Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế quốc tế (mã số: 9310106.01) với đề tài "Ứng dụng thương mại điện tử trên nền tảng di động tại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Thư thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2024, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Việt Khôi.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thương mại điện tử trên nền tảng di động (gọi tắt là thương mại di động - TMDĐ) phát triển mạnh mẽ dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) và sự phổ biến của các thiết bị cầm tay thông minh kết nối mạng không dây. Doanh thu TMDĐ toàn cầu tăng từ 50,92 tỷ USD năm 2014 lên 96,34 tỷ USD năm 2015 và đạt 693 tỷ USD vào năm 2019. Tại Việt Nam, theo báo cáo Vietnam Digital 2021, tính đến tháng 1 năm 2021, cả nước có 68,72 triệu người dùng Internet (chiếm 70,3% dân số) với 154,4 triệu kết nối di động. Trong nhóm dân số 16–64 tuổi, tỷ lệ sở hữu điện thoại thông minh đạt 96,9%, máy tính bảng đạt 31,9%, thời gian sử dụng trung bình 6 giờ 47 phút mỗi ngày và 68,5% sử dụng ứng dụng mua sắm trên thiết bị di động. Doanh thu bán lẻ thương mại điện tử (TMĐT) Việt Nam tăng từ 5 tỷ USD năm 2015 lên 13,7 tỷ USD năm 2021.

Tính đến đầu năm 2022, Việt Nam có khoảng 870.000 doanh nghiệp, trong đó hơn 98% là doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). DNNVV đóng góp quan trọng vào GDP, tạo việc làm và duy trì ổn định kinh tế - xã hội. Việc ứng dụng TMDĐ giúp DNNVV giảm chi phí vận hành, tiếp cận thị trường rộng lớn và nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, khối doanh nghiệp này đối mặt với các rào cản về nguồn vốn hạn hẹp, trình độ công nghệ và kỹ năng quản lý. Trong bối cảnh Việt Nam tham gia sâu rộng vào các hiệp định kinh tế như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU (EVFTA), Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) và Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), các doanh nghiệp trong nước chịu áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp quốc tế có thế mạnh về công nghệ và logistics xuyên biên giới. Luận án xác định tính cấp thiết của việc nghiên cứu toàn diện hoạt động ứng dụng TMDĐ tại các DNNVV trong bối cảnh hội nhập quốc tế để tìm ra giải pháp thực tiễn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận về ứng dụng TMĐT trên nền tảng di động, phân tích và đánh giá thực trạng ứng dụng TMDĐ tại các DNNVV ở Việt Nam trong giai đoạn 2003–2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cải thiện hoạt động này trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm 5 nội dung:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, làm rõ các kết quả đã đạt được và xác định các khoảng trống nghiên cứu.
  2. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về ứng dụng TMDĐ tại các DNNVV trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế nhằm xây dựng khung phân tích.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng TMDĐ tại các DNNVV ở Việt Nam giai đoạn 2003–2023, chỉ ra các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
  4. Xác định các nhân tố ảnh hưởng và phân tích mức độ tác động của từng nhân tố đến hoạt động ứng dụng TMDĐ tại các DNNVV ở Việt Nam.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp cho Chính phủ và các DNNVV nhằm cải thiện hoạt động ứng dụng TMDĐ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:

  • (1) Ứng dụng TMĐT trên nền tảng di động của các DNNVV bao gồm những nội dung nào?
  • (2) Thực trạng các DNNVV ở Việt Nam ứng dụng TMĐT trên nền tảng di động trong giai đoạn 2003–2023 diễn ra như thế nào?
  • (3) Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động ứng dụng TMĐT trên nền tảng di động tại các DNNVV ở Việt Nam trong giai đoạn 2003–2023?
  • (4) Những nhân tố nào quyết định việc ứng dụng TMĐT trên nền tảng di động tại DNNVV trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế?
  • (5) Có thể đề xuất những giải pháp nào để cải thiện hoạt động ứng dụng TMĐT trên nền tảng di động tại các DNNVV ở Việt Nam trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động ứng dụng TMĐT trên nền tảng di động tại các DNNVV ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2003–2023 (lấy mốc năm 2003 khi các sàn giao dịch B2B, website rao vặt và siêu thị trực tuyến B2C bắt đầu phát triển tại Việt Nam). Dữ liệu khảo sát định lượng sơ cấp được thu thập từ ngày 16/07/2021 đến ngày 16/09/2021.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát các chủ DNNVV trên phạm vi cả nước, tập trung tại các tỉnh, thành phố có mức độ phát triển công nghệ và ứng dụng TMDĐ cao.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy trình phát triển và tích hợp ứng dụng, hiển thị sản phẩm và dịch vụ, quảng cáo và tiếp thị, tối ưu hóa trải nghiệm người dùng, quản lý sản phẩm và đơn hàng, tích hợp hệ thống thanh toán, hỗ trợ khách hàng, theo dõi phân tích dữ liệu và triển khai chương trình khuyến mại.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu theo các hướng tiếp cận chính:

Các hướng nghiên cứu về phương pháp và mô hình chấp nhận TMDĐ

  • Nghiên cứu quốc tế: Teo và Tan (1998) khảo sát thực nghiệm việc ứng dụng Internet tại các tổ chức ở Singapore; Khalifa và cộng sự (2012) mở rộng lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) bằng cách tích hợp yếu tố tự tin để giải thích việc chấp nhận TMDĐ; Tariq Bhatti (2007) kết hợp Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) và Lý thuyết khuếch tán đổi mới (DOI); Rajan Yadav và cộng sự (2016) sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) và mạng nơ-ron để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định ứng dụng TMDĐ của 213 người tiêu dùng; Yu-Hung Dennis Chou (2018) kết hợp mô hình UTAUT và các khía cạnh văn hóa Hofstede trên mẫu 435 phản hồi tại Đài Loan; Husam AlFahl (2019) sử dụng phân tích thành phần chính (PCA) xác định các yếu tố ảnh hưởng tại các ngân hàng và công ty viễn thông ở Ả-rập Xê-út.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Phong Nguyen, Khoi Nguyen và Angelina Le (2018) ứng dụng Thuyết hành động hợp lý (TRA) để phân tích động lực và rào cản mua sắm di động; nghiên cứu (2019) sử dụng mô hình SEM phân tích mối quan hệ chi phí - giá trị - niềm tin trong TMDĐ tại Việt Nam.

Các hướng nghiên cứu về ứng dụng TMDĐ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

  • Ứng dụng khung lý thuyết TOE (Công nghệ - Tổ chức - Môi trường): Tornatzky và Fleischer (1990), Baker (2011), Duan (2012) đặt nền tảng cho khung TOE. Lu và cộng sự (2015) khảo sát DNNVV tại Đài Loan; Martin và Jimenez (2015) nghiên cứu các công ty tại Tây Ban Nha; Jain và cộng sự (2011) nghiên cứu tổ chức tại Ấn Độ; Doolin và Ali (2008) nghiên cứu tại New Zealand; Picoto, Belanger và Palma-dos-Reis (2014) kết hợp TOE, DOI và lý thuyết dựa trên nguồn lực (RBV); Martin, Catalan và Jeronimo (2012) tích hợp TOE với bối cảnh quan hệ; Grandhi và Wibowo (2016) tích hợp TAM và DOI tại Bắc Mỹ; Alrawabdeh (2014) khảo sát tại Jordan; Raphael Awiagah và cộng sự (2016) ứng dụng SEM khảo sát DNNVV tại Ghana; Liwei Li và Xiaohong Wang (2018) dùng mô hình PLS-SEM trên mẫu 204 DNNVV ở Trung Quốc; Rana và cộng sự (2019) dùng mô hình ISM và tiếp cận MICMAC xác định rào cản ứng dụng TMDĐ tại Wales (Vương quốc Anh).
  • Nghiên cứu thực trạng và tiêu chí tại Việt Nam: Báo cáo TMĐT thường niên và Sách trắng TMĐT (2003–2022) của Cục TMĐT và Kinh tế số (Bộ Công Thương); Báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử (EBI) từ năm 2012 đến 2024 của VECOM; nghiên cứu của VCCI (2021); Lưu Tiến Thuận và Trần Thị Thanh Vân (2015) khảo sát DNNVV tại Cần Thơ; Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2017) khảo sát doanh nghiệp xuất khẩu; Phạm Thanh Bình (2018); Tạ Minh Thảo và Lê Hương Linh (2020) khảo sát 151 doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ do phụ nữ làm chủ; Trần Thị Thập (2020) xây dựng bộ tiêu chí đánh giá mức độ phát triển TMĐT trên mẫu 237 DNNVV; Ngoc Tuan Chau và Hepu Deng (2018), Ngoc Tuan Chau và cộng sự (2020, 2021) phân tích khung TOE bổ sung yếu tố quản lý trên mẫu 513 DNNVV; Lý Thị Thu Hiền và Lê Thủy Tiên (2022); Phùng Thế Hùng và Ngô Quang Trường (2022) khảo sát 47 DN bán lẻ và 298 khách hàng trong bối cảnh đại dịch; Đinh Thị Thu Hân (2023) nghiên cứu DNNVV tại TP. Hồ Chí Minh; Vũ Thị Hương Trà và cộng sự (2023); Vũ Huy Hùng và Trần Ngọc Tiến (2024); Trần Trọng Huy và Nguyễn Thị Khánh Chi (2022); Võ Thị Hiệp (2023).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết

  1. Khoảng trống về phạm vi thời gian và không gian: Các nghiên cứu trước thường giới hạn trong từng năm đơn lẻ hoặc phạm vi địa phương hẹp. Chưa có công trình nào tổng hợp và thống kê bức tranh toàn cảnh về thực trạng ứng dụng TMDĐ tại các DNNVV trên phạm vi toàn quốc trong suốt giai đoạn 20 năm (2003–2023).
  2. Khoảng trống về phương pháp và dữ liệu: Phần lớn nghiên cứu trước tách rời giữa phân tích định tính hoặc phân tích định lượng đơn lẻ. Luận án kết hợp phân tích định tính dữ liệu chuỗi 2003–2023 với phân tích định lượng từ dữ liệu sơ cấp thu thập bằng bảng hỏi.
  3. Khoảng trống về việc lồng ghép bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế: Các nghiên cứu trước chủ yếu xem xét các yếu tố công nghệ nội bộ hoặc tác động ngắn hạn của dịch bệnh, chưa gắn kết toàn diện tác động của các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế (CPTPP, EVFTA, RCEP) vào phân tích thực trạng và mô hình nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng TMDĐ của DNNVV.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm

  • Thương mại điện tử trên nền tảng di động (TMDĐ): Hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ, thanh toán trực tuyến, quảng cáo, tiếp thị và các hoạt động kinh doanh khác thông qua các thiết bị di động (điện thoại thông minh, máy tính bảng) và mạng không dây, ở đó các giao dịch không bị giới hạn về thời gian và địa điểm.
  • Ứng dụng thương mại di động: Quá trình cá nhân và tổ chức tích hợp các công nghệ và thực hành thương mại di động vào thói quen hàng ngày và chiến lược kinh doanh (chấp nhận thanh toán di động, website tối ưu hóa cho di động, ứng dụng di động).
  • Khung lý thuyết phân tích: Khung Công nghệ - Tổ chức - Môi trường (TOE) của Tornatzky và Fleischer (1990), kết hợp với các lý thuyết hành vi và chấp nhận công nghệ gồm TAM, TRA, TPB và DOI. Mô hình nghiên cứu của luận án phân tích 4 nhóm nhân tố tác động đến ứng dụng TMDĐ: Nhận thức về lợi ích của TMDĐ, Chi phí ứng dụng và vận hành TMDĐ, Tính tương thích giữa TMDĐ và doanh nghiệp, và Sự hỗ trợ của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu của luận án được tiến hành qua 3 giai đoạn:

  1. Nghiên cứu tại bàn: Tổng quan tài liệu thứ cấp, văn bản pháp luật, báo cáo thường niên nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, xây dựng khung phân tích, thiết lập các thang đo nháp và xây dựng bảng hỏi khảo sát.
  2. Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu các chuyên gia và nhà quản lý để tham vấn ý kiến, hiệu chỉnh nội dung, ngôn từ của thang đo và kiểm tra tính phù hợp của các biến trong mô hình đề xuất.
  3. Nghiên cứu định lượng:
    • Thu thập dữ liệu: Khảo sát trực tuyến qua Google Form từ ngày 16/07/2021 đến ngày 16/09/2021. Phát ra 600 bảng hỏi tới các chủ DNNVV có hoạt động ứng dụng TMDĐ tại Việt Nam.
    • Quy mô mẫu phân tích: Thu về và xử lý dữ liệu sạch với kích thước mẫu hợp lệ $n = 248$.
    • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS thực hiện thống kê mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha, kiểm định độ hội tụ của các biến độc lập và phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định giả thuyết nghiên cứu (biến phụ thuộc: Mức độ ứng dụng TMDĐ - UD).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến ứng dụng thương mại điện tử trên nền tảng di động tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này tổng kết toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 3 trục nội dung: phương pháp nghiên cứu, nội dung ứng dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng TMDĐ. Tác giả phân tích các nghiên cứu áp dụng mô hình TAM, TRA, TPB, DOI và đặc biệt là khung TOE trong việc giải thích hành vi ứng dụng công nghệ của doanh nghiệp. Chương 1 chỉ ra 3 khoảng trống nghiên cứu lớn về phạm vi giai đoạn 2003–2023, sự kết hợp phương pháp định tính - định lượng và việc lồng ghép bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, làm căn cứ hình thành mục tiêu và khung phân tích cho luận án.

CHƯƠNG 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ứng dụng thương mại điện tử trên nền tảng di động tại doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 2 làm rõ các khái niệm về TMĐT, TMDĐ và ứng dụng TMDĐ; phân tích các đặc điểm cốt lõi của TMDĐ gồm: tính phổ biến, tính tiện lợi, khả năng tiếp cận, cá nhân hóa và địa phương hóa. Chương này cũng phân tích 3 nhóm hoạt động TMDĐ chủ yếu: mua sắm trên thiết bị di động, ngân hàng di động và thanh toán di động. Đồng thời, tác giả tổng hợp các lợi ích và hạn chế của TMDĐ đối với doanh nghiệp, khách hàng và xã hội, và phân biệt cụ thể sự khác nhau giữa TMĐT và TMDĐ:

Tiêu chí Thương mại điện tử (e-commerce) Thương mại di động (m-commerce)
Thiết bị Laptop, máy tính để bàn Máy tính bảng, điện thoại, máy nhắn tin
Hệ điều hành Linux, Unix, Windows Android, iOS, Symbian
Nền tảng Website Ứng dụng hoặc website trên điện thoại
Định vị người dùng Không thể định vị được Có thể định vị dễ dàng
Tính năng bảo mật Chỉ dựa vào bảo mật web Dựa vào bảo mật web cùng những tính năng bảo mật có sẵn của thiết bị di động
Cổng thanh toán Thẻ tín dụng Ngân hàng di động mobile banking hoặc thẻ tín dụng
Khả năng di động Hạn chế khả năng di động vì kích thước lớn và trọng lượng máy tính nặng Dễ dàng mang đi nhờ trọng lượng của các thiết bị cầm tay không dây rất nhẹ và kích thước nhỏ

Chương 2 cũng tổng thuật kinh nghiệm quốc tế về ứng dụng TMDĐ tại DNNVV ở một số quốc gia và rút ra các bài học kinh nghiệm cho DNNVV tại Việt Nam.

CHƯƠNG 3: Phương pháp nghiên cứu và cơ sở dữ liệu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu 3 giai đoạn (nghiên cứu tại bàn, nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng). Tác giả trình bày cấu trúc bảng hỏi, các thang đo biến số, quy trình thu thập mẫu qua Google Form từ 16/07/2021 đến 16/09/2021 với 248 phiếu hợp lệ từ các chủ DNNVV. Chương này mô tả các kỹ thuật phân tích dữ liệu trên SPSS gồm thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's alpha, kiểm định độ hội tụ và phân tích mô hình hồi quy để đánh giá tác động của 4 nhân tố đến mức độ ứng dụng TMDĐ.

CHƯƠNG 4: Thực trạng ứng dụng thương mại điện tử trên nền tảng di động tại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 4 phân tích dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2003–2023:

  • Bức tranh phát triển TMDĐ: Phân tích quy mô thị trường TMĐT Việt Nam giai đoạn 2018–2023, doanh số và tỷ trọng TMDĐ, kim ngạch xuất khẩu TMĐT B2C xuyên biên giới.
  • Thực trạng tại các DNNVV: Phân tích các chỉ tiêu về tỷ lệ website có phiên bản di động, tỷ lệ doanh nghiệp sở hữu ứng dụng bán hàng trên thiết bị di động phân theo quy mô, tỷ lệ doanh nghiệp tham gia sàn TMĐT và kinh doanh trên mạng xã hội (Facebook Messenger, Zalo, Viber...), tình hình sử dụng chữ ký điện tử và hợp đồng điện tử. Đánh giá thực trạng nhân lực chuyên trách TMĐT/CNTT và những khó khăn trong tuyển dụng của DNNVV.
  • Kết quả kiểm định mô hình hồi quy:
    1. Nhận thức về lợi ích của TMDĐ: Tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến việc ứng dụng TMDĐ tại DNNVV.
    2. Chi phí ứng dụng và vận hành TMDĐ: Tác động tiêu cực có ý nghĩa thống kê đến việc ứng dụng TMDĐ.
    3. Tính tương thích giữa TMDĐ và doanh nghiệp: Không có tác động mang tính quyết định đến việc ứng dụng TMDĐ tại DNNVV.
    4. Sự hỗ trợ từ Chính phủ: Chưa mang lại kết quả tác động tích cực rõ nét cho các DNNVV trong việc thúc đẩy ứng dụng TMDĐ.
  • Đánh giá chung: Nêu bật các thành tựu đạt được trong việc mở rộng kênh bán hàng trực tuyến, đồng thời chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân về chi phí đầu tư ban đầu, nhân lực công nghệ và sự gắn kết chính sách.

CHƯƠNG 5: Một số giải pháp nhằm cải thiện hoạt động ứng dụng thương mại điện tử trên nền tảng di động tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 5 phân tích bối cảnh chuyển đổi số, kinh tế số, sự phát triển của Trí tuệ nhân tạo (AI) và Dữ liệu lớn (Big Data). Tác giả định hướng ứng dụng TMDĐ gắn với việc thực hiện Chương trình phát triển TMĐT quốc gia giai đoạn 2021–2030, xem TMDĐ là phương thức và văn hóa kinh doanh mới. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Về phía Chính phủ và cơ quan quản lý: Hoàn thiện hành lang pháp lý về TMĐT và TMDĐ; phát triển hạ tầng số, hạ tầng logistics và thanh toán điện tử; tăng cường các gói hỗ trợ kỹ thuật và tài chính thiết thực cho DNNVV tiếp cận công nghệ; nâng cao hiệu quả phối hợp công - tư (PPP).
  • Về phía doanh nghiệp nhỏ và vừa: Đổi mới tư duy chiến lược kinh doanh; đầu tư có trọng tâm vào xây dựng ứng dụng di động và website tối ưu cho di động; nâng cao năng lực quản lý đơn hàng và dữ liệu khách hàng; đào tạo kỹ năng số cho nhân viên; chủ động khai thác các nền tảng số để mở rộng thị trường xuất khẩu trực tuyến trong các FTA thế hệ mới.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về ứng dụng TMĐT trên nền tảng di động tại DNNVV, chuẩn hóa khái niệm ứng dụng TMDĐ và xác định các nội dung thành phần cấu thành hoạt động ứng dụng TMDĐ của doanh nghiệp.
  2. Xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên nhận thức từ góc độ tổ chức, xác nhận sự phù hợp của khung TOE trong bối cảnh nghiên cứu công nghệ di động; khẳng định việc ứng dụng TMDĐ không chỉ phụ thuộc vào đặc tính công nghệ mà còn chịu sự chi phối mạnh mẽ từ các yếu tố tổ chức và môi trường bên ngoài.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh dữ liệu tổng thể và hệ thống về thực trạng ứng dụng TMDĐ tại các DNNVV ở Việt Nam trong suốt 20 năm (2003–2023), chỉ ra các thành tựu và rào cản nội tại của khối doanh nghiệp này.
  2. Xác định và đo lường thực nghiệm mức độ ảnh hưởng của 4 nhân tố đến việc ứng dụng TMDĐ của DNNVV tại Việt Nam:
    • Yếu tố Nhận thức về lợi ích của TMDĐ có tác động tích cực đến việc ứng dụng TMDĐ.
    • Yếu tố Chi phí ứng dụng và vận hành TMDĐ có tác động tiêu cực đến việc ứng dụng TMDĐ.
    • Yếu tố Tính tương thích không có tác động đến quyết định ứng dụng TMDĐ của DNNVV.
    • Yếu tố Sự hỗ trợ từ Chính phủ chưa mang lại kết quả tác động tích cực đến việc ứng dụng TMDĐ tại DNNVV trong mẫu nghiên cứu.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi cho Chính phủ và các DNNVV nhằm tối ưu hóa hoạt động TMDĐ, nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, RCEP).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu định lượng sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ ngày 16/07/2021 đến ngày 16/09/2021 với quy mô mẫu $n = 248$, tập trung chủ yếu vào các DNNVV tại các tỉnh, thành phố có mức độ ứng dụng công nghệ phát triển, do đó tính đại diện cho toàn bộ các vùng miền có thể còn những giới hạn nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu điều tra trên nhiều địa bàn nông thôn và các ngành nghề đặc thù; tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về tác động chuyên biệt của các công nghệ mới như Trí tuệ nhân tạo (AI), Dữ liệu lớn (Big Data) và các cam kết số trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đối với hành vi ứng dụng TMDĐ của DNNVV trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp căn cứ thực chứng để rà soát, hoàn thiện khung khổ pháp lý về TMĐT, thiết kế các chương trình hỗ trợ chuyển đổi số và phát triển hạ tầng logistics, thanh toán điện tử phù hợp với năng lực của DNNVV.
  • Đối với các chủ doanh nghiệp và nhà quản lý DNNVV: Giúp nhận diện rõ các rào cản chi phí và tối ưu hóa quy trình triển khai ứng dụng bán hàng trên thiết bị di động, xây dựng chiến lược tiếp cận khách hàng đa kênh và phát triển thương hiệu số.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Thương mại điện tử và Quản trị kinh doanh: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo về việc áp dụng khung lý thuyết TOE, mô hình hồi quy và phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng trong nghiên cứu kinh tế số tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu nào và quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu?

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (nghiên cứu tại bàn dữ liệu 2003–2023, phỏng vấn chuyên gia) và phương pháp nghiên cứu định lượng. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua bảng hỏi trực tuyến trên Google Form từ ngày 16/07/2021 đến ngày 16/09/2021 với 600 phiếu phát ra, thu về 248 mẫu hợp lệ ($n = 248$) từ các chủ DNNVV để phân tích trên phần mềm SPSS.

2. Mô hình hồi quy của luận án kiểm định những nhân tố nào và kết quả ra sao?

Luận án kiểm định 4 nhân tố tác động đến ứng dụng TMDĐ (biến UD):

  • Nhận thức về lợi ích: Tác động tích cực có ý nghĩa thống kê.
  • Chi phí ứng dụng và vận hành: Tác động tiêu cực có ý nghĩa thống kê.
  • Tính tương thích: Không có tác động đến việc ứng dụng.
  • Sự hỗ trợ của Chính phủ: Không mang lại kết quả tác động tích cực trong mẫu khảo sát.

3. Khái niệm thương mại điện tử trên nền tảng di động được luận án xác định như thế nào?

Thương mại điện tử trên nền tảng di động (thương mại di động) là hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ, thanh toán trực tuyến, quảng cáo, tiếp thị và các hoạt động kinh doanh khác thông qua thiết bị di động (điện thoại thông minh, máy tính bảng) mà ở đó các giao dịch kinh doanh không bị giới hạn về mặt thời gian và địa điểm.

4. Giai đoạn thời gian nghiên cứu của luận án là khi nào và tại sao lại chọn mốc đó?

Phạm vi thời gian nghiên cứu của luận án là giai đoạn 2003–2023. Tác giả lựa chọn mốc bắt đầu từ năm 2003 vì đây là thời điểm các website sàn giao dịch B2B, website rao vặt và siêu thị trực tuyến B2C bắt đầu xuất hiện và phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam cùng với sự phổ biến của Internet và điện thoại kỹ thuật số.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thanh Thư đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về ứng dụng thương mại điện tử trên nền tảng di động và làm rõ các đặc trưng của TMDĐ trong môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Công trình phân tích thực trạng phát triển TMDĐ tại Việt Nam trong suốt giai đoạn 2003–2023, đồng thời xác định tác động thực nghiệm của các nhân tố nhận thức lợi ích, chi phí, tính tương thích và sự hỗ trợ của Chính phủ trên mẫu khảo sát 248 doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho hệ thống giải pháp đồng bộ dành cho Chính phủ và các DNNVV nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng TMDĐ và năng lực cạnh tranh quốc tế.