Khóa luận: Ứng dụng công nghệ tin học & toàn đạc lập bản đồ địa chính 1/200 Quỳnh Lôi, Hà Nội

Khám phá ứng dụng tin học và toàn đạc điện tử trong việc lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200 tại phường Quỳnh Lôi, Hà Nội. Phân tích quy trình và kết quả.

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan ứng dụng tin học và toàn đạc điện tử lập bản đồ địa chính 1 200 Quỳnh Lôi

Bản đồ địa chính là công cụ pháp lý quan trọng trong quản lý đất đai tại Việt Nam. Tại phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, việc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200 đòi hỏi độ chính xác cao. Tờ bản đồ số 21 được xây dựng bằng sự kết hợp giữa công nghệ toàn đạc điện tử và phần mềm tin học hiện đại. Quy trình này bao gồm nhiều bước từ thiết kế lưới khống chế, đo chi tiết đến biên tập bản đồ. Công nghệ toàn đạc điện tử cho phép đo góc và đo khoảng cách đồng thời với độ chính xác cao. Phần mềm MicroStation v8i và Gcadas 4.1 hỗ trợ xử lý số liệu và vẽ bản đồ. Phương pháp toạ độ cực được áp dụng phổ biến để đo các điểm chi tiết. Khu vực Quỳnh Lôi có đặc điểm đô thị hóa cao, mật độ dân cư đông. Điều này đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật đo đạc. Kết quả đạt được đáp ứng tiêu chuẩn của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về đo đạc bản đồ địa chính.

1.1. Định nghĩa và vai trò của bản đồ địa chính tỷ lệ 1 200

Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên đề thể hiện các thửa đất, ranh giới sử dụng đất và công trình kiến trúc. Tỷ lệ 1/200 thuộc nhóm tỷ lệ lớn, thường áp dụng cho khu vực đô thị có mật độ xây dựng cao. Với tỷ lệ này, 1cm trên bản đồ tương ứng 2m trên thực địa. Bản đồ địa chính phục vụ nhiều mục đích quản lý nhà nước về đất đai. Các thông tin trên bản đồ bao gồm số thửa, diện tích, loại đất và ranh giới thửa. Tại phường Quỳnh Lôi, bản đồ địa chính 1/200 là cơ sở pháp lý cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bản đồ còn hỗ trợ công tác quy hoạch, quản lý đô thị và giải quyết tranh chấp đất đai.

1.2. Đặc điểm khu vực nghiên cứu phường Quỳnh Lôi quận Hai Bà Trưng

Phường Quỳnh Lôi nằm trong quận Hai Bà Trưng, một quận trung tâm của thành phố Hà Nội. Khu vực có đặc điểm đô thị hóa cao với nhiều công trình kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật. Mật độ dân cư đông đúc, hệ thống đường giao thông phức tạp. Địa hình phường Quỳnh Lôi tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho công tác đo đạc. Tuy nhiên, nhiều khu vực bị che khuất bởi nhà cao tầng gây khó khăn cho việc quan sát. Khu đo có nhiều loại đất khác nhau gồm đất ở, đất thương mại và đất công cộng. Việc đo đạc tại đây đòi hỏi độ chính xác cao để phục vụ quản lý đất đai đô thị. Tờ bản đồ số 21 bao phủ một phần diện tích của phường Quỳnh Lôi.

II. Phân tích yêu cầu kỹ thuật và thách thức đo đạc địa chính tại Quỳnh Lôi

Đo đạc địa chính tại phường Quỳnh Lôi đặt ra nhiều thách thức kỹ thuật do đặc điểm đô thị. Khu vực đòi hỏi bản đồ tỷ lệ lớn 1/200 với độ chính xác cao. Hệ thống lưới khống chế phải được thiết kế bài bản theo quy chuẩn quốc gia. Lưới địa chính gồm 10 điểm mới và kết nối với 5 điểm địa chính hạng cao. Các điểm được đánh số từ HBT-01 đến HBT-10. Vị trí chọn điểm phải đảm bảo nền đất ổn định lâu dài. Điểm đặt mốc cần có khả năng quan sát tốt trong khu vực đo. Công tác đo đạc tuân thủ nghiêm ngặt Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Lưới địa chính được phát triển theo công nghệ GNSS để nâng cao độ chính xác. Việc xử lý số liệu đo phải đảm bảo sai số cho phép theo quy định. Thách thức lớn nhất là che khuất tầm nhìn do nhà cao tầng và cây cối.

2.1. Thiết kế và xây dựng lưới khống chế địa chính

Lưới khống chế địa chính là nền tảng cho toàn bộ công tác đo đạc bản đồ. Tại khu vực Quỳnh Lôi, lưới được thiết kế theo từng cặp điểm thông hướng. Điểm địa chính phát triển từ lưới địa chính cơ sở theo công nghệ GNSS. Việc bố trí điểm phải đảm bảo mật độ tối thiểu cho đo vẽ bản đồ. Theo quy định, khu vực đo vẽ có dạng hình tuyến bố trí 1 điểm/1,5km. Đối với khu vực nhỏ hơn 30ha, mật độ không quá 2 điểm tọa độ. Lưới kinh vĩ cấp 1 phát triển từ điểm có tọa độ chính xác từ địa chính trở lên. Lưới kinh vĩ cấp 2 phát triển từ điểm có độ chính xác từ cấp 1. Việc chọn điểm cần xem xét tính ổn định và khả năng sử dụng lâu dài. Các mốc được đúc và chôn theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.

2.2. Phương pháp đo tọa độ cực và xử lý số liệu đo đạc

Phương pháp tọa độ cực là kỹ thuật đo phổ biến nhất trong đo đạc địa chính hiện nay. Máy toàn đạc điện tử được đặt tại điểm khống chế đã có tọa độ và độ cao. Tại điểm đặt máy, thiết bị được cân bằng và tâm máy trùng tâm điểm. Tiêu được dựng tại điểm khống chế khác để định hướng. Máy quay ống kính ngắm vào tâm tiêu và đặt bàn độ về 0000'00''. Quá trình kiểm tra chiều dài giữa hai điểm khống chế được thực hiện trước khi đo. Các điểm chi tiết được đo bằng cách quay máy, đo góc ngang, góc đứng và chiều dài. Số liệu đo được lưu tự động vào bộ nhớ máy toàn đạc điện tử. Tọa độ điểm chi tiết tính theo công thức: XP = XA1 + ΔXA1-P, YP = YA1 + ΔYA1-P.

III. Phương pháp ứng dụng phần mềm tin học biên tập bản đồ địa chính 1 200

Phần mềm tin học đóng vai trò quyết định trong việc biên tập bản đồ địa chính hiện đại. Dự án sử dụng hai phần mềm chính là MicroStation v8i và Gcadas 4.1. MicroStation là phần mềm CAD chuyên dụng của hãng Bentley Systems nổi tiếng thế giới. Phần mềm này cung cấp công cụ vẽ và chỉnh sửa bản đồ mạnh mẽ, linh hoạt. Gcadas 4.1 là phần mềm Việt Nam chuyên xử lý dữ liệu đo đạc địa chính. Phần mềm hỗ trợ tính toán tọa độ, phân loại thửa đất và thể hiện thông tin. Quy trình xử lý số liệu bắt đầu từ việc truyền dữ liệu từ máy toàn đạc về máy tính. Các phép tính tọa độ được thực hiện chính xác theo công thức toán học đã định. Dữ liệu được kiểm tra, hiệu chỉnh trước khi đưa vào biên tập bản đồ. Việc thể hiện ký hiệu, chú thích trên bản đồ tuân thủ quy chuẩn quốc gia. Sản phẩm cuối cùng là bản đồ địa chính hoàn chỉnh, chính xác và có giá trị pháp lý.

3.1. Quy trình xử lý số liệu đo đạc bằng phần mềm Gcadas 4.1

Gcadas 4.1 là phần mềm chuyên dụng do Việt Nam phát triển cho đo đạc địa chính. Phần mềm nhập dữ liệu thô từ máy toàn đạc điện tử qua kết nối USB hoặc cáp truyền. Các phép tính tọa độ được thực hiện tự động dựa trên phương pháp tọa độ cực. Phần mềm kiểm tra sai số đo, phát hiện điểm đo lỗi và cảnh báo cho kỹ thuật viên. Dữ liệu được phân loại theo loại đất, số thửa và thông tin chủ sử dụng. Gcadas 4.1 hỗ trợ tạo cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ quản lý hành chính. Phần mềm có khả năng xuất dữ liệu sang các định dạng phổ biến. Quá trình xử lý đảm bảo tính liên kết giữa số liệu đo và thông tin pháp lý. Kết quả đầu ra là file dữ liệu số sẵn sàng cho biên tập bản đồ.

3.2. Biên tập và hoàn thiện bản đồ bằng phần mềm MicroStation v8i

MicroStation v8i là phần mềm CAD hàng đầu trong lĩnh vực bản đồ và GIS. Phần mềm cung cấp giao diện thân thiện với đầy đủ công cụ vẽ kỹ thuật số. Dữ liệu từ Gcadas 4.1 được import vào MicroStation để biên tập bản đồ. Các lớp bản đồ được phân chia rõ ràng gồm ranh giới, công trình, đường giao thông. Ký hiệu bản đồ địa chính được thể hiện theo quy chuẩn của Tổng cục Địa chính. Phần mềm cho phép chỉnh sửa chi tiết, đảm bảo độ chính xác từng đường nét. Chú thích số thửa, diện tích và loại đất được đặt đúng vị trí quy định. MicroStation hỗ trợ kiểm tra lỗi hình học và logic trong quá trình biên tập. Bản đồ được xuất ra nhiều định dạng phục vụ in ấn và lưu trữ. Sản phẩm cuối cùng đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định pháp luật.

IV. Kết quả và ứng dụng thực tế bản đồ địa chính 1 200 phường Quỳnh Lôi

Dự án thành lập bản đồ địa chính 1/200 tờ số 21 phường Quỳnh Lôi đạt kết quả tích cực. Bản đồ hoàn thành đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật theo quy chuẩn quốc gia. Độ chính xác tọa độ và diện tích các thửa đất đạt tiêu chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Hệ thống lưới khống chế hoạt động ổn định, đảm bảo tính liên kết giữa các điểm đo. Số liệu đo được xử lý chính xác, không phát hiện sai sót lớn trong quá trình kiểm tra. Bản đồ thể hiện rõ ràng ranh giới từng thửa đất và thông tin pháp lý liên quan. Sản phẩm phục vụ hiệu quả công tác quản lý đất đai tại phường Quỳnh Lôi.Ứng dụng thực tế của bản đồ rất đa dạng trong đời sống kinh tế xã hội. Bản đồ là cơ sở pháp lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân. Công tác quy hoạch đô thị, quản lý hạ tầng kỹ thuật được hỗ trợ tích cực. Giải quyết tranh chấp đất đai có căn cứ khoa học và pháp lý rõ ràng. Dự án chứng minh hiệu quả của công nghệ toàn đạc điện tử kết hợp tin học trong đo đạc địa chính.

4.1. Đánh giá độ chính xác và chất lượng bản đồ thành phẩm

Độ chính xác bản đồ địa chính 1/200 được đánh giá theo nhiều tiêu chí kỹ thuật. Sai số vị trí điểm chi tiết so với điểm khống chế nằm trong giới hạn cho phép. Diện tích các thửa đất đo được phù hợp với số liệu trên thực địa. Kiểm tra chéo bằng phương pháp đo độc lập cho kết quả trùng khớp cao. Bản đồ đạt chất lượng tốt về mặt hình học và nội dung thông tin. Các đường ranh giới được vẽ chính xác, mảnh và liền nét theo quy chuẩn. Ký hiệu bản đồ thể hiện đầy đủ, rõ ràng và dễ đọc. Chất lượng bản đồ đáp ứng yêu cầu sử dụng trong quản lý nhà nước về đất đai. Kết quả kiểm tra đạt tỷ lệ sai số cho phép theo quy định kỹ thuật hiện hành.

4.2. Ứng dụng trong quản lý đất đai và quy hoạch đô thị

Bản đồ địa chính 1/200 phường Quỳnh Lôi có nhiều ứng dụng quan trọng trong thực tế. Ứng dụng đầu tiên là phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình. Bản đồ cung cấp dữ liệu chính xác về ranh giới, diện tích và loại đất từng thửa. Cơ quan quản lý đất đai sử dụng bản đồ để theo dõi biến động sử dụng đất. Công tác quy hoạch đô thị dựa trên bản đồ để phân vùng chức năng hợp lý. Giải quyết tranh chấp đất đai có cơ sở pháp lý rõ ràng và khoa học. Bản đồ phục vụ tính thuế đất và quản lý nghĩa vụ tài chính của người sử dụng. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được quản lý hiệu quả qua dữ liệu bản đồ số.Ứng dụng mở rộng sang lĩnh vực GIS phục vụ phát triển kinh tế xã hội bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Khóa luận ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1 200 tờ bản đồ số 21 từ số liệu đo đạc tại phường quỳnh lôi quận hai bà trưng thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, không có khả năng tái tạo, hạn chế về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng. Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người. Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng.

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất Đai. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính.

Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội, Xí nghiệp tài nguyên và môi trường 3 thuộc Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, cấp giấy chứng nhận phường Quỳnh Lôi ,quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Với tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực phường 2 Quỳnh Lôi, và cùng sự phân công, giúp đỡ của Ban Chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, Xí Nghiệp tài nguyên môi trường 3 thuộc Tổng Công ty Tài nguyên Môi trường Việt Nam với sự hướng dẫn của cô giáo TS.Nguyễn Thu Thùy em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 21 tỷ lệ 1:200 phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội”. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200 tại phường Quỳnh Lôi - quận Hai Bà Trưng - thành phố Hà Nội. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn - Ý nghĩa khoa học + Nắm vững các kiến thức về xây dựng cơ sở dữ liệu trên công nghệ GIS.

+ Sử dụng thành thạo công nghệ GIS. Vận dụng kiến thức vào thực tế + Thu thập kinh nghiệm, kiến thức thực tế. Tự rút kinh nghiệm - Ý nghĩa thực tiễn + Hiểu rõ hơn các quy trình tạo lập bản đồ địa chính trên cả lý thuyết và thực tế. Được tham gia thực địa.

+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ TN&MT. 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Bản đồ địa chính 2. Khái niệm Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất.

Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ. Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng. Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia.

Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Thống kê đất đai. - Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp. - Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở. - Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất.

- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi. - Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết. - Giải quyết tranh chấp đất đai. Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.

Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể 4 hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng. Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống ký hiệu đã số hoá. Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá.

Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau: - Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất. Ngoài ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trưng.Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt địa hình. - Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ. Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất.

Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 2. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường. Mỗi bộ bản đồ có thể là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan.

Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng. Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua 5 các điểm thực địa.

Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng. Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó. Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng. Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc.

Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất. Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào.

hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất. Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó. Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế.

Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng. Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất.

Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu. Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư 6 thường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp. Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường phố.

Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau: - Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ