ đất đai cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của 2 bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính. Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn, được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và Công Ty Cổ Phần Tài Nguyên Môi Trường Phương Bắc với sự hướng dẫn của thầy giáo ThS.

Dương Hồng Việt em tiến hành thực hiện đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác thành lập bản đồ địa chính tờ số 28 tỷ lệ 1:1000 Thị Trấn Thất Khê, Huyện Tràng Định, Tỉnh Lạng Sơn năm 2019”. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính. - Sử dụng máy toàn dạc điện tử (Topcon) và các phần mềm Microstation SE, Famis.

vào xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết, và thành lập được tờ bản đồ địa chính số 28 tỷ lệ 1:100 trên địa bàn thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn. Ý nghĩa của đề tài. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học. - Giúp cho sinh viên nắm chắc hơn những kiến thức đã học trong nhà trường, học hỏi được kinh nghiệm thực tế để phục vụ cho công việc.

- Trang bị cho sinh viên ra trường có kiến thức áp dụng vào thực tiễn phục vụ cho công việc sau này tốt hơn. - Nắm vững các kiến thức về xây dựng cơ sở dữ liệu trên công nghệ GIS. - Sử dụng thành thạo công nghệ GIS. - Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu.

Ý nghĩa trong thực tiễn. - Củng cố được kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp. - Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề tài. 3 - Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn.

- Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên & Môi Trường. 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học. Khái niệm bản đồ địa chính.

Theo điều 3 mục 4 của Luật đất đai 2013: “Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận”. Các loại bản đồ địa chính. - Bản đồ địa chính có hai loại: + Bản đồ địa chính gốc: là bản đồ đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất, là tài liệu sơ sở cho biên tập, đo vẽ bổ sung chỉnh lý bản đồ địa chính theo đơn vị cấp xã. + Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê củ từng chủ sử dụng đất và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính.

Hồ sơ địa chính: a. Khái niệm hồ sơ địa chính: là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan. Thành phần hồ sơ địa chính: Thành phần hồ sơ địa chính được quy định cụ thể tại Thông tư số 24/2014/TT – BTNMT như sau: Điều 4. Thành phần hồ sơ địa chính 1.

Địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai, gồm có các tài liệu sau đây: 5 a) Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai; b) Sổ địa chính; c) Bản lưu Giấy chứng nhận. Địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính gồm có: a) Các tài liệu quy định tại Điểm a và Điểm c Khoản 1 Điều này lập dưới dạng giấy và dạng số (nếu có); b) Tài liệu quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này được lập dưới dạng giấy hoặc dạng số; c) Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính, vì vậy trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai.

Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau: - Điểm khống chế tọa độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ. - Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính , các điểm ngoặt của đường địa giới. Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn.

Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trong các cơ quan nhà nước. - Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính. Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong. Để xác định vị trí thủa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểm ngoặt, điểm cong của 6 đường biên.

Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng. - Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng. Trên bản đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết. - Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở vùng đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc, .Các công trình được xây dựng theo mép tường phía ngoài.

Trên vị trí công trình còn biểu thị tính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông, nhà nhiều tầng. - Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội, doanh trại quân đội,. - Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ, đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố, ngõ phố, .Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cấu cống trên đường và tính chất cong đường. Giới hạn thể hiện hệ thông giao thông là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5 mm thì vẽ một nét và ghi chú độ rộng.

- Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mương, ao hồ,. Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ