Khóa luận ứng dụng tin học, toàn đạc thành lập BĐĐC số 1/1000 Quỳnh Xuân, Nghệ An

Hướng dẫn chi tiết lập Bản đồ địa chính (BĐĐC) tỷ lệ 1/1000 sử dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc tại Quỳnh Xuân. Nâng cao độ chính xác và hiệu quả

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

78
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về lập bản đồ địa chính số 1 1000 tại Quỳnh Xuân

Bản đồ địa chính số tỷ lệ 1/1000 là công cụ quản lý đất đai quan trọng tại các đô thị và khu dân cư. Dự án thành lập bản đồ địa chính tờ số 24 tại phường Quỳnh Xuân, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An áp dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử. Quy trình bao gồm xây dựng lưới khống chế, đo vẽ chi tiết ngoài thực địa, xử lý số liệu nội nghiệp và biên tập bản đồ. Phần mềm MicroStation và FAMIS được sử dụng để xử lý dữ liệu và tạo bản đồ hoàn chỉnh. Dự án sử dụng hệ tọa độ phẳng VN-2000, kinh tuyến trục 105°00', ellipsoid WGS-84. Kết quả cho ra sản phẩm bản đồ địa chính đạt độ chính xác cao, phục vụ quản lý đất đai hiện đại. Phương pháp này giúp tiết kiệm thời gian so với phương pháp thủ công truyền thống.

1.1. Vị trí địa lý và quy mô khu vực đo vẽ

Phường Quỳnh Xuân thuộc thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An. Đây là khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho công tác đo đạc. Tờ bản đồ số 24 bao gồm các thửa đất nông nghiệp và đất ở. Tổng diện tích đo vẽ đạt hàng trăm hecta. Khu vực có hệ thống đường giao thông phân bố tương đối đều. Điều kiện tự nhiên cho phép triển khai đo vẽ quanh năm. Quy mô dự án đòi hỏi nguồn nhân lực và thiết bị phù hợp.

1.2. Mục tiêu và yêu cầu kỹ thuật của dự án

Mục tiêu chính là thành lập bản đồ địa chính số tỷ lệ 1/1000 đạt chuẩn kỹ thuật. Bản đồ phải thể hiện đầy đủ ranh giới thửa đất, tên chủ sử dụng, diện tích và loại đất. Độ chính xác tọa độ phải đáp ứng quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Số liệu đo đạc phải được kiểm tra, bình sai trước khi biên tập. Sản phẩm cuối cùng phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý thuế đất. Dự án cũng đào tạo kỹ năng thực tế cho sinh viên chuyên ngành quản lý đất đai.

II. Phân tích phương pháp toàn đạc và công nghệ tin học

Phương pháp toàn đạc điện tử sử dụng máy đo góc và đo distância kết hợp trong một thiết bị duy nhất. Máy toàn đạc cho phép đo trực tiếp đến từng điểm chi tiết trên đường biên thửa đất. Phương pháp này có ưu điểm đo nhanh, độ chính xác cao và đo được trong điều kiện thời tiết không thuận lợi. Tuy nhiên, nhược điểm là thời gian ngoại nghiệp nhiều và giá thành thiết bị cao. Công nghệ tin học với phần mềm MicroStation giúp xử lý số liệu đo đạc hiệu quả. Phần mềm FAMIS hỗ trợ quản lý thông tin đất đai và biên tập bản đồ. Sự kết hợp hai công nghệ tạo ra quy trình làm việc khép kín từ đo đạc đến sản phẩm hoàn chỉnh. Quy trình này giảm thiểu sai sót so với phương pháp vẽ tay truyền thống.

2.1. Ưu điểm của máy toàn đạc điện tử trong đo đạc địa chính

Máy toàn đạc điện tử tích hợp đo góc và đo distância trong cùng thiết bị. Thiết bị cho phép đo trực tiếp đến điểm chi tiết trên thửa đất. Độ chính xác đo góc đạt vài giây cung, đo distância đạt milimet. Máy hoạt động tốt trong điều kiện ánh sáng yếu hoặc mưa nhẹ. Dữ liệu đo được lưu trữ tự động trong bộ nhớ máy. Thiết bị có thể kết nối với máy tính để truyền dữ liệu trực tiếp. Điều này giảm thiểu sai sót khi ghi chép số liệu thủ công.

2.2. Vai trò của phần mềm MicroStation và FAMIS

MicroStation là phần mềm CAD chuyên dụng cho ngành đo đạc bản đồ. Phần mềm cho phép vẽ, chỉnh sửa và biên tập bản đồ địa chính chính xác. FAMIS là hệ thống quản lý thông tin đất đai tích hợp dữ liệu không gian. Hai phần mềm kết hợp tạo ra quy trình xử lý dữ liệu hoàn chỉnh. MicroStation xử lý dữ liệu hình học, FAMIS quản lý thuộc tính thửa đất. Hệ thống cho phép tính toán diện tích, tạo tâm thửa và đánh số tự động. Sản phẩm đầu ra đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật bản đồ địa chính quốc gia.

III. Quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính tại Quỳnh Xuân

Quy trình thành lập bản đồ địa chính gồm nhiều bước tuần tự. Bước đầu tiên là xây dựng thiết kế kỹ thuật và dự toán đo đạc. Tiếp theo là lập lưới khống chế đo vẽ với 103 điểm, gồm 3 điểm địa chính cấp cao. Công tác đo vẽ chi tiết ngoài thực địa sử dụng máy toàn đạc điện tử. Dữ liệu đo được trút vào máy tính bằng phần mềm Trimble Data Transfer. Bình sai lưới kinh vĩ sử dụng phần mềm Trimble Business Center. Nội nghiệp bao gồm triển vẽ bản đồ, đánh số thửa, tính diện tích. Cuối cùng là biên tập, in và kiểm tra bản đồ hoàn chỉnh. Toàn bộ quy trình tuân thủ quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3.1. Xây dựng lưới khống chế đo vẽ GPS

Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa trên điểm địa chính cấp cao. Khu vực phường Quỳnh Xuân có 103 điểm khống chế, gồm 3 điểm khởi tính. Đo đạc sử dụng máy GPS TRIMBLE với 2 lượt đo đi và đo về. Mỗi lượt đo gồm 2 nửa lần đo đảm bảo độ chính xác. Điểm khởi và khép của lưới là các điểm địa chính cấp II trở lên. Bố trí điểm phù hợp với điều kiện địa hình thực tế. Kết quả bình sai cho tọa độ phẳng và độ cao đạt yêu cầu kỹ thuật.

3.2. Đo vẽ chi tiết và xử lý nội nghiệp

Đo vẽ chi tiết sử dụng máy toàn đạc điện tử tại thực địa. Mỗi điểm đo được ghi nhận tọa độ và mô tả loại địa vật. Dữ liệu được trút vào máy tính bằng phần mềm chuyên dụng. Quá trình nội nghiệp bao gồm kiểm tra sai sót và hiệu chỉnh số liệu. Bản đồ được triển vẽ trên phần mềm MicroStation theo tỷ lệ 1/1000. Thửa đất được đánh số thứ tự và tính toán diện tích tự động. Hồ sơ kỹ thuật thửa đất được lập kèm theo bản đồ hoàn chỉnh.

IV. Kết quả và ứng dụng bản đồ địa chính số 1 1000 Quỳnh Xuân

Dự án đã hoàn thành tờ bản đồ địa chính số 24 đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. Bản đồ thể hiện rõ ràng ranh giới các thửa đất, tên chủ sử dụng và loại đất. Diện tích từng thửa đất được tính toán chính xác bằng phần mềm. Hệ thống tọa độ VN-2000 đảm bảo tính thống nhất với bản đồ quốc gia. Sản phẩm phục vụ nhiều mục đích quản lý đất đai khác nhau. Bản đồ là cơ sở cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân. Dữ liệu số dễ dàng cập nhật, chỉnh sửa và bảo quản lâu dài. Dự án cũng là minh chứng cho hiệu quả của công nghệ tin học trong đo đạc. Kết quả mở ra hướng phát triển cho các dự án tương tự tại địa phương.

4.1. Ứng dụng trong quản lý đất đai và cấp giấy chứng nhận

Bản đồ địa chính số là cơ sở pháp lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Dữ liệu thửa đất được quản lý tập trung trong hệ thống FAMIS. Cơ quan quản lý dễ dàng tra cứu thông tin đất đai theo tọa độ. Bản đồ phục vụ tính thuế sử dụng đất và giải quyết tranh chấp ranh giới. Dữ liệu số cho phép tích hợp với hệ thống thông tin địa lý GIS. Việc cập nhật biến động đất đai trở nên nhanh chóng và chính xác. Đây là công cụ thiết yếu cho chính quyền địa phương trong quản lý tài nguyên đất.

4.2. Bài học kinh nghiệm và hướng phát triển

Dự án rút ra nhiều bài học về quy trình đo đạc và xử lý dữ liệu. Công nghệ toàn đạc điện tử kết hợp tin học cho hiệu quả cao. Cần đào tạo nhân lực thành thạo cả phần cứng và phần mềm. Thời gian ngoại nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thời gian dự án. Hướng phát triển là ứng dụng drone và công nghệ quét laser 3D. Tích hợp dữ liệu đo đạc với hệ thống quản lý đất đai trực tuyến. Áp dụng trí tuệ nhân tạo trong nhận dạng ranh giới thửa đất tự động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Khóa luận ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập mảnh bản đồ địa chính số tỉ lệ 1 1000 tờ bản đồ số 24 từ số liệu đo đạc tại phường quỳnh xuân thị xã hoàng mai tỉnh nghệ an

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết đề tài Đất đai là sản phẩm tự nhiên, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt có tầm quan trọng rất lớn đối với môi trường sống của con người, là địa bàn phân bố dân cư xây dựng các công trình kinh tế văn hóa, an ninh, quốc phòng. từ xa xưa con người đã biết khai thác và sử dụng tài nguyên đất.

Cùng với quá trình phát triển của xã hội, việc sử dụng đất lâu dài, đã làm nảy sinh những vấn đề phức tạp về quan hệ giữa người với người liên quan đến đất đai, đặc biệt là vấn đề chiếm hữu và sử dụng đất, vấn đề phân phối và quản lý đất đai. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự gia tăng, vì vậy việc thành lập bản đồ địa chính là hết sức cần thiết, giúp việc quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả hơn, tạo cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai. Trong nhưng năm gần đây với tốc độ phát triển của khoa học công nghệ, người ta sử dụng máy tính để thành lập cơ sở dữ liệu địa chính và hệ thống thông tin đất đai nhằm cập nhật, sửa chữa và bổ sung kịp thời những thay đổi hợp pháp của đất đai. Do vậy việc ứng dụng các phần mềm để thành lập bản đồ địa chính sẽ giúp chúng ta qui hoạch, quản lý đất đai được tốt và hợp lý hơn, trên cơ sở đó giúp cho ngành địa chính thực hiện tốt việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân và các ban ngành sử dụng đất một cách thuận tiện.

Từ đó ngành địa chính có thể theo dõi và đưa ra phương pháp quản lý có hiệu quả nhất. Qua quá trình học tập và nghiên cứu ở trường, nay em chọn báo cáo tốt nghiệp với chuyên đề: “Ứng dụng phần mềm MicroStation và FAMIS trong thành lập bản đồ địa chính cho phường Quỳnh Xuân, Thị xã Hoàng Mai, Tỉnh Nghệ An” 2 1. Mục tiêu của đề tài - Ứng dụng phần mềm Microstation và Famis vào thành lập bản đồ địa chính dạng số tại phường Quỳnh Xuân, thị xã Hoàng Mai. 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.

Tổng quan về bản đồ địa chính 2. Khái niệm bản đồ địa chính Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai, trên bản đồ thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng thửa đất, từng vùng đất. Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan tới đất đai. Bản đồ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi cả nước.

Bản đồ địa chính được xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin không gian của đất đai phục vụ công tác quản lý đất. Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành khác ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi đo vẽ là rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật thông tin về các thay đổi hợp pháp của đất đai, công tác cập nhật thông tin có thể thực hiện hàng ngày hoặc theo định kỳ.

Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới đang hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng vì vậy bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ cơ bản quốc gia. Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai như sau: - Thống kê đất đai. - Làm cơ sở để giao đất, thực hiện đăng ký đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói chung và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở khu vực đô thị nói riêng. 4 - Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động của các loại đất trong từng đơn vị hành chính cấp xã. - Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng các khu dân cư, đường giao thông, cấp thoát nước, thiết kế các công trình dân dụng và làm cơ sở đo vẽ của công trình ngầm. - Làm cơ sở thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai. Với điều kiện khoa học công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.

Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin không gian được thể hiện toàn bộ trên giấy cùng với hệ thống kí hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng trực quan dễ sử dụng. Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống ký hiệu mã hoá. Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ (x, y), còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá.

Bản đồ số địa chính được hình thành dựa trên hai yếu tố kỹ thuật là phần cứng của máy tính và phần mềm tiện ích. Các số liệu đo đạc thực địa hoặc các loại bản đồ giấy địa chính cũ cũng được số hoá, xử lý và quản lý trong máy tính theo nguyên tắc bản đồ số địa chính. Bản đồ số đã sử dụng thành quả của công nghệ thông tin hiện đại nên có nhiều ưu điểm hơn hẳn so với bản đồ giấy theo phương pháp truyền thống thông thường, về độ chính xác, bản đồ số lưu trữ trực tiếp các số đo nên các thông tin chỉ bị ảnh hưởng của sai số đo đạc ban đầu, trong khi đó bản đồ giấy còn chịu ảnh hưởng rất lớn của sai số đồ hoạ. Trong quá trình sử dụng, bản đồ số cho phép ta lưu trữ gọn nhẹ, dễ dàng tra cứu, cập nhật thông tin, đặc biệt 5 nó tạo ra khả năng phân tích tổng hợp thông tin nhanh chóng, phục vụ kịp thời cho các cơ quan nhà nước, cơ quan kinh tế kỹ thuật.

Tuy nhiên khi nghiên cứu về bản đồ địa chính phải xem xét các vấn đề cơ bản của bản đồ thông thường. Khi nghiên cứu đặc điểm quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính và phạm vi ứng dụng của từng loại bản đồ địa chính cần phải dựa trên một số khái niệm về các loại bản đồ địa chính sau: Bản đồ địa chính cơ sở: là tên gọi chung cho bản đồ gốc được đo vẽ bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa, đo vẽ bằng phương pháp có sử dụng ảnh chụp từ máy bay kết hợp với đo vẽ bổ sung ở thực địa hay được thành lập trên cơ sở biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ đã có. Bản đồ địa chính cơ sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính và kín khung, mảnh bản đồ. Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn được lập phủ kín một hay một số đơn vị hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh; để thể hiện hiện trạng vị trí, diện tích, hình thể của các ô, thửa có tính ổn định lâu dài, dễ xác định ở thực địa của một hoặc một số thửa đất có loại đất theo chỉ tiêu thống kê khác nhau hoặc cùng một chỉ tiêu thống kê.

Bản đồ địa chính: là tên gọi cho bản đồ được biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa chính cơ sở theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được đo vẽ bổ sung để vẽ trọn các thửa đất, xác định loại đất của mỗi thửa theo chỉ tiêu thống kê của từng chủ sử dụng trong mỗi mảnh bản đồ và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính. Bản đồ địa chính được lập cho từng đơn vị hành chính cấp xã, là tài liệu quan trọng của hồ sơ địa chính. Trên bản đồ phải thể hiện vị trí, hình thể, diện tích, số thửa và loại đất của từng thửa theo từng chủ hoặc chủ sử dụng 6 đất; đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai của nhà nước ở tất cả các cấp xã, huyện, tỉnh và trung ương. Mảnh bản đồ trích đo là tên gọi cho bản vẽ có tỷ lệ lớn hơn hoặc nhỏ hơn tỷ lệ bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, trên đó thể hiện chi tiết từng thửa đất trong các ô thửa có tính ổn định lâu dài hoặc thể hiện các chi tiết theo yêu cầu quản lý đất đai.

Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau: - Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất, loại đất. - Bản đồ địa chính phải có hệ thống toạ độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất. - Thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố không gian như: vị trí các điểm, các đường đặc trưng, diện tích các thửa. - Các yếu tố pháp lý phải được điều tra, thể hiện chuẩn xác và chặt chẽ.

Mục đích, nội dung bản đồ địa chính 2. Mục đích của bản đồ địa chính Bản đồ địa chính được thành lập với những 4 mục đích chính như sau: - Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai từng khu vực và trong cả nước. - Xác lập quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất trên từng lô đất cụ thể của nhà nước và mọi công dân. - Là công cụ giúp nhà nước thực thi các nhiệm vụ, công việc có liên quan đến đất đai: thu thuế, giải quyết tranh chấp, quy hoạch đất đai, đền bù,… - Cung cấp thông tin về đất đai và cơ sở pháp lý cho các hoạt động dân sự như: thừa kế, chuyển nhượng, cho, tặng, thế chấp, kinh doanh bất động sản… 7 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ